1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 1 (2021 - 2022)

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Các Số Đến 100 000
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 79,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động vận dụng 3 phút - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về - Lấy thêm VD về các câu thơ có các câu thơ có tiếng bắt vần với tiếng bắt vần với nhau nhau - Nhận xét tiết học, dặn dò học - Lắ[r]

Trang 1

I Yêu cầu cần đạt

- Giúp học sinh ôn cách đọc, cách viết đến 100 000

- Học sinh biết phân tích cấu tạo số

- NL tư duy - lập luận logic, NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận,

chính xác, sự say mê học toán, thích tìm tòi học hỏi cho HS

*HSKT:

- Giúp học sinh ôn cách đọc, cách viết đến 100 000

- Học sinh biết phân tích cấu tạo số có 4 chữ số

- NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận, chính xác.

II Đồ dùng dạy – học

- GV: SGK, bảng phụ viết bài tập 2, thước kẻ, bút dạ

- HS: Thước kẻ, SGK, VBT toán

III Các hoạt động dạy – học

1 Khởi động (3 phút)

- Chơi trò chơi "Truyền điện"

+ Cách chơi: Đọc nối tiếp

- Nêu yêu cầu

- Lên bảng thực hiện (1 em)

- Lắng nghe

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Chữa bài

Trang 2

- Nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớplàm vào vở

- Chữa bài, đánh giá

4 chữ số

- Tính chu

vi hình chữ nhật

có chiều dài 15 cm,chiều rộng

11 cm

Tập đọc Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Phẩm chất: Trách nhiệm và nhân ái: biết giúp đỡ

bênh vực kẻ yếu

*HSKT:

- Học sinh đọc đúng bài tập đọc

- Hiểu và trả lời được một số câu hỏi trong SGK

- NL ngôn ngữ Phẩm chất: Trách nhiệm và nhân ái: biết giúp đỡ bênh vực kẻ yếu.

*QTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu.

*GT: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

Trang 3

- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những

người gặp khó khăn, hoạn nạn)

- Xác định giá trị (nhận biết được vẻ đẹp của nhữnh tấm lòng nhân hậu trong cuộc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động (3 phút)

- HS hát: Lớp chúng ta đoàn kết

* Kết nối:

- GV giới thiệu chủ điểm

Thương người như thể thương

thân và bài học.

2 Hình thành kiến thức mới.

a Luyện đọc (10 phút)

- GV yêu cầu HS đọc bài

- GV yêu cầu HS chia đoạn:

- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm,

+ Năm trước/ của bọn nhện/

Sau đấy/ mất đi,/ còn

lại .nghèo túng / Mấy

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao

đổi và trả lời câu hỏi 1 SGK

+ Dế Mèn nhìn thấy chị Nhà Trò

trong hoàn cảnh nh thế nào?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củatruyện (3 lượt)

- 2 HS đọc – Lớp đọc thầm

- Hát

- Quan sát

- Lắng nghe

- Đọc 2/3 đoạn 1

- Lắng nghe

- Đọc thầm, TLCH đơn giản

Trang 4

+ Tìm những chi tiết cho thấy

+ Lời nói và cử chỉ đó cho em

biết Dế Mèn là người thế nào?

+ Nội dung chính của phần còn lại

- Qua bài đọc giúp các em học

được điều gì từ nhân vật Dế

Mèn?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Thân hình nhỏ bé lại gầy yếucánh mỏng cánh bướm non, ngắnchùn chùn

Ý 2: Hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò

+ Lời nói: " Em đừng sợ bắt nạt

kẻ yếu "

+ Cử chỉ: Xoè cả hai càng ra ,dắtNhà Trò đi

+ Là ngươì có tấm lòng nghĩahiệp, dũng cảm, không đồng tìnhvới với những kẻ độc ác, cậy khoẻ

ức hiếp kẻ yếu

+ Ý3: Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn.

- 3 HS đọc

- Lớp nhận xét, bổ sung tìm racách đọc hay

- Nhấn giọng ở các từ ngữ: tỉ tênhỏ bé, gầy yếu, bự những phấnngắn chùn chùn, thui thủi ốm yếu

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Vài HS nêu - Lớp nhận xét, bổsung

- 3 HS thi đọc diễn cảm

*Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực

kẻ yếu, xoá bỏ áp bức bất công.

- HS nêu bài học của mình (phải

dũng cảm bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người yếu, )

- HS lắng nghe

- Đọc đúng 2/3 đoạn 2 của bài

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

Chính tả (Nghe - viết)

Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Yêu cầu cần đạt

- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: Bài tập 2 phần a hoặc b

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết

Trang 5

- Nghe - viết và trình bày đúng 2/3 bài chính tả; không mắc quá 8 lỗi trong bài

- Làm được bài tập chính tả dưới sự HD của GV: Bài tập 2 phần a hoặc b

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn SGK

+ Đoạn văn cho ta biết điều gì?

+ Đọc thong thả đoạn viết cho

HS viết bài vào vở

+ Đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Hướng dẫn HS chữa bài

Bài 1b: Điền vào chỗ trống

- Viết từ khó, lắng nghe GV đọc viết được 2/3 bài

- Soát lỗi

- Làm bài dưới sự

HD của GV

Trang 6

an/ang

- GV nhận xét, kết luận cách làm

đúng

Bài 2: Giải câu đố

- GV tổ chức cho HS thi giải đáp

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Lớp đổi vở để kiểm tra kết quảlẫm nhau

- Đàn ngan, đan hàng ngang

IV Điều chỉnh, bổ sung

Buổi chiều

Khoa học TIẾT 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

- NL nhận thức khoa học tự nhiên: biết được con người cần thức ăn, nước uống,không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên

hệ bản thân Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trườngsống

*GDBVMT: Giáo dục HS biết cách bảo vệ MT sống thật tốt để có điều kiện sống

tốt

*GDQTE: Quyền được bình đẳng Quyền được chăm sóc sức khỏe Quyền được

bảo vệ Quyền được học tập Quyền được vui chơi, giải trí Quyền được sống còn

II Đồ dùng dạy học

Trang 7

- GV: Phiếu học tập Bút, bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ

+ Hãy đánh dấu vào cột tương

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại

- Các nhóm cử nhóm trưởng,nhận nhiệm vụ

- TLCH

- Lắng nghe

- Tham gia

TL nhóm

- Lắng nghe

- Tham gia chơi

Trang 8

như thế nào?

*GDBVMT: Con người cần thức

ăn, nước uống, không khí từ môi

trường Vậy cần làm gì để bảo vệ

- Không vứt rác bừa bãi

- Nhu cầu được vui chơi, giải trí,học tập

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 04/9/ 2021

Ngày giảng: Thứ ba ngày 07 tháng 9 năm 2021

Buổi sáng

Toán TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo)

I Yêu cầu cần đạt

- Giúp học sinh ôn tập về tính nhẩm Tính cộng, trừ các số có đến 5 chữ số; nhân(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- So sánh các số đến 100 000 Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhậnxét từ bảng thống kê

- NL tư duy - lập luận logic, NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận,

- NL giao tiếp toán học, NL quan sát Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS.

*NDĐC: Bài 5 (SGK) Điều chỉnh giá từng mặt hàng: Giá tiền 1 cái bát: 3 000đồng; mua 2 cái Giá tiền 1 kg đường: 15 000 đồng; mua 1 kg đường Giá tiền 1

kg thịt: 130 000 đồng; mua 1 kg thịt

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, bút dạ

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

Trang 9

ghi các số, yêu cầu HS sắp xếp

- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúngthì thắng cuộc

- Nêu yêu cầu

8.000 x 2 = 16 000 (đồng) 9.000 x 4 = 36 000 (đồng)

- HS lắng nghe về nhà thực hiện

- Tính 2/4phép dưới

sự HD củaGV

- So sánh 2phép:

25346<25643 75862>27865

- Làm bài dưới sự hướng dẫn của GV

- Làm 2 phép:

8.000 x 2 =

16000 (đồng) 9.000 x 4 =

36000 (đồng)

- Lắng nghe

Trang 10

IV Điều chỉnh, bổ sung

Luyện từ và câu Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Yêu cầu cần đạt

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh)

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần củatiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng

- Năng lực ngôn ngữ: diễn đạt to, rõ ràng trước lớp NL thẩm mĩ: thấy được vẻ đẹpcủa ngôn ngữ tiếng Việt Yêu thích học Tiếng Việt

*HSKT:

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần và thanh)

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng

- Năng lực ngôn ngữ: diễn đạt to, rõ ràng NL thẩm mĩ: thấy được vẻ đẹp của ngônngữ tiếng Việt Yêu thích học Tiếng Việt

III Các ho t ạt động dạy học chủ yếu động dạy học chủ yếung d y h c ch y uạt động dạy học chủ yếu ọc chủ yếu ủ yếu ếu

- Lắng nghe

- Đọc thầm

đề bài

Trang 11

- Y/c HS đếm thành tiếng ở

từng dòng mỗi tiếng được

đếm đập nhẹ tay xuống bàn

- Tương tự GV cho HS làm

các câu tiếp theo

- Y/c HS đánh vần tiếng bầu

ghi lại cách đánh vần đó

- GV nh n xét, ghi k t quận xét, ghi kết quả ếu ả

lên b ng.ả

Tiếng â.đầu vần thanh

- Y/c HS quan sát mô hình và

cho biết tiếng bầu gồm có

- Trong câu tục ngữ trên,

tiếng nào có đầy đủ các bộ

phận như tiếng bầu?

- Những tiếng nào không đủ

3 bộ phận trên?

- Trong tiếng, bộ phận nào có

thể thiếu, bộ phận nào không

- Yêu cầu lấy VD về tiếng và

phân tích cấu tạo

- 1 số HS nêu miệng: Có 12 tiếng

VD : Bầu ơi thương lấy bí cùng

x x x x x x

- HS làm trước lớp - lớp nhận xét

- HS đánh vần thầm trong miệng vàghi lại cách đánh vần vào bảng con

- 2, 3 HS đánh vần trước lớp

- Lớp nhận xét

- HS quan sát

- HS trao đổi theo cặp YC của GV

- 3, 4 HS lên bảng nêu + chỉ sơ đồ

- Có thể thiếu âm đầu, nhưng khôngthể thiếu vần và thanh

- Trao đổi với bạn làm bài

- Lắng nghe,nhận xét

- Đọc ghi nhớ

- Đọc thầm

YC, làm bài dưới sự HD của GV

Trang 12

Tôi là con vật đồng xanh

Giúp người làm ruộng, quẩn

quanh cấy cày

và viết lời giải đố

- Ghi nhớ cấu tạo của tiếng

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- 7 HS lần lượt lên bảng chữa bài

Mỗi HS chỉ chữa phân tích 2 tiếng

- Lớp đối chiếu bài làm của mìnhvới bài trên bảng.Thống nhất kếtquả đúng

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh – Bổ sung:

Kể chuyện TIẾT 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I Yêu cầu cần đạt

- Nắm được tình tiết và nội dung câu chuyện

- Nghe và kể lại được từng đoạn trong chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếpđược toàn bộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể (do GV kể) Hiểu được ý nghĩa câuchuyện: Giải thích được sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàulòng nhân ái Có khả năng tập trung nghe để nhớ chuyện Chú ý nghe bạn kể đểnhận xét, đánh giá

- NL ngôn ngữ: kể giọng phù hợp với từng nhân vật NL sáng tạo, NL thẩm mĩ.Nhân ái và trách nhiệm: yêu thương giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, hoạn nạn

*HSKT:

Trang 13

- Nắm được tình tiết và ý chính câu chuyện.

- Nghe và kể lại được một đoạn trong chuyện theo tranh minh họa Hiểu được ýnghĩa câu chuyện

- NL ngôn ngữ Nhân ái và trách nhiệm: yêu thương giúp đỡ nhau trong lúc khókhăn, hoạn nạn

*GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên

nhiên gây ra (lũ lụt)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Các tranh minh hoạ SGK Các tranh về hồ Ba Bể

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ

c Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?

- Nhận xét

- 4 HS tiếp nối nhau kể theo

Nd từng bức tranh

- Nhận xét bạn kể theo cáctiêu chí

- 3 HS tham gia thi kể

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất, bạn có giọng

- Kể chuyện trong nhóm

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng

Trang 14

*GDBVMT: Sau thiên tai, lũ lụt

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: (5 phút )

- Trò chơi: Truyền điện

- GV phổ biến luật chơi

Bài 2: Nối (theo mẫu)

- Gọi HS nêu YC bài tập

- HS chơi truyền điện để thực hiện

Trang 15

- Đọc YC,làm bài dưới

sự HD củaGV

- Làm bài

hướng dẫncủa GV, nếukhông xonggiao HS vềnhà hoànthiện

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh – Bổ sung:

Tập đọc TIẾT 2: MẸ ỐM

I Yêu cầu cần đạt

- Đọc rành mạch, trôi trảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng đọcnhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết

ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Hình thành phẩm chất: Trách nhiệm và tình cảm hiếuthảo của con khi cha, mẹ ốm Chăm chỉ làm những công việc giúp đỡ gia đình

*HSKT:

- Đọc trôi trảy bài thơ

- Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết

ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

Trang 16

- NL ngôn ngữ Hình thành phẩm chất: Trách nhiệm và tình cảm hiếu thảo của conkhi cha, mẹ ốm Chăm chỉ làm những công việc giúp đỡ gia đình.

*GDQTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm,

chăm sóc và yêu thương)

*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.

- Thể hiện sự cảm thông (biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhữngngười gặp khó khăn, hoạn nạn)

- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)

- Tự nhận thức về bản thân (biết đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của bảnthân để có hành động đúng

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ SGK

- HS: Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

- GV yêu cầu 1 HS đọc bài

- GV yêu cầu HS chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp

đoạn, giáo viên chú ý sửa lỗi

Lá trầu /khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều /gấp nay

- Đọc mẫu với giọng kể từ

- 2 HS thi đọc nối tiếp bài: “DếMèn bênh vực kẻ yếu ” và nêunội dung bài

- Quan sát

- Lắng nghe

- Đọc nối tiếp 2/3 đoạn 2

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 17

tốn, nhẹ nhàng

2.3 Tìm hiểu bài (12 phút)

- Y/C HS đọc khổ 1+2, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Những câu thơ sau cho em

biết điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc

cày sớm trưa

+ Nắng mưa từ những ngày

xưa cha tan

+ Lặn trong đời mẹ ở đây có

nghĩa gì ?

- Y/C HS đọc khổ thơ 3

- Sự quan tâm của làng xóm

đối với mẹ bạn nhỏ được thể

hiện ở những câu thơ nào?

- Những việc làm đó cho em

biết điều gì ?

- Gọi HS đọc toàn bài

+ Những chi tiết nào trong bài

thơ bộc lộ tình cảm yêu

thư-ơng sâu sắc của bạn nhỏ đối

- Cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm "Látrầu cơi trầu "vì mẹ ốm không

ăn được, truyện Kiều gấp lại vì

mẹ không đọc được, ruộng vườnvắng bóng mẹ vì mẹ ốm khônglàm được

- Những vất vả nơi ruộng đồngqua ngày tháng đã để lại trong

mẹ đã làm mẹ ốm

- Lớp đọc thầm

- Mẹ ơi cô bác xóm làng đếnthăm

Và anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Tình làng nghĩa xóm thật sâunặng

- 1 HS đọc to - Lớp đọc thầm

- Hs trả lời

- Bạn nhỏ rất thương mẹ vì biết

mẹ phải làm lụng vất vả để nuôimình Điều đó hằn sâu trênkhuôn mặt mẹ bằng những nếpnhăn

Nội dung: Ca ngợi tình cảm của

người con đối với mẹ, tình cảmcủa làng xóm đối với ngươì bị

ốm Đặc biệt là tình cảm sâunặng sự hiếu thảo, lòng biết ơncủa con đối với mẹ

- 2 HS đọc

Khổ 1+2: giọng trầm buồn Khổ 3: giọng lo lắng Khổ 4: giọng vui Khổ 5+6 : giọng thiết tha

- Đọc thầm, TLCH đơn giản

- Đọc đúng 2/3 đoạn 2 của bài

- Nhắc lại

- Đọc rõ ràng khổ thơ 4

Trang 18

GV: Khi bố, mẹ hay người

thân trong gia đình bị ốm

chúng ta cần chăm sóc, động

viên kịp thời chỉ có vậy người

ốm mới mau khỏe lại

I Yêu cầu cần đạt

- Nắm được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (Nội dung ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, có liên quan đến 1, 2nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ, NL sáng tạo Yêu quý, trân trọng, tự hào trước cảnhđẹp của quê hương, đất nước Hs yêu thích môn học

*HSKT:

- Nắm được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

- Bước đầu biết kể lại ý chính một câu chuyện ngắn

- NL ngôn ngữ Yêu quý, trân trọng, tự hào trước cảnh đẹp của quê hương, đấtnước Hs yêu thích môn học

*GDQTE: Quan tâm đến người khác.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ ghi BT1 (Phần nhận xét) ý chính chuyện Hồ Ba Bể

- HS: VBT

III Các ho t ạt động dạy học chủ yếu động dạy học chủ yếung d y h c ch y uạt động dạy học chủ yếu ọc chủ yếu ủ yếu ếu

- Lắng

Trang 19

phiếu YC các nhóm thảo luận,

ghi kết quả vào phiếu

+ Nêu tên các nhân vật?

+ Các sự việc chính?

+ Ý nghĩa của chuyện?

- Nhận xét, ghi các câu trả lời

đã thống nhất lên bảng, chốt ý

Bài 2: (Tổ chức học theo lớp )

- Gọi HS nêu YC các bài tập

- Bài văn có nhân vật nào

không?

- Bài văn có kể sự kiện xãy ra

đối với nhân vật không?

- Gọi HS nêu YC các bài tập

- Tổ chức cho HS trao đổi

nhóm đôi thảo luận câu hỏi:

- Thế nào là văn kể chuyện?

*GV nhận xét, kết luận: Kể

chuyện là kể lại một sự việc có

NV có cốt truyện có các sự

kiện liên quan đến NV Câu

chuyện đó phải có nghĩa

+ Ca ngợi những người có lòng nhân ái.

- Thảo luận trongnhóm

- Lắng nghe

- Đọc YC

- TLCH theo ý hiểu

- TL nhóm 2

- Đọc thầm

- Đọc

Trang 20

+ Xác định các nhân vật trong

chuyện?

+ GV HD kể: Truyện cần nói

sự giúp đỡ của em đối với

người phụ nữ, khi kể xưng tôi

- Gọi HS nêu ý kiến

*GDQTE: Câu chuyện nói về

điều gì?

* GV nhận xét, kết luận: Trong

cuộc sống ta cần quan tâm giúp

đỡ lẫn nhau Đó là ý nghĩa câu

chuyện các em vừa kể và đây

cũng là việc mà chúng ta nên

làm

4 Hoạt động vận dụng (2

phút)

- Em hãy kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Lắng nghe

- Đọc thầm,làm bài tập

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

IV Điều chỉnh – Bổ sung:

I Yêu cầu cần đạt

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi chưa thay chữ bằng số cụ thể

- NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học Rèn tính cẩn thận, chínhxác, yêu thích môn học

*HSKT:

- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ

- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi chưa thay chữ bằng số cụ thể dưới sự hướng dẫn của GV

- NL tư duy, NL giao tiếp toán học Rèn tính cẩn thận, chính xác, yêu thích mônhọc

Ngày đăng: 02/11/2021, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức mới. - Giáo án tuần 1 (2021 - 2022)
2. Hình thành kiến thức mới (Trang 3)
Ý 2: Hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò - Giáo án tuần 1 (2021 - 2022)
2 Hình dáng yếu ớt của chị Nhà Trò (Trang 4)
2. Hình thành kiến thức mới (30 - Giáo án tuần 1 (2021 - 2022)
2. Hình thành kiến thức mới (30 (Trang 7)
2. Hình thành kiến thức mới - Giáo án tuần 1 (2021 - 2022)
2. Hình thành kiến thức mới (Trang 30)
2. Hình thành kiến thức mới (15 phút) - Giáo án tuần 1 (2021 - 2022)
2. Hình thành kiến thức mới (15 phút) (Trang 34)
2. Hình thành kiến thức mới (30 - Giáo án tuần 1 (2021 - 2022)
2. Hình thành kiến thức mới (30 (Trang 39)
w