+ Yêu cầu cơ quan bảo vệ khi bị đe doạ - Giáo viên giới thiệu nghĩa vụ tố cáo: + Nêu rõ họ tên, địa chỉ + Trình bày trung thực nội dung tố cáo + Chịu trách về nội dung tố cáo Giáo viên s[r]
Trang 1CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDCD LỚP 12
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của pháp luật liên quan đến việc thực hiện
và bảo vệ quyền bình đẳng, tự do, dân chủ và phát triển của công dân
II Cấu trúc nội dung.
Nội dung chương trình gồm 9 bài, thời lượng phân phối như sau:
Bài 1: Pháp luật và đời sống (3 tiết)
Bài 2: Thực hiện pháp luật (3 tiết)
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật (1 tiết)
Bài 4: Quyền bình đẳng của CD trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (3 tiết)
Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (2 tiết)
Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản (4 tiết)
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ (3 tiết)
Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân (2 tiết)
Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước (4 tiết)
Tuần thứ: 01 Ngày soạn: 10/08/2014
Trang 2Giáo án số: 01 PPCT: 01
BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
(Tiết 1)
I Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài 1 học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Giúp cho học sinh nắm được pháp luật là gì? và so sánh được giữa pháp luật với đạo đức
- Giúp cho học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật
2 Về kĩ năng.
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩnmực của pháp luật
3 Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III Phương pháp:
- Thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, lấy ví dụ minh hoạ phát vấn, trực quan, liên hệthực tiễn, thảo luận nhóm, rèn luyện kỹ năng diễn đạt của từng cá nhân
IV Trọng tâm
- Hiểu được pháp luật là gì?
- Hãy nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật.
V Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập
3 Học bài mới Theo em một xã hội mà không có pháp luật điều chỉnh các mối quan
hệ xã hội thì điều gì sẽ xảy ra? Vậy pháp luật là gì? pháp luật có vai trò gì đối với đờisống xã hội Đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
1 Khái niệm pháp luật
Trang 3Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm pháp luật a Pháp luật là gì?
Giáo viên đưa ra một quy định trong Hiến pháp năm
1992 về: Luật Hôn nhân và gia đình của nước
CHXHCN Việt Nam
Hiến pháp của nước CHXHCNVN có một số quy
định về quyền và nghĩa vụ của công dân như sau:
+ CD, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phần XH, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn
hóa, đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có
quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND theo quy định
của PL (Điều 54 – HP 1992)
+ CD có quyền tự do kinh doanh theo quy định
của PL (Điều 57 – HP 1992)
+ CD có quyền nghĩa vụ đóng thuế và lao động
công ích theo quy định của PL (Điều 80 – HP
1992)
GV yêu cầu: Học sinh nghiên cứu các điều luật
được trích dẫn ở trên và trả lời các hỏi
? Có ý kiến cho rằng: PL chỉ là những điều cấm
đoán Theo em quan niệm đó đúng hay sai? Tại
sao?
HS trả lời:
GV: PL không phải chỉ là những điều cấm đoán, mà
PL bao gồm các quy định về những việc được làm,
những việc phải làm và những việc không được
làm
? Chủ thể nò có quyền xây dựng, ban hành pháp
luật? PL được xây dựng, ban hành nhằm mục đích
Trang 4NN xây dựng và ban hành PL chính là để quản lí đất
nước, đảm bảo cho XH ổn định và phát triển, quyền
tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của CD
? Chủ thể nào có trách nhiệm đảm bảo để PL được
thi hành và tuân thủ trong thực tế? Và dựa vào đâu
để ban hành?
HS trả lời:
GV: Chính NN có trách nhiệm bảo đảm để PL được
thi hành và tuân thủ trong thực tế NN dựa vào
quyền lực của mình để ban hành PL và bảo đảm
GV thuyết trình: PL là hệ thống các quy tắc xử
sự chung, mỗi quy tắc xử sự thường được thể
hiện thành một quy phạm pháp luật Trong xã
hội, bên cạnh các quy phạm PL thì các quan hệ
xh còn được điều chỉnh rất nhiều các loại quy
phạm xh khác như quy phạm đạo đức, tôn giáo,
các tổ chức đoàn thể xh,
? Trong các quy định sau, quy định nào không
phải là quy phạm PL? Tại sao?
a Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi quy định:
HS phải mang đồng phục của nhà trường vào tất
cả các buổi học trong tuần
b Nội quy tổ chức dân phố quy định: Sáng chủ
nhật hàng tuần tất cả gia đình tham gia dọn dẹp,
tổng dọn vệ sinh đường phố,
c Điều 76, HP 1992 quy định: CD phải trung
thành với Tổ quốc, phản bội là có tội nặng nhất
HS trả lời:
GV: Tại quy định a và b không phải là quy phạm
PL vì đó chỉ là những quy định, nội quy được áp
- Có tính quy phạm phổ biến.
+ Là quy tắc xử sự chung, làkhuân mẫu chung
+ Được áp dùng lần, ở mọinơi
+ Được áp dụng cho mọingười
- Tính quyền lực và bắt buộc chung:
+ Mọi tổ chức, cá nhân bắtbuộc thực hiện
+ Ai không thực hiện đều bị
xử lý nghiêm theo quy địnhcủa pháp luật
- Tính xác định chặt chẽ
về mặt hình thức.
+ Diễn đạt phải chính xác,
Trang 5dụng trong nhà trường, Vì PL là những quy tắc
xử sự chung nên nó phải có tính quy phạm phổ
biến
? PL được thể hiện ở những đặc trưng cơ bản
nào?
HS trả lời:
Đặc trưng của PL được thể hiện ở tính quy phạm
phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung và tính
xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Thảo luận: Pháp luật có 3 đặc trưng cơ bản,
vậy nội dung cơ bản của các đặc trưng này:
? Thế nào là tính quy phạm phổ biến của PL?
Tại sao PL lại có tính quy phạm phổ biến? VD?
? Tại sao PL lại mang tính quyền lực, bắt buộc
chung? Tính quyền lực, bắt buộc chung được
GV kết luận những nội dung:
1 Nếu không đảm bảo tính quy phạm phổ biến
sẽ không đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng
trong quy trình thực hiện PL
2 PL mang tính quyền lực, bắt buộc chung Vì
PL do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực
hiện bằng sức mạnh của NN,…tức là quy định
bắt buộc tất cả mọi cá nhân và tổ chức, ai cũng
phải xử sự theo PL
3 - Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của
PL thể hiện ở hình thức thể hiện của PL:
+ là các văn bản QPPL, được quy định rõ ràng,
chặt chẽ trong những điều khoản
+ là thẩm quyền ban hành văn bản của cơ quan
NN được định trong HP và Luật ban hành văn
dễ hiểu
+ Không trái với Hiến pháp.+ Văn bản cấp dưới banhành không được trái vớicác văn bản cấp trên banhành
Trang 6bản QPPL.
+ là nội dung của văn bản do cấp dưới ban hành
không trái với nội dung văn bản do cơ quan cấp
trên ban hành
- PL phải xác định chặt chẽ về mặt hình thức, vì:
+để diễn đạt chính xác cacxs quy phạm pháp
luật, tránh sự sai lầm dẫn đến lạm dụng PL
+ đảm bảo sự thống nhất của hệ thống pháp luật
4 Đạo đức được thể hiện bởi sự tự giác của mỗi
người và chịu tác động Còn về PL là bắt buộc
đối với mọi người, ai vi phạm pháp luật thì sẽ bị
xử lí theo các quy phạm PL tương ứng
4 Củng cố - GV nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- GV giới thiệu hệ thống pháp luật Việt Nam: Ngành luật - Chế định luật - Quy phạm pháp luật: + Hệ thống pháp luật là nhiều ngành luật
+ Ngành luật là tổng hợp các QPPL (hay một luật cụ thể)
+ Chế định luật là một nhóm QPPL (hay một lĩnh vực của một luật)
+ Quy phạm phpas luật là các quy tắc xử sự chung (là đơn vị nhỏ nhất)
- Cho học sinh so sánh giữa pháp luật với đạo đức
(Tiết 2)
I Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 bài 1 học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Giúp cho học sinh nắm được bản chất xã hội và bản chất giai cấp của pháp luật
- Giúp cho học sinh nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
2 Về kĩ năng.
Trang 7Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩnmực của pháp luật
3 Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III Phương pháp:
- Thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, lấy ví dụ minh hoạ phát vấn, trực quan, liên hệthực tiễn, thảo luận nhóm, rèn luyện kỹ năng diễn đạt của từng cá nhân
IV Trọng tâm
- Nắm được bản chất xã hội và bản chất giai cấp của pháp luật.
- Nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
V Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy trình bày các đặc trưng của pháp luật? lấy ví dụ minh họa?
3 Học bài mới.
Ở tiết trước chúng ta đã biết PL là hệ thống quy tắc xử sự chung, mỗi quy tắc xử sựthường được thể hiện thành một quy phạm PL PL do nhà nước ban hành và được đảmbảo thực hiện bắng sức mạnh của quyền lực nha nước Cũng như nhà nước, PL chỉphát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp Vì vậy, PL luôn mang bản chấtgiai cấp và bản chất xã hội sâu sắc và nó có mối liên hệ tất yếu với kinh tế, chính trị,đạo đức Vậy tại sao PL lại mang bản chất giai cáp và bản chất xã hội? Mối quan hệgiữa PL với KT, CT, ĐĐ thể hiện ntn? Để biết được nội dung trên chúng ta cùng tìmhiểu trong phần tiếp theo của bài học hôm nay
Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết
trình kết hợp với vấn đáp từ đó giúp học
sinh nắm được bản chất giai cấp của pháp
luật
Trang 8Cũng như Nhà nước, PL chỉ phát sinh,
tồn tại và phát triển trong xã hội có giai
cấp Do đó mang bản chất gii cấp là biểu
hiện chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào
trong lịch sử
GV: PL của các nhà nước chiếm hữu nô
lệ, phong kiến, tư sản mang bản chất của
những giai cấp nào? Bản chất giai cấp
của PL do những nhà nước đó ban hành
thể hiện ntn?
HS trả lời:
GV kết luận:
- PL của NN chiếm hữu nô lệ mang bản
chất của giai cấp chủ nô, vì nó chỉ thể hiện
ý chí, nguyện vọng, mục tiêu của giai cấp
chủ nô, ưu tiên bảo vệ các lợi ích , địa vị,
quyền lợi cho mình
- PL của NN PK mang bản chất của gc pk,
vì nó chỉ thể hiện ý chí, nguyện vọng, mục
tiêu, ưu tiên bảo vệ quyền lợi cho gc mình
- TS mang bản chất của gc TS, nó thể hiện
ý chí, nguyện vọng, mục tiêu, bảo vệ
quyền lợi của gc của nó
? Vì sao PL của nhà nước CHNL, PK,
TS lại mang bản chất giai cấp của nó?
GV hỏi: Trên cơ sở phân tích, em hãy cho
biết tại sao PL lại mang bản chất giai
cấp?
HS trả lời:
GV: PL mang bản chất gia cấp sâu sắc, vì:
- Pháp luật do nhà nước xâydựng và đại diện cho giai cấpcầm quyền
- Các quy phạm pháp luật phảiphù hợp với ý chí của giai cấpcầm quyền
- Pháp luật Việt Nam mang bảnchất của GCCN và NDLD laođộng
Trang 9PL do nhà nước, đại diện cho gc cầm
quyền ban hành và đảm bảo thực hiện
? Theo em, PL do nhà nước ta ban hành
mang bản chất của gc nào? Tại sao?
Do đó, nguyện vọng, mục tiêu của GCCN
và NDLĐ, bảo vệ lợi ích, địa vị và quyền
lợi của gccn và các tầng lớp ndlđ GV có
thể trích dẫn một số điều Luật cụ thể để ví
vụ
Vì vậy pháp luật nước ta mang bản chất
giai cấp giai cấp công nhân và đại diện cho
toàn thể nhân dân lao động nên CT HCM
“Pháp luật của ta là pháp luật thực sự dân
chủ vì nó bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng
rãi cho nhân dân lao động”
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất xã hội
của pháp luật.
b Bản chất xã hội của pháp luật.
GV nêu tình huống và yêu cầu HS nghe,
trả lời:
Hòa nghe bạn Quỳnh nói, có rất nhiều quy
định của PL rất gần gũi với cuộc sống đời
thường, nhất là tron luật HN&GĐ, GTĐB,
…Chẳng hạn, PL về bảo vệ môi trường
quy định nghiêm cấm hành vi thải chất
thải chưa được xử lí đạt tiêu chuẩn môi
trường và chất độ, phóng xạ,….vào đất,
nguồn nước, chính là quy định này bắt
nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, phải
cần: có đất; nguồn nước trong sạch để đảm
bảo cho sức khỏe, cuộc sống của con
người và của toàn xã hội Vậy mà có nhiều
- Pháp luật bắt nguồn từ đờisống xã hội, do các thành viêntrong XH thực hiện
- Các quy phạm pháp luật đượcthực hiện trong thực tiễn đời sống
XH vì sự phát triển của XH
Trang 10người nói lại, PL chỉ mang bản chất gc,
chỉ bảo vệ lợi ích của NN mà thôi Hòa cứ
suy nghĩ mãi mà vẫn chưa tìm ra lời giải
đáp
? Theo em, quy định của PL trong tình
huống này trả lời cho câu hỏi nào về bản
chất của PL? Vì sao?
HS trả lời:
GV: Quy định của PL trong tình huống
này thể hiện bản chất XH của PL, vì: Các
quy phạm pháp luật luôn bắt nguồn từ
thực tiễn đời sống XH phản ánh những
nhu cầu, lợi ích của các GC và các tầng
lớp trong XH, được các cá nhân, cộng
đồng dân cư, tầng lớp khác trong XH chấp
nhận, được coi là chuẩn mực, là quy tắc xử
sự chung, đảm bảo cho sự phát triển của
XH
? Theo em, hai NN có cùng một chế độ
chính trị - xã hội giống nhau thì PL có
hoàn toàn giống nhau hay không? Tại
sao?
HS trả lời:
GV: Những NN có chế độ CT- XH giống
nhau nhưng PL do các NN đó ban hành
không hoàn toàn giống nhau, vì các nhà
nước đó tồn tại trong những XH khác
nhau, có những điều kiện lịch sử, kinh tế,
…khác nhau
?Ở một quốc gia, cùng do một giai cấp
cầm quyền thống trị thì ở những giai đoạn
phát triển khác nhau PL có sự thay đổi
hay không?
HS trả lời:
GV: Ở một quốc gia, cùng do một giai cấp
cầm quyền thống trị thì ở những giai đoạn
Như vậy: pháp luật vừa là công
cụ nhận thức và công cụ giáodục
Trang 11phát triển khác nhau PL vẫn luôn có sự
thay đổi Vì:
Thực tiễn đời sống XH luôn thay đổi, kéo
theo các quan hệ XH cũng phải thay đổi,
do đó PL với tư cách là các quy tắc xử sự
cũng phải được điều chỉnh cho phù hợp
với xu thế phát triển của XH và những
biến đổi trong đời sống
?Vậy bên cạnh bản chất giai cấp,PL còn
thành viên trong xh thực hiện, bị quy định
bởi điều kiện, trình độ phát triển của xh,
phong tục, tập quán, lối sống,…của cộng
đồng xã hội cụ thể
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu Quan hệ giữa pháp
luật với kinh tế , chính trị
a Quan hệ giữa pháp luật với kinh
tế (Đọc thêm)
b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị Đọc thêm)
GV giới thiệu và yêu cầu HS đọc thêm phần
qh giữa PL với KT, CT để tham khảo
HS đọc xong
GV kết luận:
PL và KT có mqh biện chứng tác động qua
lại lẫn nhau, trong đó KT quy định PL, PL
phụ thuộc và tác động tương đối trở lại KT
Vì: Phần lớn các qh pháp luật được hình
thành trên các cơ sơ qh kinh tế Do đó, sự
thay đổi các quan hệ KT sơm hay muộn cũng
dẫn đến sự thay đổi về nội dung PL Và PL
với CT thì đối với gc cầm quyền có vai trò
Trang 12chỉ đạo trong việc xd và thực hiện PL PL sau
khi được ban hành hởi NN của GC cầm
quyền sẽ thể hiện ý chí, nguyện vọng, mục
tiêu và quan điểm CT của gc cầm quyền, PL
vừa là phương tiện để thực hiện đường lối CT
của gc cầm quyền, là hình thức biểu hiện của
đường lối CT đó
Hoạt động 4: Tim hiểu quan hệ giữa
pháp luật với đạo đức.
c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu
hỏi sau:
Có ý kiến cho rằng: PL là đạo đức tối thiểu,
ĐĐ là PL tối đa
?Vậy, em có đồng ý với ý kiến trên hay
không? Tại sao? Vd?
?Điều gì xảy ra nếu nội dung PL không phù
hợp với các chuẩn mực đạo đức của xh?
?Tại sao nói PL là phương tiện đặc thù để
thực hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức?
HS thảo luận và trả lời:
GV kết luận:
-PL –Đ Đ đều tập trung vào việc điều chỉnh
để hướng tới các giá trị xh giống nhau Tuy
nhiên phạm vi điều chỉnh của PL hẹp hơn
phạm vi điều chỉnh của Đ Đ Vì thế có thể coi
nó là Đ Đ tối thiểu Trong đó, phạm vi điều
chỉnh của Đ Đ rộng hơn phạm vi điều chingr
của PL, vươn ra ngoài phạm vi điều chỉnh của
PL, vì thế có thể coi nó là PL tối đa
-Nếu nội dung quy phạm của PL không phù
hợp với các chuẩn mực Đ Đ của xh thì sẽ
không nhận sự đồng tình, ủng hộ của các
thành viên trong xh, NN sẽ gặp nhiều khó
khăn trong việc tuyên truyền, động viên nhân
dân thực hiện các quy phạm PL đó
-PL và Đ Đ có mối quan hệchặt chẽ:
+ Là đều tập trung vào việcđiều chỉnh để hướng tới các giátrị xã hội giống nhau
+ Trong các quy phạm PL luônthể hiện các quan niệm về đạođức
Trang 13GV có thể nêu những ví dụ về những quan
niệm Đ Đ truyền thống được nhà nước đưa
vào thành các quy phạm PL
“Công như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”;…
Tại điều 35 của Luật HN&GĐ năm 2000 quy
định: “Con có bổn phận yêu quý, kính trọng,
biết ơn, hiếu thảo với cha, lắng nghe những
lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn
danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”
Đạo đức là những quy tắc xử sự và pháp
luật là khuân mẫu chung cho những quy
tắc xử sự cho mọi người
4 Củng cố.
Giáo viên đưa ra một tình huống: Anh là một học sinh chậm tiến, thường xuyên
vi phạm nội quy của nhà trường như đi học muộn, không làm bài tập, cờ bạc, đánhnhau Theo em ai có quyền xử lý những vi phạm của Anh? Căn cứ vào đâu để xử lýcác hành vi đó? Trong các hành vi của Anh hành nào là vi phạm pháp luật?
5 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà so sánh mối quan hệ giữa pháp với đạo đức, làm bài tập 3, 5, học bài cũ
và chuẩn bị bài mới
Trang 14Giáo án số: 03 Ngày soạn: 13/08/2014 Tuần thứ: 03 PPCT: 03
BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật
II Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
2 Kiểm tra bài cũ.
?Tại sao nói PL mang bản chất giai cấp và bản chất xh? VD minh họa?
?Làm rõ mối quan hệ giữa PL với ĐĐ?
Đáp án:
1 Vì PL do nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và đảm bảo thực
hiện Do đó, PL nhà nước ban hành luôn thể hiện ý chí, nguyện vọng, mục tiêu củagiai cấp cầm quyền, ưu tiên bảo vệ các lợi ích, địa vị, quyền lợi của giai cấp cầmquyền mà nhà nước là đại diện
VD: PL của nhà nước TS mang bản chất của gc TS,…
Trang 152 Vì nó bắt nguồn từ xh, do các thanh viên trong xh thực hiện, bị quy định bởi điềukiện, trình độ phát triển của xh, bởi đạo đức, phong tuc, tập quán, lối sống,…củanhững cộng đồng xã hội cụ thể.
VD: Cùng mang bản chất của gc TS nhưng PL của Mỹ có những điểm khác nhau với
PL của Anh, Pháp,….do giữa các nước đó có điều kiện thực tiễn, lịch sử, kinh tế, xh
3 Học bài mới.
Như chúng ta đã biết, PL do nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền banhành và bảo đảm thực hiện nhằm quản lí xh một cách thống nhất Để quản lí xh, Nhànước sử dụng nhiều phương tiện trong đó PL là một trong những phương tiện hữu hiệunhất Quản lí xh bằng PL là việc nhà nước ban hành và sử dụng PL để điều chỉnh cácquan hệ xh một cách thống nhất trong toàn quốc Thông qua PL, nhà nước phát huyđược sức mạnh quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động củamọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong lãnh thổ do Nhà nước quản lý Do đó, pháp luật
có vai trò rất quan trọng đối với đời sống xh Để thực hiện được vai trò của PL đối với
sự phát triển của xh, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài học hôm nay
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
Hoạt động 1: Tìm hiểu pháp luật dưới
gốc độ là phương tiện để nhà nước
Nhà nước quản lý xh thông qua những
phương tiện như kế hoạch, tổ chức, giáo
dục, pháp luật,…
?Trong những phương tiện được nhà
nước sử dụng để quản lí xh, phương tiện
nào được coi là hữu hiệu nhất? vì sao?
HS trả lời:
GV: Trong những phương tiện được Nhà
nước sử dụng để quản lí xh, PL được coi
là phương tiện hữu hiệu nhất vì không có
- Pháp luật được coi là phương tiệnhữu hiệu để nhà nước quản lí xh
- Quản lí bằng PL sẽ đảm bảo cho
xh ổn định, trật tự
Trang 16PL, xh sẽ không có trật tự, ổn định,
không thể tồn tại và phát triển được
? Nhà nước có thể quản lý xh mà không
cần tới PL hay không? Tại sao?
HS trả lời:
GV: NN phải quản lý xh bằng PL NhỜ
có PL, nhà nước mới phát huy được
quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm
soát được các hoạt động của mọi cá nhân,
tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ
của mình
? Vì sao nhà nước phải quản lí xh bằng
PL?
HS trả lời:
GV: Tất cả các nhà nước đều quản lý xh
bằng PL bên cạnh những phương tiện
khác như kế hoạch, tổ chức, giáo dục,
….Nhờ có PL, NN mới phát huy được
quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm
soát được các hoạt động của mọi cá nhân,
tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ
thực hiện PL trên quy mô toàn xh, đưa
PL vào đời sống của từng người dân và
của toàn xh
? Nhà nước phải làm gì để người dân
thực hiện đúng pháp luật?
HS trả lời:
GV: Muốn người dân thực hiện đúng PL
đòi hỏi NN phải không ngừng tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục bằng nhiều
- Nhờ có PL, nhà nước phát huyđược quyền lực của mình
- Để quản lý xh bằng PL một cáchhiệu quả, nhà nước cần: Ban hành
và tổ chức thực hiện PL trên quy
mô toàn xh; Đưa PL vào đời sốngcủa từng người dân và của toànxh
Trang 17cách khác nhau để người dân biết được
các quy định của PL, biết được quyền lợi
và nghĩa vụ của mình
? Những hiểu biết về PL của em có được
từ những nguồn nào? Em hãy chỉ ra một
số hình thức tuyên truyền, phổ biến và
giáo dục PL ở địa phương chúng ta.
HS trả lời:
GV nhận xét, kết luận và chuyển sang
phần b: Chúng ta đã xem xét vai trò của
PL từ gốc độ Nhà nước Vậy thì đối với
mỗi công dân, PL có vai trò ntn?
Hoạt động 2: Tìm hiểu pháp luật dưới
gốc độ là phương tiện để công dân thực
hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
của mình.
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình.
GV đặt vấn đề: Ở nước ta, các quyền
con người về CT, KT, DSự, VH và XH
được tôn trọng, được thể hiện ở các
quyền công dân, được quy định trong
Hiến pháp và pháp luật
GV yêu cầu HS nghiên cứu Điều 115
Bộ luật Lao động (sửa đổi, bổ sung năm
2006) và tình huống:
Chi B đang mang thai ở tháng thứ tám
và là nhân viên Công ty A Do phải giao
sản phẩm gấp cho khách hàng, GĐ
Công ty A quy định tất cả mọi nhân
viên của Công ty phải làm thêm mỗi
người hai giờ Chị B làm đơn xin miễn
không phải làm thêm giờ nhưng GĐ
công ty không đồng ý và buộc chị phải
làm thêm giờ như những nhân viên khác
trong công ty Chị B đã khiếu nại Quyết
định của GĐ vì cho rằng, căn cứ vào
- Thông qua các quy định trongcác luật và văn bản dưới luật, PLxác lập quyền của công dân
-PL quy định các quyền và nghĩa
vụ của công dân, chỉ rõ cách thức
để công dân thực hiện các quyền
đó cũng như trình tự, thủ tục pháp
lí để công dân yêu cầu NN bảo vệcác quyền, lợi ích hợp pháp củamình khi bị xâm phạm
Như vậy: Pháp luật vừa là quy
định quyền công dân vừa là quyđịnh cách thức để công dân thựchiện
Trang 18Điều 115 của Bộ luật Lao động (2006)
việc GĐ công ty buộc chị phải làm thêm
giờ là không đúng PL
? Tại sao chị B lại căn cứ vào Điều 115
Bộ luật Lao động để khiếu nại quy định
của GĐ Công ty A?
? Nếu không dựa vào quy định tại Điều
115 Bộ luật Lao động, chị B có thể bảo
vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của
GV: PL là phương tiện để công dân thực
hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của mình Hiến pháp quy định các
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;
các luật về dân sự, hôn nhân và gia
đình, thương mại, thuế đất đai, GD,…cụ
thể hóa nội dung, cách thức thực hiện
các quyền của công dân trong từng lĩnh
vực cụ thể
? PL thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân bằng cách nào?
HS trả lời:
GV: PL quy định các quyền và nghĩa vụ
của công dân, chỉ rõ cách thức để công
dân thực hiện các quyền đó cũng như
trình tự, thủ tục pháp lí để công dân yêu
cầu NN bảo vệ các quyền, lợi ích hợp
pháp của mình khi bị xâm phạm
4 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống kiến thức cơ bản của cả bài, cho học sinh làm các bài tập 5, 6
Trang 19- Cho học sinh so sánh giữa vi phạm pháp luật với vi phạm quy định của cơ quan + Vi phạm quy định cơ quan Nếu: cơ quan không có thẩm quyền thì không phải viphạm pháp luật còn là cơ quan có thẩm quyền thì là vi phạm pháp luật.
5 Dặn dò nhắc nhở.
- Xem trước bài 2: thực hện pháp luật-đọc toàn bài và tìm hiểu kĩ phần 1
Giáo án số: 04 Ngày soạn: 15/08/2014
Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(Tiết 1)
I Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài 2 học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật
- Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
2 Về kĩ năng.
Trang 20Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
- Sơ đồ, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
2 Kiểm tra bài cũ.
?Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng PL? Để quản lí xh bằng PL một cách có hiệu quả, theo em nhà nước cần phải làm gì?
Đáp án: PL là phương tiện để NN quản lí xã hội:
+ Quản lí bằng PL sẽ đảm bảo cho xh ổn định, trật tự
+ Nhờ có PL, NN có phát huy được quyền lực của mình
+ Để quản lí xh bằng PL một cách có hiệu quả, NN cần: Ban hành và tổ chức thựchiện PL trên quy mô toàn xã hội Đưa PL vào đời sống của từng người dân và của toàn
xã hội
3 Học bài mới:
Ở bài 1 chúng ta đã tìm hiểu khái niệm, đặc trưng và bản chất của PL; mối quan hệgiữa PL với KT, CT, ĐĐ và vai trò của PL trong đời sống xh Trên cơ sở những kiếnthức đã học, theo em để quản lí xh bằng PL nhà nước phải làm gì?
HS trả lời:
GV: Nhà nước phải ban hành PL và tổ chức thực hiện PL Vậy thực hiện PL là gì? PLđược thực hiện thông qua những hình thức nào? Qúa trình thực hiện PL diễn ra ntn?Những hành vi như thế nào thì bị coi là vi phạm pháp luật? Những chủ thể vi phạm PL
sẽ chịu trách nhiệm gì? Để trả lời được những câu hỏi nêu trên chúng ta sẽ cùng nhautìm hiểu nội dung của bài 2: Thực hiện pháp luật
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 211 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
Hoạt động 1: Timd hiểu khái niệm thực
hiện pháp luật.
a Khái niệm thực hiện pháp luật.
GV cho hs đọc 2 tình huống trong SGK.tr.16
xong, chia lớp thành nhóm và đưa ra các yêu
cầu đối với các nhóm:
Nhóm 1: Nghiên cứu và trả lời câu hỏi:
-Hành động nào trong ví dụ này thể hiện
Luật GTĐB đã được mọi người thực hiện?
-Hành động đó diễn ra một cách tự phát hay
tự giác?
-Vì sao mọi người lại hành động như vậy?
-Theo em, hiện nay những quy định của Luật
giao thông đường bộ đã thực sự đi vào cuộc
hay chưa?
Nhóm 2: Nghiên cứu và trả lời câu hỏi:
-Cảnh sát GT đã làm gì đối với 3 Thanh
niên? Hành động của CSGT trong trường
hợp này có hợp pháp không? CSGT đã căn
vào đâu để hành động như vậy?
-CSGT xử phạt 3 Thanh niên đó nhằm mục
đích gì?
-Trong trường hợp nay, giữa CSGT và 3 TN
bên nào thực hiện đúng Luật GTĐB? Tại
sao?
HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến Đại
diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
các thành viên còn lại và nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, tổng kết và nêu câu hỏi:
-Hành động tự giác dừng lại đúng nơi quy
định, không vượt qua ngã ba, ngã tư khi có
đèn đỏ của người đi đường ở trong VD 1 và
hành động xử phạt người vi phạm ở trong
VD2 cho thấy trong 2 trường hợp trên, luật
nào đã thực hiện trong cuộc sống?
- Khái niệm: Thục hiện pháp
luật là quá trình hoạt động cómục đích, làm cho những quyđịnh của pháp luật đi vào cuộcsống, trở thành những hành vihợp pháp của các cá nhân, tổchức
Trang 22HS trả lời
GV nêu câu hỏi: Vậy thực hiện PL là gì?
GV kết luận, ghi bảng:
GV yêu câu HS đưa ra một số VD về thực
hiện PL trong cuộc sống hàng ngày của bản
thân và những người xung quanh
GV nhận xét và hỏi: Có thể coi một hành vi
bất hợp pháp của cá nhân hoặc tổ chức nào
đó là một hành vi thực hiện PL hay không?
Tại sao?
HS trả lời:
GV nhận xét và hỏi: Theo em, một hành vi
như thế nào thì được coi là hợp pháp?
HS trả lời:
GV: Hành vi hợp pháp là hành vi không trái,
không vượt quá phạm vi các quy định của PL
mà phù hợp với các quy định của PL, có lợi
cho NN,….Ngược lại:…
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hình thức thực
hiện pháp luật.
b Các hình thức thực hiện pháp luật.
Giáo viên chia lớp thành các nhóm Yêu
cầu mỗi nghiên cứu một hình thức thực hiện
PL trong SGK, phát sau đó nêu ra nội dung
và lấy ví dụ minh phiếu học tập có ghi sẵn
các câu hỏi thảo luận:
Nhóm 1: Thảo luận ý Sử dụng pháp luật.
? Những chủ thể nào có quyền sử dụng pháp
luật?
? Những Chủ thể đó SDPL ntn? Đưa ra một
số ví dụ SDPL trong cuộc sống?
Ví dụ: Công dân có quyền bầu cử, ứng cử,
quyền khái nại tố cáo
Nhóm 2: Thảo luận ý Thi hành pháp luật.
? Những chủ thể nào có nghĩa vụ thi hành
pháp luật?
- Sử dụng pháp luật:
Là các cá nhân, tổ chức sửdụng PL, quyền của mình, làmnhững gì mà PL cho phép
- Thi hành pháp luật:
Là cá nhân, tổ chức thực hiệnnghĩa vụ, chủ động làm những
Trang 23? Những Chủ thể đó THPL ntn?
?ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải
thực hiện PL hay không? lấy ví dụ minh hoạ?
Ví dụ: Một công dân sản xuất kinh doanh thì
phải nộp thuế…
Nhóm 3: Thảo luận ý Tuân thủ pháp luật.
? Những chủ thể nào có nghĩa vụ tuân thủ
pháp luật?
? Những Chủ thể đó TTPL ntn?
?ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải
thực hiện PL hay không? Lấy ví dụ tuân thủ
HS nghiên cứu SGK, tiến hành thảo luận,
thống nhất ý kiến và trình bày kết quả thảo
luận
GV nhận xét, kết luận:
1 SDPL: những cá nhân, tổ chức trong xh.
Là sử dụng các quyền của mình, làm những
gì PL không nghiêm cấm Là có thể thực hiện
hoặc không thực hiện quyền được PL cho
phép theo ý chí của mình mà không bị ép
buộc phải thực hiện
- Áp dụng pháp luật:
Là cơ quan, công chức nhànước có thẩm quyền căn cứvào quy định của pháp luật để
áp dụng PL
Trang 24
buộc phải thực hiện quy định của PL, phải
làm những gì PL quy định phải làm Nếu
không thực hiện đúng với quy định của PL
thì sẽ bị xử lý theo PL
3 TTPL: Là cá nhân, tổ chức trong xh Là
không làm những điều mà PL cấm Là phải
thực hieenjquy định của PL, không được làm
gì mà PL cấm
4.ADPL: Là những cơ quan, công chức NN
có thẩm quyền Là căn cứ vào quy định của
PL để áp dụng PL Là căn cứ vào các quy
định của PL để ban hành các quyết định làm
phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt
những quan hệ PL cụ thể
4 Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức của tiết, yêu cầu học sinh lấy ví dụ cụ thể ở địa phương
- Cho HS so sánh sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật
Cá nhân, tổchức
Cơ quan, công chức
Chủ độngthực hiệnnghĩa vụ(những việcphải làm)
Không đượclàm nhữngviệc màpháp luậtcấm
Cơ quan, nhà nướcchủ động đưa raquyết định hoặc thựchiện hành vi phápluật theo chức năngthẩm quyền đượcgiao
Giống Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống
5 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, làm bài tâp, đọc phần tư liệu tham khảo và đọc trước phần viphạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Trang 25Giáo án số: 05 Ngày soạn: 17/08/2014
Tuần thứ: 05 PPCT: 05
Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- Biết được về các hành vi vi phạm pháp luật.
- Hiểu và nắm được về trách nhiệm pháp lí
V Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
?Thực hiện PL là gì? Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật?
3 Học bài mới:
Trong đời sống XH, các quy định của PL thường được các cá nhân, cơ quan, tổ chức
tự nguyện thực hiện Tuy vậy, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà trong xã hội vẫnxảy ra nhiều hiện tượng các chủ thể của PL không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng với quy định của pháp luật Trong khoa học pháp lý, hiện tượng này gọi là viphạm PL Để có giải pháp hữu hiệu, làm cho PL được thực hiện nghiêm chỉnh và đầy
Trang 26đủ, cần phải xác định rõ khái niệm VPPL, các dấu hiệu và các yếu tố cấu thành của nó,cần phải tìm hiểu và phân tích nguyên nhân của tình trạng VPPL Vậy để biết nhữngnội dung trên, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo của bài học.
Giáo viên sử dụng ví dụ trong sách giáo
khoa và yêu cầu học sinh chỉ ra các dấu
hiệu của vi phạm pháp luật
GV yêu cầu HS nghiên cứu tình huống
trong SGK và trả lời câu hỏi:
Hành vi lái xe mái đi vào đường ngược
chiều của hai bố con bạn A có bị coi là
vi phạm PL hay không? Hành vi đó vi
phạm quy định của luật nào?
HS ý kiến:
GV bổ sung: ….là vi phạm PL,cụ thể là
vi phạm luật giao thông đượng
?Tại sao hành vi lái xe máy đi vào
đường ngược chiều của hai bố con bạn
việc mà PL nghiêm cấm và không làm
hững việc mà PL quy định phải làm
+ vì đó xâm phạm, gây thiệt hại cho
những qhxh được PL bảo vệ
GV yêu cầu HS tìm hiểu câu hỏi sau:
* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL:
- Đó là hành vi trái pháp luật xâmhại tới các quan hệ xã hội đượcpháp luật bảo vệ
- Đó là hành vi do người có nằng lựctrách nhiệm pháp lí thực hiện
- Hành vi đó chứa đựng lỗi của chủthể thực hiện
Trang 27?Những hành vi nào sau đây bị coi là hành vi vi phạm PL? Tại sao?
1 Năm nay A 10 tuổi, tuần trước cậu đã
ăn trộm 500.000đ của 1 người hàng xóm
+ Hành vi ở trường 3 là những hành vi
vi phạm PL Vì, hành vi đó đều là nhữngngười có năng lực rách nhiệm pháp lí
?Em hiểu thế nào là năng lực trách nhiệm pháp lí?
Trang 28thương nhẹ ở chân.
?Theo em, trong trường hợp trên anh A
có vi phạm pháp luật hay không? Tại
sao?
HS nếu ý kiến:
GV bổ sung: Trường hợp trên là không
vi phạm pháp luật, vì trong trường hợp
này không có lỗi Vì tai nạn xảy ra do
yếu tố khách quan quy định
GV: Lỗi thể hiện thái độ của người biết
hành vi của mình là sai, trái PL, có thể
gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý
làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy
ra
GV mở rộng phân tích: Lỗi của chủ thể
vi phạm PL được thể hiện dưới hai hình
thức là lỗi có ý (gián tiếp or trực tiếp) và
lỗi vô ý (do quá tự tin or do cẩu thả)
?Từ những phân tích ở trên, em thấy vi
phạm PL có những dấu hiệu cơ bản
* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là
hành vi trái pháp luật và có lỗi dochủ thể có năng lực trách nhiệmpháp lí thực hiện, xâm hại các quan
hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Trang 29Hoạt động 2: Tìm hiểu về Trách nhiệm
- Khái niệm: Trách nhiệm pháp lý là
nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổchức phải gánh chịu hậu quả bất lợi
từ hành vi vi phạm pháp luật củamình
- Trách nhiệm:
+ Là công việc được giao là nghĩa
vụ mà pháp luật quy định cho chủthể pháp luật
+ Là hậu quả bất lợi mà cá nhân, tổchức phải gánh chịu
4 Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết học
- Giáo viên sử dụng sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa thực tiễn xã hội với việc xây dựngpháp luật
- Đặt câu hỏi: Theo em nguyên nhân nào dẫn đén vi phạm pháp luật
+ Khách quan: thiếu pháp luật, pháp luật không còn phù hợp
+ Chủ quan: Coi thường pháp luật, cố ý vi phạm, không hiểu biết pháp luật
5 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm bài tập học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
Thực tiễn xã hội Pháp luật Quan hệ pháp luật
Thực tiễn pháp luật
Trang 30Giáo án số: 06 Ngày soạn: 19/08/2014
Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
2 Kiểm tra bài cũ :
Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần phải có những dấu hiệu nào?
Trang 31Tìm hiểu các loại vi phạm pháp luật và
trách nhiệm pháp lí.
c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
Trong thực tế, các loại vi phạm pháp
luật xảy ra rất đa dạng Tuy nhiên căn
cứ vào đối tượng bị xâm phạm, mức
độ và tính chất nguy hiểm cho xã hội
mà pháp luật chia thành 4 loại và
tương ứng với mỗi loại vi phạm pháp
luật là một loại trách nhiệm pháp lí
Giáo viên sử dụng các phương pháp
nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình từ
đó tổ chức cho học sinh nắm được các
loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm
? Theo em ngoài tòa án còn cơ
quan, tổ chức nào có thẩm quyền áp
dụng trách nhiệm hình sự đối với
+ Trách nhiệm pháp lý:
Là với các chế tài nghiêm khắc nhất do tòa
án áp dụng với người phạm tội
(7 hình phạt chính)
+ Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách
nhiệm về tội rất nghiêm trọng và đặc biệtnghiêm trọng
+ Đủ từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách về
+ Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt vềlỗi cố ý
+ Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý
và cố ý
Trang 32? Em hiểu như thế nào là vi phạm hành
chính? Lấy ví dụ minh hoạ?
(Cơ quan quản lý nhà nước)
? Em hiểu như thế nào là vi phạm
dân sự? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Theo em việc vi phạm này thường
thể hiện chủ thể không thực hiện cái
Như vậy: Trách nhiệm pháp lí là
áp dụng đôí với chủ thể khi có vi phạm
để trừng phạt và giáo dục hệ quả do
chủ thể vi phạm gây ra
* Vi phạm dân sự.
+ Khái niệm:
Là hành vi xâm hại tới các quan hệ tài sản
và quan hệ nhân thân
+ Trách nhiệm dân sự:
Là tòa án áp dụng đối với chủ thể vi phạmnhư bồi thường thiệt hại hoặc thực hiệnnghĩa vụ do hai bên thoả thuận
Trang 33? Theo em khi thực hiện truy cứu
trách nhiệm pháp luật phải đảm bảo
những yêu cầu nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu để phân biệt
rõ các loại vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lý
* Phân biệt các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
GV cho HS làm bài tập sau:
Hãy nối mỗi ô (a,b,c…) ở cột I với
để vi phạm
b Vi phạm
hành chính
b Là những hành vixâm phạm các quy tắcluật lao động trongcác cơ quan, trườnghọc, doanh nghiệp,…
c Vi phạm
hình sự
c Chủ thể vi phạmphải bồi thường thiệthại, thực hiện nghĩa
vụ dân sự theo đúngthỏa thuận giữa cácbên tham gia
d Vi phạm kỷ
luật
d Là hành vi xâmphạm tới các quan hệtài sản và quan hệnhân thân do cá nhânhoặc tổ chức thựchiện
e Chế tài
e Do cá nhân hoặc tổchức nào đó thực
Trách nhiệ m
Chế tài trách nhiệm
Chủ thể áp dụng PL Hành
sự
Cá
nhân
Gây nguy hiểm cho xh
Hình sự
Nghiê
m khắc nhất
Hành chính
Phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng ban đầu, thu giữ tang vật,…
Cơ quan quản lý nhà nước.
và qh nhân thân
Dân sự
Bồi thường thiệt hại, thực hiện nghĩa
vụ dân
sự theo đúng thỏa thuận giữa các bên tham gia.
kỷ luật lao động trong các cơ quan,…
Kỷ luật
Khiển trách, cản cáo, chuyển công tác khác, cách chức,…
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người đứng đầu doanh nghiệp.
Trang 34i Là những hình phạtnghiệm khắc nhất.
GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS phânbiệt các loại vi phạm pháp luật và tráchnhiệm pháp lí tương ứng bằng cách điềnthôn tin vào bảng sau:
Chế tài trách nhiệ m
Chủ thể áp dụng PL Hành
Trang 354 Củng cố.
- Như vậy trong 4 loại trách nhiệm pháp lí thì trách nhiệm hình sự là trách nhiệmpháp lí nghiêm khắc nhất mà nhà nước buộc người có hành vi vi phạm pháp luậtnghiêm trọng phải gánh chịu
- Giáo viên cho lớp làm bài tập sau: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa viphạm hình sự và vi phạm hành chính
+ Giống nhau: đều là hành vi vi phạm pháp luật
+ Khác nhau: căn cứ vào khái niệm, chủ thể, trách nhiệm pháp lý.
5 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm bài tập, đọc phần tư liệu tham khảo, học bài cũ và đọc trước bài 3
Trang 36Giáo án số: 07 Ngày soạn: 29/09/2014
BÀI 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
(Tiết 1)
I Mục tiêu bài học.
Học xong bài 3 học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
- Nêu được trách của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân
2 Về kĩ năng.
Phân biệt được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
3 Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
II Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12, Bảng biểu
- Giáo trình CNXHKH, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III Phương pháp:
- Thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, lấy ví dụ minh hoạ phát vấn, trực quan, liên hệthực tiễn, thảo luận nhóm, rèn luyện kỹ năng diễn đạt của từng cá nhân
IV Trọng tâm
- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
- Nêu được trách của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân
V Tiến trình lên lớp.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy trình bày các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý?
3 Học bài mới.
Xây dựng một xã hội mà ở đó con người được đối xử một cách bình đẳng luôn
là khát vọng ngàn đời của biết bao dân tộc và thế hệ loài người, đó cũng là khát vọngchính đáng của mọi thế hệ người Việt Nam chúng ta Khát vọng đó đã được Chủ tịch
Hò Chí Minh khẳng định trong Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa ngày 2/09/1945 Để biến khát vộng đó thành hiện thực đã có biết bao
Trang 37thế hệ người Việt Nam phải đấu tranh và đánh đổi máu xương của mình để dành lạiquyền thiêng liêng cơ bản ấy.
Quyền bình đẳng là quyền như nhau, ngang nhau giữa các chủ thể pháp luật
Ở nước ta, quyền bình đẳng của công dân được quy định trong Hiến pháp vàpháp luật Điều 52 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định: “mọi công dân đều
bình đẳng trước pháp luật” Vậy, thế nào là bình đẳng trước pháp luật? Nếu không được Hiến pháp và pháp luật quy định và thừa nhận thì quyền bình đẳng của con người có được thực hiện hay không? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung ở bài
3
Thời
gain
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu giúp HS hiểu thế
nào là Công dân bình đẳng về quyền và
nghĩa vụ
1 Công dân bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ.
Giáo viên cho học sinh đọc lời tuyên
bố của chủ tịch HCM trong SGK cuối
tr.27 sau đó hỏi
?Tron tuyên bố của mình, Chủ tịch
HCM đã đề cập tới quyền hay nghĩa vụ
của công dân ntn? Cụ thể đó là những
quyền nào?
Gợi ý trả lời:
Đề cập đến quyền bầu và ứng cử,
không phân biệt nam nữ, giàu nghèo, tôn
giáo, dân tộc, địa vị xã hội
? Theo Chủ tịch HCM, mọi công dân Việt
Nam có được bình đẳng trong việc thực
hiện các quyền đó hay không? Tại sao?
? Em hãy kể ra một số quyền bình đẳng
của công dân đã được quy định trong
HP và PL của nước ta?
Hs trả lời:
Gv bổ sung:
Quyền bình đẳng trong hôn nhân, kinh
doanh, các dân tộc, sinh hoạt tín ngưỡng,
tôn giáo, ứng cử, bầu cử, học tập, lao
* Khái niệm: Công dân bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ, có nghĩa làbình đẳng về hưởng quyền và thựchiện nghĩa vụ trước nhà nước và
xã hội theo quy định của phápluật
Trang 38động, sáng tạo, thừa kế, sở hữu,…
?Trong thực tế, mọi công dân có luôn đượchưởng tất cả các quyền mà pháp luật quy định dành cho họ hay không? Tại sao? Cho vd?
Hs trả lời:
Gv bổ sung: Trong thực tế, nếu công dân
vi phạm hoặc không thực hiện đầy đủnghĩa vụ công dân của mình có thể họ sẽkhông được hưởng một số quyền đãđược pháp luật quy định Chẳng hạn,người đang bị khởi tố về hình sự thìkhông được ứng cử đại biểu Quốc hội
? Nếu công dân khoong chịu thực hiện nghĩa vụ được pháp luật quy định thì họ
có được hưởng quyền bình đẳng với các công dân khác hay không? Vì sao?
Hs trả lời:
Gv: Họ sẽ không được hưởng nhữngquyền bình đẳng như các công dân khác,nếu họ không chịu thực hiện nhữngnghĩa vụ mà các công dân khác đã thựchiện
? Em hãy chỉ ra những nghĩa vụ mà mọi công dân khác đã thực hiện theo quy định của pháp luật?
Hs trả lời:
Gv: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, bảo vệ
Tổ quốc, lao động công ích, đóng thuế,
…
?Theo em, quyền của công dân có tách rời với nghĩa vụ của công dân hay không? Vì sao?
Hs trả lời:
Gv:Quyền của công dân không tách rờinghĩa vụ của công dân, vì đối với mỗi
Trang 39công dân, việc thực hiện nghĩa vụ được
Hiến pháp và pháp luật quy định chính là
điều kiện cần thiết để họ hưởng quyền
của mình Nói cách khác, bình đẳng về
quyền phải gắn liền với bình đẳng về
thực hiện nghĩa vụ
? Quyền và nghĩa vụ của công dân có bị
phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới
tính,…hay không?
Hs trả lời:
Quyền của công dân không tách rời
nghĩa vụ của công dân Trong thực tế,
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân còn phụ thuộc vào khả năng,
điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi cá
nhân
Hoạt động 2 Giúp Hs hiểu thế nào là
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp
lí
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Gv nêu tình huống sau: Hùng, Huy,
Tuấn và Lâm đều 19 tuổi đã bị công an
xã A bắt tại chỗ vì tội đánh xóc đĩa ăn
tiền Ông trưởng Công an xã A đã ký
quyết định xử phạt hành chính đối với
Hùng, Tuấn và Lâm Huy là cháu của
ông Chủ tịch xã A nên không bị xử phạt,
chị bị công an xã A nhắc nhở rồi cho về
?Trong trường hợp trên, 3 người có bình
đẳng về trách nhiệm pháp lí không? Tại
Trang 40Gv hỏi: Từ những tình huống trên đã đề
cập tới công việc công dân phải bình
lý giữa các công dân là điều kiện đảm
bảo để công dân bình đẳng về quyền và
nghĩa vụ, làm cho pháp luật được tôn
trọng và thực thi một cách nghiêm minh,
công bằng ở mọi chỗ, mọi nơi, không
phân biệt chức vụ, địa vị, tầng lớp, nghề
nghiệp,…
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Trách nhiệm
của nhà nước trong việc đảm bảo quyền
bình đẳng của công dân trước pháp luật
3 Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Gv hỏi: Theo em, việc bảo đảm quyền
bình đẳng của công dân trước pháp luật
là trách nhiệm của ai?
Hs trả lời:
Gv: Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm
quyền bình đẳng của công trước pháp
luật
?Để thực hiện trách nhiệm đó, nhà nước
phải làm gì?
Hs trả lời:
Gv: trách nhiệm bảo đảm quyền bình
đẳng của công dân pháp luật của nhà
nước thể hiện ở mấy nhiệm vụ sau:
+ QĐ rõ trong Hiến pháp và luật về
- Được quy định rõ trong Hiến pháp
và pháp luật về những quyền vànghĩa vụ của công dân
+ Tạo ra các điều kiện vc-tt để bảođảm cho công dân có khả năngthực hiện được quyện và nghĩa vụphù hợp cho từng giai đoạn pháttriển của đất nước