1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp các môn khối 3 - Tuần 34 năm 2010

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em đọc lời nhận xét của thầy cô giáo, đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi trong bài; phát hiện thêm lỗi trong bài làm của mình; viết lại các lỗi theo từng loại lỗi chính tả, dùng từ, câu, [r]

Trang 1

ương- Nghệ An

Tuần 34

Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010

Tập đọc

Lớp học trên đường

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nớc ngoài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của

Rê-mi.(Trả lời đ0ợc các câu hỏi 1, 2, 3).

- Hs khá, giỏi phát biểu đ0ợc những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (Câu hỏi 4).

II – chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

- Hai, ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời câu hỏi về nội

dung bài

2 Bài mới:

Giới thiệu bài (1’)

* Hoạt động 1 H0ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài.

- HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đờng; nói về tranh (Một bãi đất rải

những mảnh gỗ vuông, mỗi mảnh khắc một chữ cái Cụ Vi-ta-li – trên tay có một chú khỉ - đang hớng dẫn Rê-mi và con chó Ca-pi học Rê-mi đang ghép chữ

“Rêmi” Ca-pi nhìn cụ Vi-ta-li, vẻ phấn chấn.)

- Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc GV giới thiệu 2 tập truyện

Không gia đình của tác giả ngời Pháp Héc-to Ma-lô- một tác phẩm đợc trẻ em và

ngời lớn trên toàn thế giới yêu thích

- GV ghi bảng tên riêng nớc ngoài: Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi HS cả lớp nhìn bảng đọc

đồng thanh - đọc khẽ

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn truyện (2-3 lợt): đoạn 1 (từ đầu đến Không phải

ngày một ngày hai mà đọc đ0ợc) , đoạn 2 (tiếp theo đến Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi), đoạn 3 (Phần còn lại) GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ

ngữ khó (ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng); sửa lỗi phát âm và cách

đọc cho HS :

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng kể nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân

từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận đợc lời đáp của cậu); lời

đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc

b) Tìm hiểu bài

Trang 2

* Đọc thầm đoạn 1 và cho biết:

- Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nh0 thế nào ? (HS trả lời: Rê -mi học chữ trên

đờng hai thầy trò đi hát rong kiếm sống)

- Đọc lớt bài văn và cho biết : Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?(HS đọc lớt

bài văn, trả lời: Lớp học rất đặc biệt: học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi – Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ đợc cắt từ mảnh gỗ nhặt đợc trên đờng – Lớp học ở trên đờng đi)

- Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau nh0 thế nào? (Ca-pi không biết

đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu thì nó không bao giờ quên

Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, Rê-mi quyết chí học Kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách nút những chữ gỗ.)

- Đọc thầm lại truyện tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học

(HS đọc thầm lại truyện trả lời:

+Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã

thuộc tất cả các chữ cái.

+Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trớc Rê-mi”, từ đó Rê-mi không dám sao

nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc đợc.

+Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê-mi trả lời: Đấy là điều con thích nhất…)

HS khá, giỏi: Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em?.(HS phát biểu, VD: Trẻ em cầnđợc dạy dỗ, học hành./ Ngời lớn cần quan

tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em đợc học tập./ Để thực sự trở thành những chủ nhân tơng lai của đất nớc, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.)

- HS nêu nội dung của truyện.

c) Đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 3 đoạn truyện theo gợi ý ở

mục 2a

- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn truyện:

Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:

- Bây giờ con có muốn học nhạc không?

- Đấy là điều con thích nhất Nghe thầy hát, có lúc con muốn c0ời, có lúc lại muốn khóc Có lúc tự nhiện con nhớ đến mẹ con / và t0ởng nh0 đang trông thấy mẹ con ở nhà.

Bằng một giọng cảm động, thầy bảo tôi:

- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn.

Hoạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại ý nghĩa của truyện

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tìm đọc toàn truyện Không gia đình.

Trang 3

ương- Nghệ An

TOáN

Tiết 166: Luyện tập

I Mục tiêu:

Biết giải toán về chuyển động đều

II Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1: (5’) Ôn kiến thức cũ:

- HS nêu cách tìm vận tốc, thời gian, quãng đờng

- HS lên bảng viết công thức tính

*Hoạt động 2: (35’)Thực hành

Bài 1: Yêu cầu HS vận dụng công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian để tìm

kết quả rồi điền vào ô trống thích hợp

L0u ý: Đổi đơn vị phù hợp với yêu cầu đề bài, chẳng hạn:

a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ hoặc 30 phút = 0,5 giờ

Vận tốc của ô tô là:

120 : 2,5 = 48 (km/ giờ)

b) Nữa giờ = 0,5 giờ Quãng đờng từ nhà Bình đến bến xe là:

15 x 0,5 = 7,5(km)

c) Thời gian ngời đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút

- Gọi HS đọc bài

Bài 2: GV có thể gợi ý cách giải: Muốn tính thời gian đi phải tính vận tốc xe máy,

vận tốc ô tô bằng 2 lần vận tốc xe máy Vậy trớc hết là tính vận tốc của ô tô Chẳng hạn:

Vận tốc của ô tô là:

90 : 1,5 = 60 ( km/ giờ) Vận tốc của xe máy là:

60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:

90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ô tô đến B trớc xe máy một khoảng thời gian là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ)

Bài 3 (nếu còn thời gian cho HS làm thêm) HS đọc đề, nêu dạng toán

- GV hớng dẫn HS làm

- Đây là dạng toán “chuyển động ngợc chiều” hay hai động tử “ngợc nhau”

- GV có thể gợi ý để HS biết “ Tổng vận tốc của hai ô tô bằng độ dài quãng đờng

AB chia cho thời gian đi để gặp nhau:

Từ đó có thể tìm tổng vận tốc hai ô tô là:

180 : 2 = 90 ( km/giờ)

Dựa vào bài toán “ Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó” để tính vận tốc của ô tô đi từ A và ô tô đi từ B:

Vận tốc của ô tô đi từ B là:

90 : ( 2+ 3) x 3 = 54 (km/ giờ)

Vận tốc của ô tô đi từ A là :

Trang 4

90 – 54 = 36 ( km/ giờ)

Nhận xét tiết học

Đạo đức : dành cho địa phương

em yêu quê em thanh hoá

I Mục tiêu

Học xong bài này HS biết :

- Mọi ngời phải biết yêu quê hơng

- Thể hiện tình yêu quê hơng bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình

- Yêu quý tôn trọng những truyền thuyết tốt đẹp của quê hơng Đông tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hơng

Ii chuẩn bị:

Các bài hát bài thơ nói về tình yêu quê hơng Thanh Hoá

III-Các hoạt động dạy học

Tiết 3

*Hoạt động 1 : (15’)Tìm hiểu về phong tục tập quán tình yêu quê hơng đất nớc con ngời của tỉnh Thanh

1 HS tìm hiểu tại sao phải biết yêu quê hơng

2 HS thảo luận nhóm theo câu hỏi (tơng tự bài 9)

3 Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp trao đổi bổ sung

- GV tổng kết

*Hoạt động 2 :(10’) HS tìm hiểu những truyền thuyết tốt đẹp của quê hơng việc làm thể hiện tình yêu quê hơng

1.GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận BT 1 sgk trang 29 - 30

2.HS thảo luận

3.Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

4.GV kết luận : Trờng hợp a); b); c); e) ; d) thể hiện tình yêu quê hơng cua mình 5.GV kết luận

*Hoạt động 3 :(10’) Liên hệ thực tế

1.GV yêu cầu HS trao đổi với nhau theo gợi ý sau

- Bạn biết gì về quê hơng mình ?

- Bạn đã làm những việc gì để thể hiện tình yêu quê hơng mình ?

2.HS trao đổi

3.Một số HS trình bày trớc lớp; các em khác có thể nêu câu hỏi về những vấn đề mình quan tâm

4.GV kết luận và nhận xét Cho HS đọc ghi nhớ

*Hoạt động tiếp nối (5’)

- HS hát bài hát hoặc bài thơ, tranh ảnh về quê hơng Thanh Hoá

- Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập

Trang 5

ương- Nghệ An

Tiếng Việt:

Ôn tập

I Mục đích yêu cầu:

Củng cố cho HS nắm chắc nội dung bài “ Lớp học trên

và trả lời câu hỏi

II Các hoạt động dạy học:

- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài cá nhân, nhóm đôi

- HS luyện đọc bài, Gv theo dõi giúp đỡ HS cồn đọc yếu

- HS cùng GV nhận xét bình chọn bạn đọc hay và diễn cảm nhất

GV cho HS trả lời câu hỏi sau vào vở:

1 Cụ Vi- ta- li có sáng kiến gì khi dạy chữ cho Rê- mi ?

2 Rê- mi tiến bộ hơn Ca- pi trong khi học chữ ở điểm nào ?

- HS suy nghĩ làm bài vào vở

- HS làm bài xong GV gọi HS chữa bài HS cùng GV nhận xét bổ sung chốt lại ý đúng Nhận xét tiết học

_

Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010

chính tả

Nhớ – viết : Sang năm con lên bảy.

I- Mục đích yêu cầu :

- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng

- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng

đó ( BT2) ; viết đợc một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti…ở địa phơng (BT3)

II – chuẩn bị:

-Vở BT

iii- các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ ( 3 phút )

- Một HS đọc 2-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên một số cơ quan, tổ chức ở BT2 (tiết Chính tả trớc)

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

*Hoạt động 1 H0ớng dẫn HS nhớ - viết ( 22 phút )

- GV nêu yêu cầu của bài; mời 1 HS đọc khổ thơ 2, 3 trong SGK

- Một, hai HS xung phong đọc thuộc lòng 2 khổ thơ Cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét

- Cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả; cách trình bày các khổ thơ 5 chữ

- HS gấp SGK; nhớ lại – tự viết bài chính tả GV chấm, chữa bài Nêu nhận xét

*Hoạt động 2 H0ớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 12 phút )

Bài tập 2

Trang 6

- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK.

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu cuả bài tập:

+ Viết lại các tên ấy cho đúng chính tả

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các cơ quan, tổ chức

- GV mời 1 HS đọc tên các cơ quan, tổ chức (uỷ ban bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt

Nam, Bộ y tế, Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ lao động –

hiệp phụ nữ Việt Nam)

* Chú ý: Hội nghị quốc gia vì trẻ em Việt Nam,

1999-2000 không phải là tên tổ chức.

- Mời 3- 4 HS lên bảng thi sửa lại đúng tên các tổ chức; khi sửa chữa kết hợp dùng dấu nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Việt Nam

Uỷ ban / bảo vệ Chăm sóc trẻ em Việt

Nam

Bộ/ y tế

Bộ/ giáo dục và Đào tạo

Bộ / lao động-

Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Tên viết đúng

Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.

Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam

Bộ Y tế

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Lao động – Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Giải thích : Tên các tổ chức viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tao thành tên đó

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu – M : Công ty Giày da Phú Xuân

(Tên riêng trên gồm 3 bộ phận tạo thành là : Công ty/ Giày da/ Phú xuân Chữ cái

đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó là Công, Giày đợc viết hoa; riêng Phú

Xuân là tên địa lí, cần viết hoa cả hai chữ cái đầu tạo thành cái tên đó là Phú và Xuân)

- HS suy nghĩ, mỗi em viết vào VBT ít nhất tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti… ở

địa phơng em (khuyến khích HS viết vào giấy nháp đợc càng nhiều càng tốt.)

- Sau thời gian quy định, HS trình bày Cả lớp và GV điều chỉnh, sửa chữa, kết luận bạn viết đúng, viết đợc nhiều tên

Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

GV nhận xét tiết học

Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên tổ chức, cơ quan vừa luyện viết

Trang 7

ương- Nghệ An

TOáN

Tiết 167: Luyện tập

I Mục tiêu

Biết giải bài toán có nội dung hình học

II Các hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: (5’)Ôn lý thuyết:

- Nêu cách tính diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật

- Nêu cách tính thể tích hình lập phơng

*Hoạt động 2(35’) Thực hành

Bài 1: HS đọc đề GV hớng dẫn làm bài

Tính chiều rộng nền nhà (8 x = 6 (m)) tính diện tích nền nhà (8 x 6 = 48 (m2)

4 3

hay 4800 (dm2)), tính diện tích 1 viên gạch hoa 4dm ( 4 x 4 = 16 (dm2)), tính số viên gạch hoa (4800 : 16 = 300 (viên)) Từ đó tính số tiền mua gạch hoa: ( 20 000

x 300 = 6 000 000 (đồng))

Bài 3: Gợi ý:

- Phần a) và b) dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình thang

để làm bài, chẳng hạn:

a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang là:

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568(cm2)

- Phần c: Có thể tính diện tích các tam giác vuông EBM và MCD (theo hai cạnh của mỗi tam giác đó), sau đó lấy diện tích hình thang EBCD trừ đi tổng diện tích hai tam giác EBM và MDC ta tính đợc diện tích tam giác DEM

Chẳng hạn:

Ta có: BM = MC = 28 cm : 2 = 14 cm Diện tích hình tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196(cm2)

Diện tích hình tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588( cm2) Diện tích hình tam giác EDM là:

1568 – 196 – 588 = 784 (cm2)

Bài 2: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm)- HS đọc đề

GV gợi ý HS cách làm, chẳng hạn: “ Chiều cao hình thang bằng diện tích chia chỏtung bình cộng hai đáy Biết trung bình cộng hai đáy là 36m, ta phải tìm diện tích hình thang Biết diện tích hình thang bằng diện tích hình vuông có chu vi 96m, nh vậy phải tìm cách tính diện tích hình vuông…”

Bài giải:

a) Cạnh mảnh đất hình thang là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông (hay diện tích mảnh đất hình thang) là:

24 x 24 = 576 (m2)

Trang 8

Chiều cao mảnh đất hình thang là:

576 : 36 = 16(m) b) Tổng hai đấy hình thang là:

36 x 2 = 72 (m)

Độ dài đáy lớn của hình thang là:

(72 + 10) : 2 = 41 (m)

Độ dài đáy bé hình thang là:

72 – 41 = 31 ( m)

Đáp số: a) chiều cao: 16m; b) đấy lớn : 41m , đáy bé : 31m.

Nhận xét tiết học

_

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: quyền và bổn phận

I- Mục đích yêu cầu:

- Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1 ; tìm đợc những từ ngữ chỉ bộ phận trong BT2 ; hiểu nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3

- Viết đợc một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

II – chuẩn bị:

VBT

iii- các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

- Hai, ba HS đọc lại đoạn văn thuật lại một phần cuộc họp tổ, trong đó có dùng dấu ngoặc kép để dẫn lời nói trực tiếp hoặc đánh dấu những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt- BT3, tiết LTVC trớc

2 Bài mới:

Giới thiệu bài (1’)

*Hoạt động 1 H ướng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập

vài tờ phô tô)

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập, trao đổi cùng bạn

- HS trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a)Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công Quyền lợi, nhân quyền

b)Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà Quyền hạn, quyền hành

Quyền lực, thẩm quyền

* GVgiải thích nghĩa 1 số từ:

trong phạm vi quyền hạn của mình)

- Quyền hành: quyền định đoạt và điều hành công việc

Trang 9

ương- Nghệ An

hội

- Quyền lực: quyền định đoạt mọi công việc quan trọng về mặt chính trị và sức mạnh

để đảm bảo thực hiện quyền ấy (VD: Quốc hội là cơ quan quyền ực cao nhất)

tự do đi lại, )

- Thẩm quyền: quyền xem xét để kết luận và định đoạt một vấn đề theo pháp luật (VD:

Thẩm quyền xét xử của toà án)

Bài tập 2

Cách thực hiện tơng tự BT1: HS đọc yêu cầu của BT2 GV cùng HS sử dụng từ điển

để tìm hiểu nghĩa một số từ các em cha hiểu HS phát biểu ý kiến trả lời câu hỏi

của bài tập GV chốt lại lời giải đúng: Từ đồng nghĩa với bổn phận là nghĩa vụ,

nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.

Bài tập 3

- Một HS đọc yêu cầu của BT3

- HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em(tuần 33, Tr.145, 146), trả lời câu hỏi GV

nhận xét, chốt lại lời giải đúng (Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận cảu thiếu

nhi Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định đợc nêu trong điều 21 của

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em)

- HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi.

Bài tập 4

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hỏi:

+ Truyện út Vịnh nói điều gì?(ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai,

thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ)

+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và g iáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải “th0ơng yêu em nhỏ”? (Điều 21, khoản 1)- GV mời 1 HS đọc lại

điều 21 khoản 1

+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em” nói về bổn phận của

trẻ em phải thực hiện an toàn giao thông?(Điều 21, khoản 2)- GV mời 1 HS đọc lại

điều 21, khoản 2

- GV: Các em cần viết một đoạn văn khoảng 5 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

- HS viết đoạn văn

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết của mình GV nhận xét, chấm điểm những

đoạn viết hay

Hoạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt

nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau

Trang 10

KHoa học

Bài 67: Tác động của con người đến môi trường

không khí và nước

I Mục tiêu

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc

II chuẩn bị:

Hình trang 138, 139 SGK

III cáC HOạT ĐộNG DạY HọC

*Hoạt động 1: (20’) Quan sát và thảo luận

* Bớc 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm các công việc sau:

- Quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận câu hỏi:

Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nớc

- Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận câu hỏi:

+ Điều gì sẽ xảy ra nêu tàu biển bị đắm hoặc những đờng ống dẫn dầu đi qua đại dơng bị rò rỉ?

+ Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 SGK bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa

ô nhiễm môi trờng đất và nớc

*Bớc 2 : Làm việc cả lớp

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung Dới đây là gợi ý tra lời các câu hỏi trên:

- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của nhà máy và các phơng tiện giao thông gây ra

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nớc:

+ Nớc thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển,

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…

- Tàu biển bị đắm hoặc những đờng ống dẫn dầu đi qua đại dơng bị rò rỉ dẫn đến hiện tợng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những loài chim kiếm ăn ở biển

- Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời ma cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trờng đất và nớc, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết

Kết luận:

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi tr0ờng không khí và n0ớc, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất.

*Hoạt động 2: (20’) Thảo luận

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Liên hệ những việc làm của ngời dân ở địa phơng dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trờng không khí và nớc

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nớc

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w