Giảng bài mới Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ 10’ - Mục tiêu: viết được sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ - Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, ph[r]
Trang 1Ngày soạn:22/10/2020
Tiết 16
PHÂN BÓN HÓA HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức Học sinh nêu được:
- Phân bón là gì? Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với cây trồng
- Biết công thức hóa học của một số loại phân bón hóa học thường dùng và hiểu tính chất của các loại phân bón đó
- Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật
2 Kỹ năng
- Rèn luyện khả năng phân biết các mẫu phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hóa học
- Củng cố kỹ năng làm các bài tập tính theo công thức hóa học
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ
- HS yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ đất trồng
- HS nhận thấy trách nhiệm tuyên truyền, hợp tác cùng cộng đồng có ý thức bảo
vệ tài nguyên đất, tài nguyên nước trong sản xuất nông nghiệp; đề xuất các biện
pháp bảo vệ môi trường Trách nhiệm tuyên truyền; hợp tác cùng cá nhân, tổ
chức để người dân có thể sử dụng một số chất tự nhiên để cải tạo đất trồng, làm phân bón, tránh việc dụng các hợp chất hóa học
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- GV chuẩn bị các mẫu phân bón hóa học có trong SGK, cốc thủy tinh
2 Học sinh
- HS sưu tầm các loại phân bón hóa học, công thức hóa học của chúng được dùng
ở địa phương và gia đình
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 2- Sửa bài tập 2,4 trang 36.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Những phân bón hóa học thường dùng (20’)
- Mục tiêu: biết về thành phần của một số lọa phân bón
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thí nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Hướng dẫn HS tìm thông tin:
+ Ở nhà chúng ta thường dùng các loại
phân bón nào?
+ Các loại phân bón đó cung cấp cho cây
những nguyên tố dinh dưỡng nào?
+Urê, Lân, Kali, NPK,…
+ Cung cấp cho cây các nguyên tố: N, P,
K,…
- HS khác nhận xét bổ sung
- Phân bón hóa học có thể dùng ở dạng đơn
hoặc dạng kép
- Lắng nghe
- Quan sát mẫu phân đạm urê, amoninitrat,
amoniunfat → nhận xét trạng thái, màu
sắt? Hòa vào nước, quan sát tính tan?
Hòa phân vào nước, quan sát
- Giới thiệu các loại phân đơn: Đạm, lân,
Kali,…
- Giới thiệu các loại phân kép: NPK,…
- Các Pp sản xuất phân kép
- Giới thiệu các loại phân vi lượng:
- Hướng dẫn HS giải thích các chỉ số ghi
trên bao bì: 20-20-15, 23-23-0, …
Thông báo: Phân vi lượng chứa các
nguyên tố vi lượng, được sử dụng với một
lượng nhỏ; vài chục gam đến vài Kg trên
một ha đất trồng nhưng làm bội thu nông
nghiệp Nếu bón thừa hoặc thiếu đều ảnh
hưởng đến cây trồng
II Những phân bón thường dùng
1 Phân bón đơn Phân bón đơn chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là: đạm (N), lân (P), kali (K)
a Phân đạm
- Urê: CO(NH2)2
- Amonisunfat: (NH4)SO4 Tan trong H2O
b Phân lân:
- Photphat tự nhiên: Ca3(PO4)2: không tan trong nước, tan chậm trong đất chua
- Supephotphat Ca(H2PO4)2 tan được trong nước
c Phân Kali: KCl, K2SO4 đều tan trong nước
2 Phân bón kép
Có chứa 2 hoạc 3 nguyên tố N, P, K
3 Phân bón vi lượng
Có chứa một lượng rất ít các nguyên
tố hóa học dưới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng như: Bo, Kẽm, Mangan
4 Cñng cè (16’)
Câu 1: Khử đất chua bằng vôi và bón đạm cho cây đúng cách là cách nào sau đây?
Trang 3C Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau bón đạm
Câu 2: Một loại phân đạm có tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố: %N = 35%, %O = 60% còn lại là H xác định CTHH của phân đạm trên?
Câu 3: Tính thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong đạm ure (CO(NH2)2)
Hs: Làm bài tập:
M CO(NH 2)2 = 12 + 16+ 14 2 +2 2 = 60
%C =
12
%O =
16
%N =
28
%H =100 %(20%+26,67%+46,67%)=6,66%
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (3’)
- Làm bài tập trang 39 SGK
- Hướng dẫn HS làm bài tập:
28×100 %
132 =21 , 2 %
c) m N=
28×500
132 =106 ,1( g)
- Nghiên cứu trước bài 12 “ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ”
+ Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ và muối
Trang 4Ngày soạn: 29/10/2020
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- HS trình bày được mối quan hệ về tính chất hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau, viết được PTHH biểu diễn cho sự chuyển đổi hóa học
2 Về kĩ năng
- Vận dụng được những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích những hiện tượng tự nhiên, áp dụng trong sản xuất và đời sống
- Vận dụng mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ để làm BT hóa học, thực hiện những TN hóa học biến đổi giữa các hợp chất
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Về thái độ và tình cảm
- Yêu thích môn học Có hứng thú và ham muốn học tập bộ môn hóa học
5 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên
- Máy chiếu chiếu sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (có trong SGK),
sơ đồ đặt trong khung, không viết sẵn các mũi tên từ 1 -> 6 Khi học đến mối quan
hệ giữa cặp chất nào thì lập mũi tên 1 chiều hoặc 2 chiều
- Bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị bảng nhóm.
- Đọc trước bài ở nhà Ôn lại các kiến thức về oxit, axit, bazơ, muối
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp sơ đồ tư duy
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp (1’)
Trang 52 Kiểm tra bài cũ: 10’
Câu 1: Viết phương trình hoàn thành dãy chuyển hóa sau:
⃗
Đáp án
Câu 1: HS làm đúng mỗi phương trình được
4) Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O
Câu 2:
- Hiện tượng: Một phần thanh nhôm bị hòa tan, có chất rắn màu đỏ bám ngoài
thanh nhôm Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
- PTHH: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4 )3 +
3 Giảng bài mới Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (10’) - Mục tiêu: viết được sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ - Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của GV- HS Nội dung ghi bảng - Y/c HS gấp SGK lại - GV chiếu sơ đồ câm: Oxit axit Oxit bazơ Muối Axit Bazơ - GV giới thiệu: mối quan hệ giữa các loại chất là từ chất này có thể chuyển thành chất kia qua các phản ứng hóa học - Y/c các nhóm thảo luận, dùng mũi tên thể hiện mối quan hệ giữa các chất Sau đó, y/c các nhóm gắn bảng phụ nhóm của mình lên bảng chính GV chiếu bảng chuẩn lên, các nhóm đối chiếu và nhận xét - GV mở rộng thêm: ngoài ra còn có một I/ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ Oxit bazơ Oxit axit (1) (2)
(3) (4) Muối (5)
(6) (9)
(7) (8) Baz¬ Axit
Trang 6số mối quan hệ không phổ biến nữa nhưng
chưa học đến
- HS gấp SGK
- Quan sát sơ đồ, ghi lại vào bảng nhóm.
- Thảo luận xây dựng sơ đồ:
Hoạt động 2: Những phản ứng minh họa (6’)
- Mục tiêu: viết phương trình minh hóa học minh họa.
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
HS viết các PTHH minh họa cho sơ đồ ở
(I)?
→ Các nhóm thảo luận và ghi vào bảng
phụ Một số HS lên bảng viết
Bài tập 2 (SGK - 41): GV treo bảng phụ
gọi HS lên điền
- HS các nhóm viết PTHH vào bảng
nhóm, rồi gắn lên bảng chính để
nhận xét
II Những phản ứng hóa học minh họa
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O CaO+ 2HCl CaCl2 + H2O
Na2O(r) + H2O 2NaOH Cu(OH)2 t0 CuO + H2O Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
H2SO4 + Fe FeSO4 + H2
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Hoạt động 3: Bài tập (7’)
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm bài tập viết PTHH Củng cố tính chất hóa học của muối
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm
Trang 7- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
GV: Cho học sinh chữa cá nhân bài kiểm
tra 15’
Bài 1: Viết phương trình hoàn thành dãy
chuyển hóa sau:
Cu
GV: Cho nhận xét và chữa PT đúng bản
chất vẫn được điểm
Bài 2: Hiện tượng gì xảy ra khi cho thanh
Bài tập 2 ( SGK - 41) : GV treo bảng phụ
gọi HS lên điền
Na H HCl
H2SO4
x
HCl x
x
Bài 1:
↓
4) Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O
Bài 2: Một phần thanh nhôm bị hòa tan,
có chất rắn màu đỏ bám ngoài thanh
nhạt dần
Trang 8- HS các nhóm viết PTHH vào bảng nhóm,
rồi gắn lên bảng chính để nhận xét
4 Củng cố (5p)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (6p)
- Làm bài tập 1, 3, 4 trang 41 SGK; 12.4, 12.6 trang 16 SBT
- Ôn tập lại các kiến thức về tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ chuẩn bị cho bài 13: “Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ”
- Soạn bài “Luyện tập chương 1” theo bảng sau:
dd HCl
T/d với dd
T/d với