1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TONG HOP CAC DANG TOAN CASIO CO BAN

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 49,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lí 1 Định lí cơ bản về số nguyên tố: Mọi số nguyên dương n, n > 1, đều có thể được viết một cách duy nhất không tính đến việc sắp xếp các nhân tử dưới dạng:.[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ II SỐ NGUYÊN TỐ

I SỐ NGUYÊN TỐ:

1 Lí thuyết:

Để kiểm tra một số nguyên a dương có là số nguyên tố hay không ta chia số nguyên tố từ 2 đến a Nếu tất cả phép chia đều có dư thì a là số nguyên tố

Ví dụ 1: Để kiểm tra số 647 có là số nguyên tố hay không ta chia 647 lần lượt

cho các số 2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19; 23; 29 các phép chia đều có dư khi đó

ta kết luận số 647 là số nguyên tố

Ví dụ 2 : Chỉ với các chữ số 1, 2, 3, hỏi có thể viết được nhiều nhất bao nhiêu số

tự

nhiên khác nhau mà mỗi số đều có ba chữ số ? Hãy viết tất cả các số đó

Giải:

Các số tự nhiên có 3 chữ số được lập từ 3 số 1; 2; 3 là: 27 số

111; 112; 113; 121; 122; 123; 131; 132; 133;

211; 212; 213; 221; 222; 223; 231; 232; 233 311; 312; 313; 321; 322; 323; 331; 332; 333;

Ví dụ 3: Trong tất cả n số tự nhiên khác nhau mà mỗi số đều có bảy chữ số, được viết ratừ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 thì có k số chia hết cho 5 và m số chia hết cho 2

Hãy tính các số n, k, m

Giải:

Ví dụ 4

Trang 2

Bài 4: Có 3 thùng táo có tổng hợp là 240 trái Nếu bán đi

2

3 thùng thứ nhất ;

3 4

thùng thứ hai và

4

5 thùng thứ ba thì số táo còn lại trong mỗi thùng đều bằng nhau

Tính số táo lúc đầu của mỗi thùng ? Điền các kết quả tính vào ô vuông :

Thùng thứ ba là

Giải:

Gọi số táo của 3 thùng lần lượt là: a; b; c (quả) Điều kiện 0a b c; ; 240

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

240

a b c

  

240

1 1

3 4

1 1

4 5

a b c

   

240

1 1

0 0

3 4

1 1

4 5

a b c

   

Giải hệ phương trình này ta được: a = 60 ; b = 80; c = 100

Vậy Thùng thứ nhất có 60 (quả); Thùng thứ hai có 80 (quả); Thùng thứ ba có 100 (quả)

2 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố:

|a| |shift| |sto| |A|

xem A có chia hết cho 2, cho 3 hay không? (chuyện này đơn giản)

lấy A chia cho 3: A/3 =

Ấn tiếp: A/(A/Ans+2)

Sau đó ấn = = = để kiểm tra, khi số trên màn hình hạ xuống dưới căn A thì ngưng

II Định lí 1 (Định lí cơ bản về số nguyên tố):

Trang 3

1 2

1e 2e e k,

k

np p p

với k, ei là số tự nhiên và pi là các số nguyên tố thoả mãn:

1 < p1 < p2 < < pk

Khi đó, dạng phân tích trên được gọi là dạng phân tích chính tắc của số n.

Bài 1: Tìm các ước nguyên tố nhỏ nhất và lớn nhất của số:

A = 2152 + 3142

H Dẫn:

- Tính trên máy, ta có: A = 144821

- Đưa giá trị của số A vào ô nhớ A : 144821 SHIFT STO A

- Lấy giá trị của ô nhớ A lần lượt chia cho các số nguyên tố từ số 2:

ANPHA A  2 = (72410,5)

ANPHA A  3 = (48273,66667)

tiếp tục chia cho các số nguyên tố: 5, 7, 11, 13, ,91: ta đều nhận được A không chia hết cho các số đó Lấy A chia cho 97, ta được:

ANPHA A 

97 = (1493) Vậy: 144821 = 97 x 1493

Nhận xét: Nếu một số n là hợp số thì nó phải có ước số nguyên tố nhỏ hơn

n

 để kiểm tra xem 1493 có là hợp số hay không ta chỉ cần kiểm tra xem 1493

có chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn 1493 40 hay không

- Thực hiện trên máy ta có kết quả 1493 không chia hết cho các số nguyên tố nhỏ hơn 40  1493 là số nguyên tố

Vậy A = 2152 + 3142 có ước số nguyên tố nhỏ nhất là 97, lớn nhất là 1493

Bài 2: Tìm các ước nguyên tố nhỏ nhất và lớn nhất của số:

A = 10001

Trang 4

Đáp số: A có ước số nguyên tố nhỏ nhất là 73, lớn nhất là 137

Bài 16: Số N = 27.35.53 có bao nhiêu ước số ?

Giải:

- Số các ước số của N chỉ chứa thừa số: 2 là 7, 3 là 5, 5 là 3

- Số các ước số của N chứa hai thừa số nguyên tố:

2 và 3 là: 7x5 = 35; 2 và 5 là: 7x3 = 21; 3 và 5 là: 5x3 = 15

- Số các ước số của N chứa ba thừa số nguyên tố 2, 3, 5 là 7x5x3 = 105 Như vậy số các ước số của N là: 7 + 5 + 3 + 35 + 21 + 15 + 105 + 1 = 192

III Định lí 2 (Xác định số ước số của một số tự nhiên n):

Cho số tự nhiên n, n > 1, giả sử khi phân tích n ra thừa số nguyên tố ta được:

1 2

1e 2e e k,

k

np p p

với k, ei là số tự nhiên và pi là các số nguyên tố thoả mãn:

1 < p1 < p2 < < pk

Khi đó số ước số của n được tính theo công thức:

 (n) = (e1 + 1) (e2 + 1) (ek + 1)

Bài 3: (Thi giải Toán trên MTBT lớp 10 + 11 tỉnh Thái Nguyên - Năm học

2003-2004)

Hãy tìm số các ước dương của số A = 6227020800

Giải:

- Phân tích A ra thừa số nguyên tố, ta được:

A = 210.35.52.7.11.13

Áp dụng định lí trên ta có số các ước dương của A là:

 (A) = 11.6.3.2.2.2 = 1584

Bài 4: (Đề thi chọn đội tuyển tỉnh Phú Thọ tham gia kì thi khu vực năm 2004):

Trang 5

- Phân tích N ra thừa số nguyên tố, ta được:

N = 25 x 34 x 55 x 7 x 11 x 79 x 167 x 179 x 193 x 389 x 977

Áp dụng định lí 2, ta có số các ước dương của N là:

 (N) = 6 x 5 x 6 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 x 2 = 46080

Trang 6

Trang 7

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w