Hoạt động vận dụng 3 phút - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về - Lấy thêm VD về các câu thơ có các câu thơ có tiếng bắt vần với tiếng bắt vần với nhau nhau - Nhận xét tiết học, dặn dò học - Lắ[r]
Trang 1I Yêu cầu cần đạt
- Giúp học sinh ôn cách đọc, cách viết đến 100 000
- Học sinh biết phân tích cấu tạo số
- NL tư duy - lập luận logic, NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận,
chính xác, sự say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi cho HS
*HSKT:
- Giúp học sinh ôn cách đọc, cách viết đến 100 000
- Học sinh biết phân tích cấu tạo số có 4 chữ số
- NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng dạy – học
- GV: SGK, bảng phụ viết bài tập 2, thước kẻ, bút dạ
- HS: Thước kẻ, SGK, VBT toán
III Các hoạt động dạy – học
1 Khởi động (3 phút)
- Chơi trò chơi "Truyền điện"
+ Cách chơi: Đọc nối tiếp
- Nêu yêu cầu
- Lên bảng thực hiện (1 em)
- Lắng nghe
- Làm bài dưới sự
HD của GV
- Chữa bài
Trang 2- Nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớplàm vào vở
- Chữa bài, đánh giá
4 chữ số
- Tính chu
vi hình chữ nhật
có chiều dài 15 cm,chiều rộng
11 cm
Tập đọc Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Phẩm chất: Trách nhiệm và nhân ái: biết giúp đỡ
bênh vực kẻ yếu
*HSKT:
- Học sinh đọc đúng bài tập đọc
- Hiểu và trả lời được một số câu hỏi trong SGK
- NL ngôn ngữ Phẩm chất: Trách nhiệm và nhân ái: biết giúp đỡ bênh vực kẻ yếu.
*QTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu.
*GT: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
Trang 3- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những
người gặp khó khăn, hoạn nạn)
- Xác định giá trị (nhận biết được vẻ đẹp của nhữnh tấm lòng nhân hậu trong cuộc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động (3 phút)
- HS hát: Lớp chúng ta đoàn kết
* Kết nối:
- GV giới thiệu chủ điểm
Thương người như thể thương
thân và bài học.
2 Hình thành kiến thức mới.
a Luyện đọc (10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV yêu cầu HS chia đoạn:
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm,
+ Năm trước/ của bọn nhện/
Sau đấy/ mất đi,/ còn
lại .nghèo túng / Mấy
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao
đổi và trả lời câu hỏi 1 SGK
+ Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò
trong hoàn cảnh nh thế nào?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củatruyện (3 lượt)
- 2 HS đọc – Lớp đọc thầm
- Hát
- Quan sát
- Lắng nghe
- Đọc 2/3 đoạn 1
- Lắng nghe
- Đọc thầm, TLCH đơn giản
Trang 4+ Tìm những chi tiết cho thấy
+ Lời nói và cử chỉ đó cho em
biết Dế Mèn là người thế nào?
+ Nội dung chính của phần còn lại
- Qua bài đọc giúp các em học
được điều gì từ nhân vật Dế
Mèn?
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Thân hình nhỏ bé lại gầy yếucánh mỏng cánh bướm non, ngắnchùn chùn
Ý 2: Hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò
+ Lời nói: " Em đừng sợ bắt nạt
kẻ yếu "
+ Cử chỉ: Xoè cả hai càng ra ,dắtNhà Trò đi
+ Là ngươì có tấm lòng nghĩahiệp, dũng cảm, không đồng tìnhvới với những kẻ độc ác, cậy khoẻ
ức hiếp kẻ yếu
+ Ý3: Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.
- 3 HS đọc
- Lớp nhận xét, bổ sung tìm racách đọc hay
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: tỉ tênhỏ bé, gầy yếu, bự những phấnngắn chùn chùn, thui thủi ốm yếu
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Vài HS nêu - Lớp nhận xét, bổsung
- 3 HS thi đọc diễn cảm
*Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực
kẻ yếu, xoá bỏ áp bức bất công.
- HS nêu bài học của mình (phải
dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu, )
- HS lắng nghe
- Đọc đúng 2/3 đoạn 2 của bài
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: Bài tập 2 phần a hoặc b
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
Trang 5- Nghe - viết và trình bày đúng 2/3 bài chính tả; không mắc quá 8 lỗi trong bài
- Làm được bài tập chính tả dưới sự HD của GV: Bài tập 2 phần a hoặc b
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn SGK
+ Đoạn văn cho ta biết điều gì?
+ Đọc thong thả đoạn viết cho
HS viết bài vào vở
+ Đọc lại bài cho HS soát lỗi
- Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 1b: Điền vào chỗ trống
- Viết từ khó, lắng nghe GV đọc viết được 2/3 bài
- Soát lỗi
- Làm bài dưới sự
HD của GV
Trang 6an/ang
- GV nhận xét, kết luận cách làm
đúng
Bài 2: Giải câu đố
- GV tổ chức cho HS thi giải đáp
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Lớp đổi vở để kiểm tra kết quảlẫm nhau
- Đàn ngan, đan hàng ngang
IV Điều chỉnh, bổ sung
Buổi chiều
Khoa học TIẾT 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
- NL nhận thức khoa học tự nhiên: biết được con người cần thức ăn, nước uống,không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên
hệ bản thân Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trườngsống
*GDBVMT: Giáo dục HS biết cách bảo vệ MT sống thật tốt để có điều kiện sống
tốt
*GDQTE: Quyền được bình đẳng Quyền được chăm sóc sức khỏe Quyền được
bảo vệ Quyền được học tập Quyền được vui chơi, giải trí Quyền được sống còn
II Đồ dùng dạy học
Trang 7- GV: Phiếu học tập Bút, bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ
+ Hãy đánh dấu vào cột tương
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
- Các nhóm cử nhóm trưởng,nhận nhiệm vụ
- TLCH
- Lắng nghe
- Tham gia
TL nhóm
- Lắng nghe
- Tham gia chơi
Trang 8như thế nào?
*GDBVMT: Con người cần thức
ăn, nước uống, không khí từ môi
trường Vậy cần làm gì để bảo vệ
- Không vứt rác bừa bãi
- Nhu cầu được vui chơi, giải trí,học tập
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
Ngày soạn: 04/9/ 2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 07 tháng 9 năm 2021
Buổi sáng
Toán TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo)
I Yêu cầu cần đạt
- Giúp học sinh ôn tập về tính nhẩm Tính cộng, trừ các số có đến 5 chữ số; nhân(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
- So sánh các số đến 100 000 Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhậnxét từ bảng thống kê
- NL tư duy - lập luận logic, NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận,
- NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.
*NDĐC: Bài 5 (SGK) Điều chỉnh giá từng mặt hàng: Giá tiền 1 cái bát: 3 000đồng; mua 2 cái Giá tiền 1 kg đường: 15 000 đồng; mua 1 kg đường Giá tiền 1
kg thịt: 130 000 đồng; mua 1 kg thịt
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
Trang 9ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp
- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúngthì thắng cuộc
- Nêu yêu cầu
8.000 x 2 = 16 000 (đồng) 9.000 x 4 = 36 000 (đồng)
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
- Tính 2/4phép dưới
sự HD củaGV
- So sánh 2phép:
25346<25643 75862>27865
- Làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
- Làm 2 phép:
8.000 x 2 =
16000 (đồng) 9.000 x 4 =
36000 (đồng)
- Lắng nghe
Trang 10IV Điều chỉnh, bổ sung
Luyện từ và câu Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Yêu cầu cần đạt
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh)
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần củatiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
- Năng lực ngôn ngữ: diễn đạt to, rõ ràng trước lớp NL thẩm mĩ: thấy được vẻ đẹpcủa ngôn ngữ tiếng Việt Yêu thích học Tiếng Việt
*HSKT:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh)
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng
- Năng lực ngôn ngữ: diễn đạt to, rõ ràng NL thẩm mĩ: thấy được vẻ đẹp của ngônngữ tiếng Việt Yêu thích học Tiếng Việt
III Các ho t ạt động dạy học chủ yếu động dạy học chủ yếung d y h c ch y uạt động dạy học chủ yếu ọc chủ yếu ủ yếu ếu
- Lắng nghe
- Đọc thầm
đề bài
Trang 11- Y/c HS đếm thành tiếng ở
từng dòng mỗi tiếng được
đếm đập nhẹ tay xuống bàn
- Tương tự GV cho HS làm
các câu tiếp theo
- Y/c HS đánh vần tiếng bầu
ghi lại cách đánh vần đó
- GV nh n xét, ghi k t quận xét, ghi kết quả ếu ả
lên b ng.ả
Tiếng â.đầu vần thanh
- Y/c HS quan sát mô hình và
cho biết tiếng bầu gồm có
- Trong câu tục ngữ trên,
tiếng nào có đầy đủ các bộ
phận như tiếng bầu?
- Những tiếng nào không đủ
3 bộ phận trên?
- Trong tiếng, bộ phận nào có
thể thiếu, bộ phận nào không
- Yêu cầu lấy VD về tiếng và
phân tích cấu tạo
- 1 số HS nêu miệng: Có 12 tiếng
VD : Bầu ơi thương lấy bí cùng
x x x x x x
- HS làm trước lớp - lớp nhận xét
- HS đánh vần thầm trong miệng vàghi lại cách đánh vần vào bảng con
- 2, 3 HS đánh vần trước lớp
- Lớp nhận xét
- HS quan sát
- HS trao đổi theo cặp YC của GV
- 3, 4 HS lên bảng nêu + chỉ sơ đồ
- Có thể thiếu âm đầu, nhưng khôngthể thiếu vần và thanh
- Trao đổi với bạn làm bài
- Lắng nghe,nhận xét
- Đọc ghi nhớ
- Đọc thầm
YC, làm bài dưới sự HD của GV
Trang 12Tôi là con vật đồng xanh
Giúp người làm ruộng, quẩn
quanh cấy cày
và viết lời giải đố
- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 7 HS lần lượt lên bảng chữa bài
Mỗi HS chỉ chữa phân tích 2 tiếng
- Lớp đối chiếu bài làm của mìnhvới bài trên bảng.Thống nhất kếtquả đúng
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh – Bổ sung:
Kể chuyện TIẾT 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Yêu cầu cần đạt
- Nắm được tình tiết và nội dung câu chuyện
- Nghe và kể lại được từng đoạn trong chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếpđược toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể (do GV kể) Hiểu được ý nghĩa câuchuyện: Giải thích được sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàulòng nhân ái Có khả năng tập trung nghe để nhớ chuyện Chú ý nghe bạn kể đểnhận xét, đánh giá
- NL ngôn ngữ: kể giọng phù hợp với từng nhân vật NL sáng tạo, NL thẩm mĩ.Nhân ái và trách nhiệm: yêu thương giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, hoạn nạn
*HSKT:
Trang 13- Nắm được tình tiết và ý chính câu chuyện.
- Nghe và kể lại được một đoạn trong chuyện theo tranh minh họa Hiểu được ýnghĩa câu chuyện
- NL ngôn ngữ Nhân ái và trách nhiệm: yêu thương giúp đỡ nhau trong lúc khókhăn, hoạn nạn
*GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên
nhiên gây ra (lũ lụt)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Các tranh minh hoạ SGK Các tranh về hồ Ba Bể
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ
c Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?
- Nhận xét
- 4 HS tiếp nối nhau kể theo
Nd từng bức tranh
- Nhận xét bạn kể theo cáctiêu chí
- 3 HS tham gia thi kể
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất, bạn có giọng
- Kể chuyện trong nhóm
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng
Trang 14*GDBVMT: Sau thiên tai, lũ lụt
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: (5 phút )
- Trò chơi: Truyền điện
- GV phổ biến luật chơi
Bài 2: Nối (theo mẫu)
- Gọi HS nêu YC bài tập
- HS chơi truyền điện để thực hiện
Trang 15- Đọc YC,làm bài dưới
sự HD củaGV
- Làm bài
hướng dẫncủa GV, nếukhông xonggiao HS vềnhà hoànthiện
- Lắng nghe
IV Điều chỉnh – Bổ sung:
Tập đọc TIẾT 2: MẸ ỐM
I Yêu cầu cần đạt
- Đọc rành mạch, trôi trảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng đọcnhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Hình thành phẩm chất: Trách nhiệm và tình cảm hiếuthảo của con khi cha, mẹ ốm Chăm chỉ làm những công việc giúp đỡ gia đình
*HSKT:
- Đọc trôi trảy bài thơ
- Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
Trang 16- NL ngôn ngữ Hình thành phẩm chất: Trách nhiệm và tình cảm hiếu thảo của conkhi cha, mẹ ốm Chăm chỉ làm những công việc giúp đỡ gia đình.
*GDQTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm,
chăm sóc và yêu thương)
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhữngngười gặp khó khăn, hoạn nạn)
- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)
- Tự nhận thức về bản thân (biết đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của bảnthân để có hành động đúng
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
đoạn, giáo viên chú ý sửa lỗi
Lá trầu /khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều /gấp nay
- Đọc mẫu với giọng kể từ
- 2 HS thi đọc nối tiếp bài: “DếMèn bênh vực kẻ yếu ” và nêunội dung bài
- Quan sát
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp 2/3 đoạn 2
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 17tốn, nhẹ nhàng
2.3 Tìm hiểu bài (12 phút)
- Y/C HS đọc khổ 1+2, trao
đổi và trả lời câu hỏi
+ Những câu thơ sau cho em
biết điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc
cày sớm trưa
+ Nắng mưa từ những ngày
xưa cha tan
+ Lặn trong đời mẹ ở đây có
nghĩa gì ?
- Y/C HS đọc khổ thơ 3
- Sự quan tâm của làng xóm
đối với mẹ bạn nhỏ được thể
hiện ở những câu thơ nào?
- Những việc làm đó cho em
biết điều gì ?
- Gọi HS đọc toàn bài
+ Những chi tiết nào trong bài
thơ bộc lộ tình cảm yêu
thư-ơng sâu sắc của bạn nhỏ đối
- Cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm "Látrầu cơi trầu "vì mẹ ốm không
ăn được, truyện Kiều gấp lại vì
mẹ không đọc được, ruộng vườnvắng bóng mẹ vì mẹ ốm khônglàm được
- Những vất vả nơi ruộng đồngqua ngày tháng đã để lại trong
mẹ đã làm mẹ ốm
- Lớp đọc thầm
- Mẹ ơi cô bác xóm làng đếnthăm
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Tình làng nghĩa xóm thật sâunặng
- 1 HS đọc to - Lớp đọc thầm
- Hs trả lời
- Bạn nhỏ rất thương mẹ vì biết
mẹ phải làm lụng vất vả để nuôimình Điều đó hằn sâu trênkhuôn mặt mẹ bằng những nếpnhăn
Nội dung: Ca ngợi tình cảm của
người con đối với mẹ, tình cảmcủa làng xóm đối với ngươì bị
ốm Đặc biệt là tình cảm sâunặng sự hiếu thảo, lòng biết ơncủa con đối với mẹ
- 2 HS đọc
Khổ 1+2: giọng trầm buồn Khổ 3: giọng lo lắng Khổ 4: giọng vui Khổ 5+6 : giọng thiết tha
- Đọc thầm, TLCH đơn giản
- Đọc đúng 2/3 đoạn 2 của bài
- Nhắc lại
- Đọc rõ ràng khổ thơ 4
Trang 18GV: Khi bố, mẹ hay người
thân trong gia đình bị ốm
chúng ta cần chăm sóc, động
viên kịp thời chỉ có vậy người
ốm mới mau khỏe lại
I Yêu cầu cần đạt
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (Nội dung ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, có liên quan đến 1, 2nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa
- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo Yêu quý, trân trọng, tự hào trước cảnhđẹp của quê hương, đất nước Hs yêu thích môn học
*HSKT:
- Nắm được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
- Bước đầu biết kể lại ý chính một câu chuyện ngắn
- NL ngôn ngữ Yêu quý, trân trọng, tự hào trước cảnh đẹp của quê hương, đấtnước Hs yêu thích môn học
*GDQTE: Quan tâm đến người khác.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi BT1 (Phần nhận xét) ý chính chuyện Hồ Ba Bể
- HS: VBT
III Các ho t ạt động dạy học chủ yếu động dạy học chủ yếung d y h c ch y uạt động dạy học chủ yếu ọc chủ yếu ủ yếu ếu
- Lắng
Trang 19phiếu YC các nhóm thảo luận,
ghi kết quả vào phiếu
+ Nêu tên các nhân vật?
+ Các sự việc chính?
+ Ý nghĩa của chuyện?
- Nhận xét, ghi các câu trả lời
đã thống nhất lên bảng, chốt ý
Bài 2: (Tổ chức học theo lớp )
- Gọi HS nêu YC các bài tập
- Bài văn có nhân vật nào
không?
- Bài văn có kể sự kiện xãy ra
đối với nhân vật không?
- Gọi HS nêu YC các bài tập
- Tổ chức cho HS trao đổi
nhóm đôi thảo luận câu hỏi:
- Thế nào là văn kể chuyện?
*GV nhận xét, kết luận: Kể
chuyện là kể lại một sự việc có
NV có cốt truyện có các sự
kiện liên quan đến NV Câu
chuyện đó phải có nghĩa
+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái.
- Thảo luận trongnhóm
- Lắng nghe
- Đọc YC
- TLCH theo ý hiểu
- TL nhóm 2
- Đọc thầm
- Đọc
Trang 20+ Xác định các nhân vật trong
chuyện?
+ GV HD kể: Truyện cần nói
sự giúp đỡ của em đối với
người phụ nữ, khi kể xưng tôi
- Gọi HS nêu ý kiến
*GDQTE: Câu chuyện nói về
điều gì?
* GV nhận xét, kết luận: Trong
cuộc sống ta cần quan tâm giúp
đỡ lẫn nhau Đó là ý nghĩa câu
chuyện các em vừa kể và đây
cũng là việc mà chúng ta nên
làm
4 Hoạt động vận dụng (2
phút)
- Em hãy kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Lắng nghe
- Đọc thầm,làm bài tập
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
IV Điều chỉnh – Bổ sung:
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi chưa thay chữ bằng số cụ thể
- NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học Rèn tính cẩn thận, chínhxác, yêu thích môn học
*HSKT:
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi chưa thay chữ bằng số cụ thể dưới sự hướng dẫn của GV
- NL tư duy, NL giao tiếp toán học Rèn tính cẩn thận, chính xác, yêu thích mônhọc