Bài 1. Pháp luật và đời sống tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1- Tôn trọng và tự giác sống, học tập theo PL, tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
II Cấu trúc nội dung.
Nội dung chương trình gồm 9 bài, thời lượng phân phối như sau:
Bài 1: Pháp luật và đời sống (3 tiết)
Bài 2: Thực hiện pháp luật (3 tiết)
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật (1 tiết)
Bài 4: Quyền bình đẳng của CD trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (3 tiết) Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (2 tiết)
Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản (4 tiết)
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ (3 tiết)
Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân (2 tiết)
Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước (4 tiết)
Trang 2Ngày soạn: 18 - 08 - 2015 Tiết thứ: 01 (theo PPCT)
- Giúp cho học sinh nắm được pháp luật là gì? và so sánh được giữa pháp luật với đạo đức
- Giúp cho học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật
2 Về kĩ năng.
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩnmực của pháp luật
3 Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên:
+ Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
+ Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD
2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập
3 Học bài mới.
Theo em một xã hội mà không có pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thì điều
gì sẽ xảy ra? Vậy pháp luật là gì? pháp luật có vai trò gì đối với đời sống xã hội Đó là nội dungnghiên cứu của bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình
kết hợp với hoạt động nhóm và đàm thoại
? Các em hãy cho biết một xã hội mà
không có pháp luật thì điều gì sẽ xẩy ra?
Ngược lại một xã hội có pháp luật thì sẽ như
thế nào?
? Tại sao xã hội có pháp lật thì mọi việc sẽ
trật tự an toàn?
? Theo em công dân có quyền và nghĩa vụ
nào? các nghĩa vụ đó do ai đặt ra? Ai sẽ thực
hiện quyền và nghĩa vụ đó? Nếu không thực
hiện đúng thì nhà nước sẽ làm gì?
GV giới thiệu sơ lược về nguồn gốc pháp
luật sau đó đưa ra câu hỏi (2 câu hỏi tình
1 Khái niệm pháp luật
a Pháp luật là gì?
- Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy
tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhànước ban hành và thực hiện bằng quyền lựcnhà nước
- Chủ thể ban hành: do nhà nước xây dựng,
ban hành và đảm bảo thực hiện
- Nội dung của pháp luật.
+ Quyền và lợi ích: được làm gì? hưởng
Trang 3Không thờ cúng tổ tiên
Vi phạm ATGT như vượt đèn đỏ
? Theo em cả 2 trường hợp trên có bị phạt
tiền không? vì sao?
? Qua hai ví dụ trên em hiểu như thế nào
về pháp luật?
? Em hãy kể tên một số luật mà em biết,
những luật đó do ai ban hành, nhằm mục đích
gì?
? Em hiểu thế nào là quyền và lợi ích của
pháp luật? Cho ví dụ minh họa?
? Em hiểu thế nào là nghĩa vụ và trách
nhiệm của pháp luật? Cho ví dụ minh họa?
? Theo em pháp luật thể hiện ý chí của ai?
(Nhân dân)
? Theo em pháp luật được thực thi bằng
sức mạnh của ai? Cho ví dụ minh họa?
Nêu nên được các đặc trưng của pháp
luật Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết
trình kết hợp với thảo luận theo cả lớp
Cho học sinh đọc phần “b” sau đó đưa ra
câu hỏi tình huống
? Theo em pháp luật có những đặc trưng
cơ bản nào?
(Có 3 đặc trưng cơ bản)
Thảo luận: Pháp luật có 3 đặc trưng cơ bản vậy
nội dung cơ bản của các đặc trưng này ra sao?
? Theo em đặc trưng tính quy phạm phổ biến
của pháp luật được thể hiện như thế nào?
? Theo em đặc trưng tính quyền lực và bắt buộc
chung của pháp luật được thể hiện như thế nào?
- Tính quyền lực và bắt buộc chung:
+ Mọi tổ chức, cá nhân bắt buộc thực hiện
+ Ai không thực hiện đều bị xử lý nghiêmtheo quy định của pháp luật
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
+ Diễn đạt phải chính xác, dễ hiểu
+ Không trái với Hiến pháp
+ Văn bản cấp dưới ban hành không được tráivới các văn bản cấp trên ban hành
4 Củng cố.
- GV nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- GV giới thiệu hệ thống pháp luật Việt Nam
HTPL - Ngành luật - Chế định luật - Quy phạm pháp luật
+ Hệ thống pháp luật là nhiều ngành luật
+ Ngành luật là tổng hợp các QPPL (hay một luật cụ thể)
+ Chế định luật là một nhóm QPPL (hay một lĩnh vực của một luật)
+ Quy phạm pháp luật là các quy tắc xử sự chung (là đơn vị nhỏ nhất)
- Cho học sinh so sánh giữa pháp luật với đạo đức
Trang 4- Giúp cho học sinh nắm được bản chất xã hội và bản chất giai cấp của pháp luật.
- Giúp cho học sinh nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
2 Về kĩ năng.
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩnmực của pháp luật
3 Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên:
+ Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
+ Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD
2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy trình bày các đặc trưng của pháp luật? lấy ví dụ minh họa?
3 Học bài mới.
Trong đời sống xã hội không thể không có pháp luật Bởi pháp luật nó điều chỉnhcác mối quan hệ xã hội Vậy pháp luật có những bản chất nào và có mối quan hệ như thếnào với kinh tế và chính trị Vậy để làm sáng tỏ nội dung này hôm nay thầy và các em cùng
đi tìm hiểu tiếp bài 1 tiết 2
Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết
trình kết hợp với vấn đáp từ đó giúp học
sinh nắm được bản chất giai cấp của pháp
luật
? Bằng kiến thức đã học em cho biết nhà
nước có mang bản chất giai cấp không?
? Vậy tại sao pháp luật lại mang bản
chất giai cấp?
2 Bản chất của pháp luật.
a Bản chất giai cấp của pháp luật.
- Pháp luật do nhà nước xây dựng và đạidiện cho giai cấp cầm quyền
- Các quy phạm pháp luật phải phù hợp với
ý chí của giai cấp cầm quyền
- Pháp luật Việt Nam mang bản chất củaGCCN và NDLD dưới sự lãnh đạo củaĐCS Việt Nam và phải thể hiện quyền làmcủa NDLD trên tất cả các lĩnh vực
Trang 5
Vì vậy pháp luật nước ta mang bản chất giai
cấp giai cấp công nhân và đại diện cho toàn thể
nhân dân lao động nên CT HCM “Pháp luật
của ta là pháp luật thực sự dân chủ vì nó bảo vệ
quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao
động”
Giảng giải + vấn đáp để giúp học sinh
nắm được bản chất xã hội của pháp luật
? Theo em tại sao pháp luật lại mang
bản chất xã hội?
? Theo em tại sao nhà nước phải xây
dựng pháp luật? Lấy ví dụ chứng minh?
(Pháp luật để điều chỉnh các mối quan hệ
trong xã hội Mà pháp luật được bắt nguồn từ
thực tiễn và thực hiện trong thực tiễn xã hội)
Nội dung về mối quan hệ giữa pháp luật
với kinh tế giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc thêm
Tìm hiểu nội dung từ đó trả lời câu hỏi
? Lấy ví dụ chứng minh sự tác động của
pháp luật với kinh tế?
Bằng kiến thức thực tế chứng minh ví
dụ trong SGK trang 8 cho học sinh hiểu
thêm
Nội dung về mối quan hệ giữa pháp luật với
chính trị giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm?
? Theo em tại sao pháp luật lại có mối
quan hệ với hệ giữa pháp luật với đạo đức
Đạo đức là những quy tắc xử sự và pháp
luật là khuân mẫu chung cho những quy tắc
xử sự cho mọi người
b Bản chất xã hội của pháp luật.
- Pháp luật bắt nguồn từ đời sống xã hộicho nên:
+ Phải phản ánh được nhu cầu lợi ích củacác giai cấp và tầng lớp trong xã hội
+ Các hành vi xử sự của cá nhân, tổ chức, cộngđồng phải phù hợp với quy định của pháp luật
- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trongthực tiễn đời sống
Như vậy: pháp luật vừa là công cụ nhận thức
VD: luật đầu tư, luật doanh nghiệp
b Quan hệ giữa pháp luật với chính tri (đọc thêm)
c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
- Pháp luật có cơ sở từ đạo đức và bảo vệđạo đức
Ví dụ: Luật HN&GĐ, giáo dục, văn hóa
- Nhà nước luôn đưa những quy phạm đạođức vào trong các QPPL
- Các quy phạm pháp luật luôn thể hiện cácquan niệm về đạo đức
Ví dụ: công bằng, bình đẳng, tự do, lẽphải đều là giá đạo đức mà con ngườiluôn hướng tới
Trang 6Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên:
+ Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
+ Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD
2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Pháp luật có những bản chất nào? Em hãy so sánh mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?
3 Học bài mới.
Với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực sự của dân,
do dân, vì dân Vì vậy không thể không có pháp luật Vậy pháp luật ở Việt Nam có những vai trògì? Đó là nội dụng tiết 3 bài 1 hôm nay
Giáo viên tiến hành thuyết trình + hoạt
động thảo luận + đàm thoại
Các mối quan hệ xã hội rất đa dạng, muôn
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống
xã hội.
a Pháp luật là phương tiện để nhà nước
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
hình muôn vẻ diễn ra trên tất cả các lĩnh vực
Vì vậy để điều chỉnh các mối quan hệ này nhà
nước phải đề ra pháp luật nhằm điều chỉnh các
mối quan hệ đó trong khuân khổ chung
? Theo suy nghĩ của em một xã hội không
có pháp luật thì sẽ ra sao?
? Theo em tại sao quản lí xã hội nhà nước
phải sử dụng công cụ pháp luật?
? Vậy ngoài pháp luật để quản lí xã hội nhà
nước còn quản lí bằng phương tiện nào nữa?
(giáo dục, đạo đức, chính sách, kế hoạch)
? Theo em nhà nước quản lí xã hội bằng
pháp luật sẽ đảm bảo những điều gì?
? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng
pháp luật lại đảm bảo tính dân chủ?
? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng
pháp luật lại đảm bảo tính thống nhất?
? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng
pháp luật lại đảm bảo tính có hiệu lực?
? Theo em để tăng cường pháp chế trong
quản lí nhà nước thì nhà nước cần phải làm gì?
? Theo em nhà nước quản lý xã hội bằng
pháp luật như thế nào?
Cho học sinh đọc phần b và cùng thảo
luận sau đó giáo viên đưa ra câu hỏi cùng
đàm thoại
? Khi tính mạng, tài sản, quyền tự
do của mình bị đe doạ chúng ta phải dựa
vào đâu? (Pháp luật)
? Quyền và nghĩa vụ của công dân được
quy định ở đâu? Căn cứ vào đâu để công dân
thực hiện quyền của mình?
? Vậy pháp luật có vai trò gì đối với mỗi
công dân? (là công cụ để bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của công dân)
? Chúng ta phải làm gì để thực hiện tốt
vai trò của mình đối với pháp luật?
quản lí xã hội.
- Không có pháp luật thì xã hội không có trật
tự, ổn định => không tồn tại và phát triển
- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật
=> phát huy được quyền lực của mình =>kiểm soát được mọi hoạt động của cá nhân,
tổ chức, cơ quan
- Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật sẽ đảm bảo:
+ Tính dân chủ (vì phù hợp với lợi ích ý chí của nhân dân)
+ Tính thống nhất (vì pháp luật có tính bắt buộc chung)
+ Tính có hiệu lực (vì pháp luật có sức mạnh cưỡng chế)
- Để tăng cường pháp chế trong quản lí nhànước phải: Xây dựng pháp luật; tổ chứcthực hiện pháp luật, đưa pháp luật vào đờisống; bảo vệ pháp luật
- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật:+ Có hệ thống pháp luật
+ Tổ chức thực hiện pháp luật+ Kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân đượcquy định ở các vản bản pháp luật => căn cứvào các quy định này mà công dân thựchiện quyền của mình
- Pháp luật là phương tiện để công dân bảo
vệ các quyền lợi ích hợp pháp của mìnhthông qua các văn bản luật
- Công dân phải chấp hành pháp luật, tuyêntruyền cho mọi người, tố cáo những người
vi phạm pháp luật
Như vậy: Pháp luật vừa quy định quyềncông dân vừa quy định cách thức để côngdân thực hiện
4 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống kiến thức cơ bản của cả bài, cho học sinh làm các bài tập 5, 6
- Bị can là người đã bị khởi tố về hình sự Bị can là người bị tòa án quyết định đưa ra xét xử
- Tiền án là người đã bị kết án và thi hành hình phạt mà chưa được xóa án Tiền sự là người bị
kỷ luật hành chính, xử phạt hành chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
5 Dặn dò nhắc nhở.
- Xem trước bài 2: thực hện pháp luật-đọc toàn bài và tìm hiểu kĩ phần 1
V Rút kinh nghiệm.
………
Trang 8- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật.
- Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
+ Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD
2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Theo em pháp luật có những vai trò gì đối với xã hội? Lấy ví dụ minh hoạ?
3 Học bài mới.
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền và lợi ích hợp của mình Tuynhiên do điều kiện khách quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặcsai, mà nhà nước với tư cách là người làm ra luật và dùng pháp luật để quản lí xã hội tức làđưa pháp luật vào cuộc sống để xử lí những hành vi vi phạm pháp luật Vậy xử lí nhữnghành vi vi phạm pháp luật như thế nào đó là nội dụng của bài hôm nay
Để quản lý đất nước, nhà nước không chỉ ban
hành pháp luật mà còn phải làm cho các quy định
của pháp luật đi vào đời sống được thực hiện đầy
đủ và nghiêm chỉnh
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc hai tình huống ở
trong sách giáo khoa, sau đó hướng dẫn học sinh
khai thác vấn đề bằng cách đưa ra các câu hỏi
? Trong ví dụ 1 1 chi tiết nào trong tình huống
1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
a Khái niệm thực hiện pháp luật.
- Khái niệm: Thục hiện pháp luật là quátrình hoạt động có mục đích, làm chonhững quy định của pháp luật đi vàocuộc sống, trở thành những hành vi
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
thể hiện hành động thực hiện pháp luật giao thông
đường bộ một cách có ý thức, có mục đích? Sự tự
giác đó đã đem lại tác dụng như thế nào?
? Trong ví dụ 2 để xử lí 3 thanh niên vi phạm,
cảnh sát giao thông đã làm gì? (áp dụng pháp luật, xử
phạt hành chính) Mục đích của việc xử phạt đó để
làm gì? (Răn đe hành vi vi phạm pháp luật và giáo dục
hành vi thực hiện đúng pháp luật cho 3 thanh niên).
Từ những câu trả lời của học sinh, giáo viên
tổng kết và đi đến kết luận trong sách giáo khoa
? Thực hiện pháp luật là hành vi của ai? Phù
hợp với những các gì?
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm tương ứng
với 4 hình thức thực hiện pháp luật Yêu cầu mỗi
nhóm thực hiện trong 3 phút sau đó nêu ra nội
dung và lấy ví dụ minh hoạ Cuối cùng đại diện
từng nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
Nhóm 1: Thảo luận ý Sử dụng pháp luật.
? Chủ thể của sử dụng pháp luật là ai?
? Chủ thể SDPL để làm gì? lấy ví dụ minh hoạ?
Nhóm 2:Thảo luận ý Thi hành pháp luật
? Chủ thể của thi hành pháp luật là ai?
? Chủ thể Thi hành pháp luật để làm gì? lấy ví dụ
minh hoạ?
Nhóm 3: Thảo luận ý Tuân thủ pháp luật.
? Chủ thể của tuân thủ pháp luật là ai?
? Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy ví dụ
minh hoạ?
Nhóm 4:Thảo luận ý áp dụng pháp luật
? Chủ thể của áp dụng pháp luật là ai?
? Chủ thể ADPL để làm gì? lấy ví dụ minh hoạ?
hợp pháp của các cá nhân, tổ chức
- Thực hiện pháp luật : là hành vi của
con người, là hành vi phù hợp vớinhững quy định của pháp luật
b Các hình thức thực hiện pháp luật.
- Sử dụng pháp luật: là các cá nhân, tổchức sử dụng đúng các quyền của mình
(không phụ thuộc ý chí của người khác)
Ví dụ: Công dân có quyền bầu cử,ứng cử, quyền khái nại tố cáo
- Thi hành pháp luật:là cá nhân, tổ chứcthực hiện đúng nghĩa vụ của mình
Ví dụ: Một công dân sản xuất kinhdoanh thì phải nộp thuế…
- Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chứckhông được làm những điều mà phápluật cấm
Ví dụ: không được tự tiện phá rừng,đánh bạc…
- Áp dụng pháp luật: là cơ quan, côngchức nhà nước có thẩm quyền căn cứvào quy định của pháp luật để đưa raquyết định phát sinh chấm dứt hoặcthay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thểcủa cá nhân, tổ chức
Ví dụ :
c Các giai đoạn thực hiện pháp luật.
(Không dạy)
4 Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức của tiết, yêu cầu học sinh lấy ví dụ cụ thể ở địa phương
- Cho HS so sánh sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật
Khác
Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Áp dụng pháp luật
Chủ thể Cá nhân, tổchức Cá nhân, tổchức Cá nhân, tổchức Cơ quan, công chứcNN có thẩm quyền
Mức độ chủ
động của
chủ thể
Chủ động thựchiện quyền(những việcđược làm)
Chủ độngthực hiệnnghĩa vụ(những việcphải làm)
Không đượclàm nhữngviệc mà phápluật cấm
Cơ quan, nhà nước chủđộng đưa ra quyết địnhhoặc thực hiện hành vipháp luật theo chứcnăng thẩm quyền đượcgiao
Giống Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống
5 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, làm bài tâp, đọc phần tư liệu tham khảo và đọc trước phần viphạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
V Rút kinh nghiệm.
Trang 10………
………
………
Ngày soạn: 21 - 09 - 2015 Tiết thứ: 05 (theo PPCT) Tuần thứ: 06 Lớp 12 C8 12 C9 12C10 12 C11 Ngày dạy 23/9 23/9 23/9 23/9 Sĩ số Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 2) I Mục tiêu bài học. Học xong tiết 2 bài 2 học sinh cần nắm được 1 Về kiến thức. Giúp cho học sinh nắm được vi phạm pháp luật là gì? Khi có vi pháp luật phải có những dấu hiệu cơ bản nào? cũng như trách nhiệm pháp lí. 2 Về kĩ năng. Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi 3 Về thái độ. Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 1 Giáo viên: + SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12 + Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà III Phương pháp. - Phương pháp thuyết trình - Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục. 1 Ổn định tổ chức lớp 2 Kiểm tra bài cũ. ? Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật? 3 Học bài mới. Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu thực hiện pháp luật là gì? Thực hiện pháp luật có những hình thức cơ bản nào? Vậy khi có vi phạm pháp luật phải có những dấu hiệu cơ bản nào? và trách nhiệm pháp lí của người vi phạm ra sao? Vậy để hiểu được vấn đề này hôm nay chúng ta học tiếp tiết 2 bài 2. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Giáo viên sử dụng ví dụ trong sách giáo khoa và yêu cầu học sinh chỉ ra các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
? Qua ví dụ trong sách giáo khoa em hãy chỉ ra các hành vi của chủ thể? Gồm có dấu hiệu trái pháp luật ; có lỗi ; năng lực trách nhiệm pháp lý ? Vậy theo các em những ý nghĩ, tư tưởng ý chí vi phạm pháp luật có được coi là vi phạm pháp luật không?
Không vì: Pháp luật không điều chỉnh suy nghĩ
của con người bởi đặc tính đó chưa biểu hiện thành
hành vi cụ thể.
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
a Vi phạp pháp luật.
* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.
- Là hành vi trái pháp luật xâm hại tới các quan
hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Biểu hiện:
+ Hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Nhà máy thải chất ô nhiễm …
+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Sản xuất kinh doanh không nộp thuế, đi
Trang 11? Vậy phải có biểu hiện như thế nào mới được
coi là hành vi trái pháp luật?
? Em hiểu như thế nào là hành động của hành vi
trái pháp luật ? Lấy ví dụ minh họa ?
? Em hiểu như thế nào là không hành động của
hành vi trái pháp luật? lấy ví dụ minh hoạ?
Giáo viên giải thích rõ thế nào là năng lực trách
nhiệm pháp lí? Những người nào đủ năng lực trách
nhiệm pháp lí và những người nào không đủ năng
lực trách nhiệm pháp lí?
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ trong sách giáo
khoa trang 20 sau đó đặt câu hỏi cho học sinh.
? Em hiểu như thế nào là người có năng lực
trách nhiệm pháp lí?
? Em hiểu như thế nào là người không đủ năng
lực trách nhiệm pháp lí?
Từ ví dụ trang 19 trong sách giáo khoa giáo
viên đặt câu hỏi cho học sinh.
? Người vi phạm tức là có lỗi vậy theo em lỗi có
những loại lỗi nào?
(Lỗi cố ý và lỗi vô ý)
? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý trực tiếp? Lấy
ví dụ minh hoạ?
? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý gián tiếp? Lấy
ví dụ minh hoạ?
? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do quá tự tin?
Lấy ví dụ minh hoạ?
? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do cẩu thả?
Lấy ví dụ minh hoạ?
? Từ các dấu hiệu nêu trên của vi phạm pháp luật em
hãy nêu ra khái niệm vi phạm pháp luật?
Để dẫn dắt đến khái niệm và ý nghĩa của trách
nhiệm pháp lí giáo viên có thể đặt câu hỏi để học
sinh suy nghĩ.
? Các vi phạm pháp luật gây ra hậu quả gì? cho ai?
Thiệt hại về vật chất và tinh thần: cho xã hội hoặc
người khác – Tức là trách nhiệm
? Trách nhiệm pháp lí được hiểu theo nghĩa
nào? (Theo nghĩa thứ hai)
? Vậy cần phải làm gì để khắc phục hậu quả đó
và phòng ngừa các vi phạm tương tự?
xe mô tô đèo ba người….
- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường.
+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình + Tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lý)
- Người vi phạm phải có lỗi.
+ Lỗi cố ý
Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả
cho xã hội và người khác nhưng vẫn mong muốn
nó xảy ra
Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả
cho xã hội và người khác, tuy không mong muốn những vẫn để cho nó xẩy ra.
+ Lỗi vô ý
Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu
quả cho xã hội và người khác nhưng hi vọng không xẩy ra.
Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước
hậu quả cho xã hội và người khác
* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái
pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Khái niệm: Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các
cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình
- Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm rứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt)
- Giáo dục răn đe người khác để họ không vi phạm pháp luật (mục đích giáo dục)
4 Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết học
- Giáo viên sử dụng sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa thực tiễn xã hội với việc xây dựng pháp luật
- Đặt câu hỏi: Theo em nguyên nhân nào dẫn đến vi phạm pháp luật
+ Khách quan: thiếu pháp luật, pháp luật không còn phù hợp
+ Chủ quan: Coi thường pháp luật, cố ý vi phạm, không hiểu biết pháp luật
Trang 12………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 28 - 09 - 2015 Tiết thứ: 06 (theo PPCT) Tuần thứ: 07 Lớp 12 C8 12 C9 12C10 12 C11 Ngày dạy 30/9 30/9 30/9 30/9 Sĩ số Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 3) I Mục tiêu bài học. Học xong tiết 3 bài 2 học sinh cần nắm được 1 Về kiến thức. Giúp cho học sinh nắm được các loại vi phạm pháp luật và trách hiệm pháp lí của các loại vi phạm pháp luật 2 Về kĩ năng. Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi 3 Về thái độ. Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật, đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 1 Giáo viên: + Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12 + Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 2 Học sinh: Chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà III Phương pháp. - Phương pháp thuyết trình - Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục. 1 Ổn định tổ chức lớp 2 Kiểm tra bài cũ : Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần phải có những dấu hiệu nào? 3 Học bài mới. Vi phạm pháp luật tức là hành vi có lỗi và trái pháp luật do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện Vậy vi phạm pháp luật có những loại nào và trách nhiệm pháp lí ra sao? Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Các loại vi phạm pháp luật xảy ra rất đa dạng Tuy nhiên căn cứ vào đối tượng bị xâm phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm cho xã hội mà pháp luật chia thành 4 loại và tương ứng với mỗi loại vi pháp luật là một loại trách nhiệm pháp lí
Giáo viên sử dụng các phương pháp nêu vấn
đề, đàm thoại, thuyết trình từ đó tổ chức cho
học sinh nắm được các loại vi phạm pháp luật
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.
c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
* Vi phạm hình sự.
- Khái niệm: là hành vi gây nguy hiểm cho xã
hội được coi là tội phạm trong Bộ luật Hình sự
- Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có năng
lực trách nhiệm hình sự gây ra
+ Tâm sinh lý bình thường
+ Đạt độ tuổi nhất định
Trang 13Ví dụ: Xâm hại đến chủ quyền, chế độ, tính
mạng, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, quyền
và lợi ích hợp pháp và trật tự an toàn xã hội.
? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm hình sự?
? Vậy em hiểu như thế nào là người có năng
lực trách nhiệm hình sự?
? Theo em ngoài tòa án còn cơ quan, tổ chức
nào có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm hình
sự đối với người vi phạm hình sự không?
(Không, chỉ có tòa án mới có thẩm quyền áp dụng)
? Em hiểu như thế nào là vi phạm hành
chính? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm hành chính?
? Vậy, vi phạm hành chính thì ai có thẩm quyền
áp dụng đối với chủ thể vi phạm hành chính?
(Cơ quan quản lý nhà nước)
? Em hiểu như thế nào là vi phạm dân sự?
Lấy ví dụ minh hoạ?
? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm dân sự?
Lấy ví dụ minh hoạ?
? Theo em ai có thẩm quyền áp dụng trách
nhiệm dân sự với chủ thể vi phạm?
? Theo em việc vi phạm này thường thể hiện
chủ thể không thực hiện cái gì ?
? Theo em vi phạm kỉ luật là hành vi xâm
hại tới các quan hệ nào? lấy ví dụ minh hoạ?
? Theo em chủ thể vi phạm kỉ luật là ai? Lấy
ví dụ minh hoạ?
? Theo em ai có thẩm quyền áp dụng đối với
chủ thể vi phạm kỉ luật? Lấy ví dụ minh hoạ?
Như vậy trách nhiệm pháp lí là áp dụng đôí
với chủ thể khi có vi phạm để trừng phạt và
giáo dục hệ quả do chủ thể vi phạm gây ra
? Theo em khi thực hiện truy cứu trách nhiệm
pháp luật phải đảm bảo những yêu cầu nào?
- Trách nhiệm pháp lý: với các chế tài nghiêm
khắc nhất do tòa án áp dụng với người phạm tội.(7 hình phạt chính)
+ Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về
tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
+ Đủ từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách về mọi mặt + Đủ từ 18 tuổi trở lên
Lưu ý: việc xử lý người đủ 14 đến dưới 18 tuổi chủ
yếu mang nguyên tắc giáo dục, không áp dụng hìnhphạt tù chung thân và tử hình
Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án hình sự: Khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
* Vi phạm hành chính:
- Khái niệm: là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các
quy tắc quản lí nhà nước, vi phạm trật tự an toàn xãhội chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức.
- Trách nhiệm hành chính: do cơ quan quản lí
nhà nước áp dụng với chủ thể vi phạm như: phạttiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu,thu-giữ tang vật, phương tiện
+ Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi cố ý.+ Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý
* Vi phạm dân sự.
- Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các quan hệ
tài sản và quan hệ nhân thân
- Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
- Trách nhiệm dân sự: tòa án áp dụng đối với
chủ thể vi phạm như bồi thường thiệt hại hoặcthực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận
Lưu ý:: + Người từ 6 đến dưới 18 tuổi khi tham
gia giao dịch dân sự phải có người đại diện
+ Trình tự giải quyết 1 vụ án dân sự:
Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi hành án.
* Vi phạm kỉ luật:
- Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ
lao động, công vụ nhà nước
- Chủ thể: Cán bộ; công nhân, viên; HSSV
- Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp
dụng đối với chủ thể vi phạm kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải
Như vậy: Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lý và
là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý.
Lưu ý: Truy cứu trách nhiệm pháp luật phải đảm bảo:
+ Tính pháp chế+ Tính công bằng và nhân đạo+ Tính phù hợp
Trang 14+ Giống nhau: đều là hành vi vi phạm pháp luật
+ Khác nhau: căn cứ vào khái niệm, chủ thể, trách nhiệm pháp lý.
5 Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm bài tập, đọc phần tư liệu tham khảo, học bài cũ và đọc trước bài 3
V Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
Ngày soạn: 06 - 10 - 2015 Tiết thứ: 07 (theo PPCT) Tuần thứ: 08 Lớp 12 C8 12 C9 12C10 12 C11 Ngày dạy 07/10 07/10 07/10 07/10 Sĩ số BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT I Mục tiêu bài học. Học xong bài 3 học sinh cần nắm được 1 Về kiến thức. - Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí - Nêu được trách của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân 2 Về kĩ năng. Phân biệt được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lí 3 Về thái độ. Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. - Giáo viên: + Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12 + Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD - Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học III Phương pháp. - Phương pháp thuyết trình - Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục. 1 Ổn định tổ chức lớp 2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy trình bày các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý?
3 Giảng bài mới.
Con người sinh ra dều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng Mà nước
ta là nhà nước của dân do dân vì dân chính vì vậy quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ và ghi nhận tron Hiến pháp, pháp luật Vậy bình đẳng trước pháp luật là gì? Nhà nước có vai trò như thế nào?
? Em hiểu thế nào là bình đẳng ?
Trong điều 52 của Hiến pháp 1992 đã ghi nhận: Mọi
công dân đều bình đẳng trước pháp luật
Giáo viên cho học sinh đọc lời tuyên bố của
chủ tịch HCM trong SGK cuối trang 27 sau đó hỏi
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về trên tất
cả các mặt không phân biệt nam nữ…
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của
công dân trong lời tuyên bố của chủ tịch HCM?
(Đề cập đến quyền bầu và ứng cử, không phân biệt
nam nữ, giàu nghèo, tôn giáo, dân tộc, địa vị xã hội)
? Theo em công dân ở một nước như thế nào
mới có quyền bình đẳng trên?
(Ở một nước có độc lập - một xã hội tiến bộ)
Giáo viên cho học sinh đọc phần in nhỏ trong
sách giáo khoa trang 28 sau hỏi
? Theo em những trường hợp nêu trong SGK có
mâu thuẫn với quyền bình đẳng không? vì sao?
Giáo viên đưa ra một tình huống có vấn đề sau
đó yêu cầu học sinh giải quyết tình huống
Một nhóm học sinh rủ nhau đi đua xe máy với
lí do hai bạn trong hóm mới mua xe máy Bạn A
trong nhóm có ý không đồng ý vì cho rằng bạn
chưa có Giấy phép lái xe Bạn B cho rằng bạn A lo
xa vì trong nhóm bố bạn B làm trưởng công an
huyện, nếu tình huống xấu xẩy ra đã có bố bạn B
lo sau đó cả nhóm nhất trí với B
? Quan điểm và thái độ của trước những ý kiến
trên như thế nào? nếu nhóm bạn ấy là cùng với lớp
em, em sẽ làm gì?
? Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
được thể hiện như thế nào?
? Trách nhiệm pháp lý do ai áp dụng đối với
chủ thể vi phạm?
Giáo viên nêu câu hỏi sau đó yêu cầu học sinh
trả lời các câu hỏi theo hướng lô gíc
? Theo em quyền và nghĩa vụ của công dân
được ghi nhận ở đâu?
? Theo em ai có quyền xử phạt (áp dụng) đối
với chủ thể vi phạm pháp luật?
? Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trong
việc thực hiện trách nhiệm pháp lí được tiến hành
theo nguyên tắc nào?
? Theo em nhà nước có trách nhiệm gì để công
dân thực hiện quyền bình đẳng của mình?
? Theo em nhà nước có cần tiếp tục xây dựng
và hoàn thiện hệ thống pháp luật không? vì sao?
Giáo viên cho học sinh giải quyết tình huống
trong sách giáo khoa trang 29
? Từ tình huống trong SGK theo em điều đó có
ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi công dân được đối xử
bình đẳng về quyền và cơ hội học tập hay không?
- Khái niệm: Công dân được bình đẳng
trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa
vụ trước nhà nước và xã hội theo quy địnhcủa pháp luật
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
- Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
bị xử lí theo quy định của pháp luật Khôngphân biệt địa vị, dân tộc, tôn giáo, hoàn cảnh
- Lưu ý: Xét xử những người vi phạm pháp
luật phải dựa trên quy định của pháp luật vềtính chất mức độ vi phạm chứ không phảicăn cứ vào giới tính dân tộc
3 Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
- Được quy định trong Hiến pháp và pháp luật
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt(áp dụng) với chủ thể vi phạm pháp luật
- Truy cứu trách nhiệm theo nguyên tắc:công bằng, công khai, nhanh chóng
- Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện chocông dân thực hiện quyền và nghĩa vụ củamình
- Nhà nước có trách nhiệm xây dựng vàhoàn thiện hệ thống pháp luật
4 Củng cố.
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- Giáo viên cho học sinh so sánh giữa quyền bình đẳng với quyền bình đẳng trước phápluật
Nội dung so sánh Quyền bình đẳng Quyền bình đẳng trước pháp luật
Trang 16Căn cứ hình thành Tạo hoá Ghi nhận trong Hiến pháp, pháp luật
Chế tài áp dụng khi vi phạm Xã hội, dư luận lên án Xử lí theo pháp luật
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu kiểm tra.
- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của học sinh đối với bộ môn
- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức vàothực tế địa phương
- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năngtruyền thụ kiến thức cho học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Chuẩn bị nội dung kiểm tra (02 đề)
- Học sinh: Học sinh ôn tập các nội dung giới hạn kiểm tra
III Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
Thông hiểu (H)
1(4,0)
b Câu hỏi
Câu 1: Em hãy trình bày các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý? (4 điểm)
Trang 17Câu 2: Theo em Nội quy nhà trường có phải là văn bản quy phạm pháp luật hay không? Vì
sao (2 điểm)
Câu 3: H (22 tuổi) bị tâm thần từ nhỏ Trong một lần phát bệnh, H đã đánh gãy tay em Q ở
gần nhà gây tổn hại sức khỏe 30% cho em Theo em, hành vi của H có phải là vi phạm pháp
luật hình sự không? (4 điểm)
- Trách nhiệm pháp lý: với các chế tài nghiêm khắc nhất do tòa án áp
dụng với người phạm tội (7 hình phạt chính)
+ Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng và
đặc biệt nghiêm trọng
+ Đủ từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách về mọi mặt
+ Đủ từ 18 tuổi trở lên
Lưu ý: việc xử lý người đủ 14 đến dưới 18 tuổi chủ yếu mang nguyên tắc
giáo dục, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình
Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án hình sự: Khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử, thi hành án
1.0
* Vi phạm hành chính
- Khái niệm: là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lí nhà nước, vi
phạm trật tự an toàn xã hội chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức.
- Trách nhiệm hành chính: do cơ quan quản lí nhà nước áp dụng với
chủ thể vi phạm như: phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu,
thu-giữ tang vật, phương tiện
+ Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi cố ý
+ Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý
1.0
* Vi phạm dân sự
- Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
- Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
- Trách nhiệm dân sự: tòa án áp dụng đối với chủ thể vi phạm như bồi
thường thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận
Lưu ý:: + Người từ 6 đến dưới 18 tuổi khi tham gia giao dịch dân sự phải có
người đại diện
+ Trình tự giải quyết 1 vụ án dân sự: Khởi kiện, thụ lí, hoà giải,
xét xử, thi hành án.
1.0
* Vi phạm kỉ luật: (1 điểm)
- Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ nhà nước
- Chủ thể: Cán bộ; công nhân, viên; HSSV
- Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể vi
phạm kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải
1.0
Trang 18Như vậy: Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu
- Căn cứ vào các đặc trưng của pháp luật thì Nội quy nhà trường không
Vì:
- Chủ thể ban hành: Hiệu trưởng
- Đối tượng áp dụng: Học sinh
- Là hành vi trái pháp luật, xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ
xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ
- Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
- Người vi phạm phải có lỗi cố ý hoặc vô ý
2.0
- Trong trường hợp này, H đã thực hiện hành vi trái pháp luật, làm tổn
hại đến sức khỏe của em Q Tuy nhiên, H bị tâm thần từ nhỏ và thực
hiện hành vi gây thương tích khi đang phát bệnh Điều đó có nghĩa H
thực hiện hành vi trái pháp luật trong tình trạng mà anh ta không nhận
thức và điều khiển được hành vi của mình
- Như vậy, do H là người không có năng lực trách nhiệm hình sự nên
hành vi trái pháp luật do anh thực hiện không phải là vi phạm pháp luật
Thông hiểu (H)
1(4,0)
(2,0)
1(2,0)
1(2,0)
(4,0)
1(4,0)
1(4,0)
Tổng
1(4,0)
1(2,0)
1(4,0)
3(10,0)100%
3(10,0)100%
b Câu hỏi
Câu 1: Em hãy trình bày các dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật? Lấy ví dụ cho từng
dấu hiệu vi phạm pháp luật (4 điểm)
Trang 19Câu 2: Theo em Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy
phạm pháp luật hay không? Vì sao (2 điểm)
Câu 3: H (22 tuổi) bị tâm thần từ nhỏ Trong một lần phát bệnh, H đã đánh gãy tay em Q ở
gần nhà gây tổn hại sức khỏe 30% cho em Theo em, hành vi của H có phải là vi phạm pháp
luật hình sự không? (4 điểm)
c Đáp án và thang điểm
1
(4.0)
* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.
- Là hành vi trái pháp luật xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật
bảo vệ Biểu hiện:
+ Hành động: Cá nhân, tổ chức làm những việc không được làm theo quy
định của pháp luật
Ví dụ: Nhà máy thải chất ô nhiễm …
+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy
định của pháp luật
Ví dụ: Sản xuất kinh doanh không nộp thuế, đi xe mô tô đèo ba người…
1.0
- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường
+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình
+ Tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lý)
1.0
- Người vi phạm phải có lỗi
+ Lỗi cố ý
Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người
khác nhưng vẫn mong muốn nó xảy ra
Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người
khác, tuy không mong muốn những vẫn để cho nó xẩy ra
+ Lỗi vô ý
Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và
người khác nhưng hi vọng không xẩy ra
Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và
người khác
1.0
* Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do
chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ
xã hội được pháp luật bảo vệ
1.0
2
(2.0)
- Căn cứ vào các đặc trưng của pháp luật thì Điều lệ Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh không phải là văn bản quy phạm pháp luật 1.0+ Chủ thể ban hành: Đoàn TN CS HCM
+ Đối tượng áp dụng: Đoàn viên, thanh niên
+ Phạm vi áp dụng: Phạm vi hẹp, chỉ những người tự nguyện tham gia tổ chức 1.0
3
(4.0) phạm pháp luật hình sự phải có đầy đủ các dấu hiệu cơ bản sau đây:Căn cứ vào khái niệm Tội phạm do Bộ Luật hình sự quy định thì vi
- Là hành vi trái pháp luật, xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ
xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ
- Do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
- Người vi phạm phải có lỗi cố ý hoặc vô ý
2.0
- Trong trường hợp này, H đã thực hiện hành vi trái pháp luật, làm tổn
hại đến sức khỏe của em Q Tuy nhiên, H bị tâm thần từ nhỏ và thực 2.0
Trang 20hiện hành vi gây thương tích khi đang phát bệnh Điều đó có nghĩa H
thực hiện hành vi trái pháp luật trong tình trạng mà anh ta không nhận
thức và điều khiển được hành vi của mình
- Như vậy, do H là người không có năng lực trách nhiệm hình sự nên
hành vi trái pháp luật do anh thực hiện không phải là vi phạm pháp luật
hình sự
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
Ngày soạn: 20 - 10 - 2015 Tiết thứ: 09 (theo PPCT)
Tuần thứ: 10
Sĩ số
I Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài 4 học sinh cần nắm được
1 Về kiến thức.
Học sinh nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
2 Về kĩ năng.
Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân – gia đình
3 Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân – gia đình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên:
+ Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
+ Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD
- Học sinh: học sinh chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Giáo viên nhận xét qua bài kỉêm tra 1 tiết?
3 Học bài mới.
Ở bài trước các em đã nắm được thế nào là công dân bình đẳng trước pháp luật Vậy công dân bình đẳng trong những lĩnh vực nào của đời sống xã hội Nhà nước có vai trò quan trọng như thế nào trong việc đảm bảo cho công dân thực hiện quyền bình đẳng đó trên thực tế? Hôm nay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 21Giáo viên giới thiệu luật HNGĐ: Luật HNGĐ
năm 2014 được QH thông qua 19/06/2014 và có
hiệu lực ngày 01/01/2015 gồm 9 chương, 133 điều
Hôn nhân là sự liên kết đặc biệt giữa một nam
và một nữ trên cơ sở tự nguyện được pháp luật thừa
nhận.
? Theo em hôn nhân là đánh dấu sau một sự
kiện pháp lí gì:
(Đăng kí kết hôn) ? Theo em mục đích của hôn nhân là gì?
+ Xây dựng gia đình hạnh phúc.
+ Sinh con và nuôi dạy con.
+ Tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của GĐ
? Theo em bình đẳng giữa vợ và chồng được thể
hiện trong những mối quan hệ nào?
(Lĩnh vực nhân thân và tài sản)
Giáo viên sử dụng phương pháp dàm thoại, nêu
vấn đề giúp học sinh nắm được kiến thức
? Trong quan hệ nhân thân sự bình đẳng giữa vợ
chồng được thể hiện như thế nào?
? Theo em mối quan hệ vợ chồng hiện nay (ở
nước ta) có những nét đổi mới gì so với truyền
thống?
? Em hãy giải quyết tình huống 1 trong sách
giáo khoa trang 33?
? Trong quan hệ tài sản sự bình đẳng giữa vợ và
chồng được thể hiện như thế nào?
? Em hãy giải quyết tình huống 2 trong sách
giáo khoa trang 33.
? Em hiểu như thế nào là tài sản chung và tài sản
riêng của vợ và chồng.
? Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với con?
? Các con có nghĩa vụ gì đối với cha me?
? Cha em có được phân biệt đối xử giữa các con
không?
? Sự bình đẳng giữa ông bà (nội-ngoại) và cháu
theo hai chiều được thể hiện như thế nào?
? Sự bình đẳng giữa anh, chị, em được thể hiện
như thế nào?
? Để đảm bảo thực hiện quyền bình đẳng trong
HN GĐ lấy cái gì làm cơ sở pháp lí?
(Đó là pháp luật và tổ chức tuyên truyền trong
nhân dân)
1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
- Khái niệm: SGK trang 33.
Như vậy: Bình đẳng trong HN&GĐ:
+ Giữa vợ – chồng được PL quy định + Giữa thành viên trong GĐ và NN đảm bảo t/h
b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
* Bình đẳng giữa vợ và chồng.
- Trong quan hệ nhân thân.
+ Tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau + Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
- Trong quan hệ tài sản.
+ Quyền sở hữu tài sản chung (chiếm hữu, sở hữu, định đoạt)
+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì hôn nhân, được thừa kế, tặng chung.
+ Tài sản riêng: có trước hôn nhân hoặc được thừa
kế, tặng riêng.
+ Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng
* Bình đẳng giữa cha, mẹ và con.
- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con cái.
- Con có bổn phận kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.
- Cha mẹ không được phân biệt đối xử với các con (trai, gái, con nuôi).
* Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
- Ông bà có quyền và nghĩa vụ với các cháu.
- Các cháu phải kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng.
* Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Anh chị em có bổn phận thương yêu chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.
c Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Không dạy (giảm tải)
4 Củng cố.
- Như vậy luật Hôn nhân và gia đình thể hiện trách nhiệm của nhà nước đồng thời thể hiện ý nguyệncủa nhân dân, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, thể hiện tinh hoa văn hóa nhân loại
- Làm bài tập 2 trong SGK trang 42
- Sử dụng sơ đồ thể hiện quan hệ vợ chồng trong thời kì hôn nhân.
Quan hệ V-C trong thời kì HN
Trang 22Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao động.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?
3 Học bài mới.
Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân, nó được thể hiện trong các quy định của phápluật về lao động và pháp luật nước ta thừa nhận sự bình đẳng của công dân trong lao động Vậy sựbình đẳng đó được thể hiện như thế nào? Hôm nay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4 tiết2
V- C bình đẳng với nhau
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
Trang 23Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Em hiểu thế nào là lao động? Tại sao lao động
là hoạt động quan trong nhất?
Lao động hoạt động có mục đích của con
người nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần.
? Em hiểu thế nào là quyền lao động?
? Em hiểu thế nào là bình đẳng trong lao động?
Ví dụ: chế độ thai sản cho lao động nữ là được
nghỉ 6 tháng
? Theo em người lao động được tự do sử dụng
sức lao động của mình như thế nào?
? Hiện nay luật lao động quy định độ tuổi lao
động và độ tuổi sử dụng lao động là bao nhiêu?
? Trong quá trình lao động có bị phân biệt đối
xử giữa các lao động không?
Giáo viên cho học sinh giải quyết tình huống
trong sách giáo khoa trang 36 và đưa học sinh vào
tình huống có vấn đề
? Em có suy nghĩ gì trước hiện tượng trên?
Chúng ta phải đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, xử lý hành vi vi phạm Mặt khác lao động
nữ cần nâng cao trình độ…
Độ tuổi lao động là 15 - 60 tuổi đối với nam và 15 - 55 tuổi
đối với nữ Trường hợp người lao động làm công tác quản lý và
một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
nhưng không quá 05 năm (Đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì
việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của
người đại diện theo pháp luật của người lao động.)
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời theo câu hỏi
có tính lô gíc và yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh hoạ
? Theo em chủ thể hợp đồng lao động là ai?
Lấy ví dụ?
? Người lao động và người sử dụng lao động
có mối quan hệ gì trong HĐLĐ?
(Mối quan hệ pháp lí)
? Theo em hợp đồng lao động có những hình
thức nào? Lấy ví dụ?
? Theo em giao kết hợp đồng lao động được
thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?
? Theo em tại sao người lao động và người sử
dụng lao động phải kí kết HĐ LĐ?
Chú ý: Hợp đồng lao động được thực hiện liên
tục trong một khoảng thời gian nhất định trừ
trường hợp tác động khách quan
Giáo viên giải thích cho học sinh thấy quyền lao
động dựa trên cơ sở không phân biệt giới tính nhưng
do đặc điểm về tâm sinh lý nên pháp luật có chính
sách đối với lao động nữ để họ có điều kiện thực
hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao động lấy ví dụ?
? Theo em bình đẳng giữa lao động nam và lao
động nữ được thể hiện như thế nào?
? Theo em người sử dụng lao động có được
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với
2 Bình đẳng trong lao động.
Tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 Bộ luật gồm 17 chương,
242 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2013.
a Thế nào là bình đẳng trong lao động.
- Lao động là hoạt động có mục đích của con người
- Quyền lao động là quyền sở hữu sức lao
động của mình
- Bình đẳng trong lao động là bình đẳng
trong thực hiện quyền lao động, giữa ngườilao động với người sử dụng lao động, laođộng nam và nữ
- Khái niệm: SGK trang 35
b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.
* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
- Được tự do sử dụng sức lao động+ Lựa chọn việc làm
+ Làm việc cho ai+ Bất kì ở đâu
- Độ tuổi+ Người lao động phải đủ tuổi (15 tuổi) trở lên+ Người sử dụng lao động (18 tuổi) trở lên
- Không phân biệt giới tính, dân tộc, tínngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình…
* Công dân bình đẳng trong giao kết HĐLĐ.
- HĐLĐ: là sự thoả thuận giũa người lao động
và người sử dụng lao động về điều kiện laođộng, việc làm có trả công, quyền và nghĩa vụhai bên trong quan hệ lao động
- Hình thức giao kết HĐLĐ
+ Bằng lời nói+ Bằng văn bản
- Nguyên tắc giao kết HĐLĐ
+ Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác vàtrung thực
+ Không trái pháp luật, thoả ước tập thể+ Giao kết trực tiếp
- Kí kết HĐLĐ: là cơ sở pháp lý để pháp luật
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên
* Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
- Cơ hội tìm việc làm, độ tuổi, tiêu chuẩn
- Tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội,
Trang 24Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
lao động không hoặc cả đối với lao động nữ đang
nghỉ chế độ thai sản?
? Theo em tại sao độ tuổi hết tuổi lao động của
nữ thấp hơn nam giới?
Giáo viên giúp học sinh nêu và phân tích một
số quy định của pháp luật để đảm bảo cho công
dân bình đẳng trong lao động?
? Với tư cách là người học sinh em cần làm gì
để trở thành người lao động có tay nghề và bình
đẳng trong lao động?
điều kiện lao động
Lưu ý: Người sử dụng lao động không được
đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vớiphụ nữ nghỉ chế độ thai sản
c Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trong lao động (không học)
d Bài học:
+ Tích cực học tập và rèn luyện+ Có ý thức phấn đấu để trở thành người laođộng có trình độ chuyên môn
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực kinh doanh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
Trang 252 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực lao động?
3 Học bài mới.
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, một hoặc tất cất cả các công đoạn từ đầu tư,sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Vậy để kinh doanh phát triển chúng ta phải tạo ra môitrường kinh doanh bình đẳng Vậy ở nước ta hiện nay sự bình đẳng trong kinh doanh đượcthể hiện như thế nào hôm nay chúng ta học tiếp bài 4
Giáo viên giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã
học ở lớp 11 về kinh tế thị trường, về các thành
phần kinh tế Từ đó học sinh thấy được các
hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng và phong
phú
? Vậy từ khái niệm các em cho biết bình
đẳng trong kinh doanh được thể hiện như thế
nào?
? Cho học sinh trả lời tình huống trong
sách giáo khoa trang 38?
Từ tình huống này học sinh thấy được
quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp đều
bình đẳng trước pháp luật nhưng doanh
nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo để làm
định hướng XHCN ở nước ta
Nội dung quyền bình đẳng trong kinh
doanh đã được cụ thể hoá thành năm nội
dung trong sách giáo khoa Giáo viên cần
phân tích rõ cho học sinh qua năm nội dung
đó rồi sau đó giáo viên đi đến kết luận
Trong nội dung thứ nhất giáo viên cần
khai thác việc công dân phải “sở thích và
khả năng và có đủ điều kiện”
Trong 4 nội dung còn lại giáo viên có
thể thông qua sơ đồ tóm tắt quyền bình
đẳng của các loại hình doanh nghiệp để học
sinh tìm ra nội dung chính: công dân dù
kinh doanh ở loại hình doanh nghiệp nào thì
trong quá trình kinh doanh đều bình đẳng
trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ
? Bình đẳng về quyền thể hiện ở những
điểm nào?
? Bình đẳng về nghĩa vụ thể hiện ở
những điểm nào?
? Hiện nay ở nước ta có những loại hình
doanh nghiệp nào?
(Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp tư
nhân; Công ti cổ phần; công ty TNHH)
3 Bình đẳng trong kinh doanh.
a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh.
- Khái niệm: SGK trang 39
- Bình đẳng trong kinh doanh được thể hiện:+ Tự do kinh doanh, tự chủ đăng kí kinhdoanh, đầu tư
+ Tự do chon nghề, địa điểm, hình thức tổchức doanh nghiệp, thực hiện quyền vànghĩa vụ
+ Bình đẳng phải dựa trên cơ sở pháp luật
Như vậy: các quan hệ kinh tế được thực hiệntheo nguyên tắc tự do, bình đẳng, cùng cólợi và tự chịu trách nhiệm về hoạt động củamình trước pháp luật
b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh.
- Thứ nhất: Tự do lựa chọn hình thức, tổ chứckinh doanh
- Thứ hai: Tự chủ đăng kí kinh doanh (phápluật không cấm)
- Thứ ba: Biết hợp tác, phát triển, cạnh tranhlành mạnh
- Thứ tư: Bình đẳng về nghĩa vụ trong quátrình sản xuất – kinh doanh
- Thứ năm: Bình đẳng trong tìm kiếm thị trường,khách hàng, kí kết hợp đồng lao động
Trang 264 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và của toàn bài
- Theo em NN có những khoản thu và khoản chi chính nào?
+ Nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước.
Từ thuế, phí, lệ phí
Từ các hoạt động kinh tế của nhà nước
Từ các khoản đóng góp của tổ chức và công dân
Viện trợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế
Vay nợ để chi bội chi
+ Nguồn chi chính của ngân sách Nhà nước
Chi cho phát triển kinh tế xã hội
Chi cho quốc phòng an ninh
Chi cho hoạt động của bộ máy nhà nước
Chi cho hoạt động của Đảng cộng sản và các tổ chức chính trị
Chi cho viện trợ và các khoản chi khác
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận bài tập 9 qua đó giúp học sinh vận dụng kiếnthức đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống xã hội đã đặt ra
- Phân biệt được việc làm đúng hay sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
3 Về thái độ.
- Ủng hộ chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực Kinh doanh?
3 Học bài mới.
Trang 27Đảng ta ngay từ khi mới ra đời đã xác định vấn đề dân tộc là vấn đề chiến lược có tầm quantrọng đặc biệt Để đáp ứng sự nghiệp công ngiệp hoá – hiện đại hoá đất nước hiện nay, Đảng vànhà nước ta đã có những chính sách như thế nào về vấn đề dân tộc Hôm nay thầy trò ta cùngnghiên cứu bài 5 tiết 1.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Trước hết giáo viên giúp học sinh nắm được khái
niệm dân tộc là gì
? Theo em hiểu như thế nào là dân tộc? Lấy ví dụ?
Giáo viên đưa ra các câu hỏi để học sinh suy nghĩ, phân
tich hoặc yêu cầu học sinh tìm ra các ví dụ chúng tỏ ở Việt
Nam không có sự phân biệt đối xử giữa các dân tộc
? Trong câu: Đại gia đình các dân tộc Việt Nam
thống nhất 54 dân tộc anh em Vậy theo em vì sao nói:
Đại gia đình các dân tộc Việt Nam?
? Theo em vì sao khi đô hộ Việt Nam thực dân
Pháp lại sử dụng chính sách chia để trị?
? Ngày nay trên các đường phố lại mang tên các vị
anh hùng dân tộc thiểu số, điều đó có ý nghĩa gì?
? Theo em mục đích của việc thực hiện quyền bình
đẳng giữa các dân tộc?
Để học sinh hiểu được nội dung quyền bình
đẳng giữa các dân tộc được thể hiện như thế nào trong
các lĩnh vực của đời sống xã hội, giáo viên tổ chức
cho học sinh thảo luận theo nhóm.
? Theo em các dân tộc ở Việt Nam đều được bình
đẳng về chính trị được thể hiện như thế nào?
? Việc nhà nước đảm bảo tỉ lệ người dân tộc thiểu
số trong các cơ quan quyền lực nhà nước và đại
phương có ý nghĩa gì?
? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
? Theo em các dân tộc ở Việt Nam đều được bình
đẳng về kinh tế được thể hiện như thế nào?
? Các chính sách phát triển kinh tế xã hội ở vùng
sâu, vùng sa, vùng đồng bào dân tộc ít người có ý
nghĩa như thế nào trong việc thực hiện quyền bình
đẳng giữa các dân tộc?
? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh vực kinh tế?
? Theo em các dân tộc ở Việt Nam đều được bình
đẳng về văn hoá, giáo dục được thể hiện như thế nào?
? Theo em chính sách học bổng, ưu tiên con em
đồng bào dân tộc thiểu số vào các trường chuyên
nghiệp có ý nghĩa như thế nào?
? Em hãy lấy ví dụ chứng tỏ sự bình đẳng giữa các
dân tộc trong lĩnh văn hoá, giáo dục?
? Theo em thực hiện quyền bình dẳng giữa các dân
tộc có ý nghĩa gì?
? Ở nước ta có sự chênh lệch khá lớn về trình độ
phát triển kinh tế xã hội giữa các dân tộc em hãy lấy ví
dụ chứng minh?
Giáo viên giúp học sinh nêu được các chính sách
1 Bình đẳng giữa các dân tộc.
a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc.
- Dân tộc: chỉ một cộng đồng người có mốiliên hệ chặt chẽ, có chung sinh hoạt kinh tế,ngôn ngữ, nét đặc thù về văn hoá…
Ví dụ: Kinh, Tày, Dao, H Mông…
- Khái niệm: SGK trang 45
- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
+ Không phân biệt đa số hay thiểu số+ Không phân biệt trình độ
+ Không phân biệt chủng tộc màu da+ Được nhà nước và PL tôn trọng bảo vệ
- Mục đích:
+ Hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc+ Khắc phục chênh lệch về trình độ pháttriển giữa các dân tộc
- Tỉ lệ: DT kinh chiếm 87%, các DT khác 13%
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
* Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
- Mọi dân tộc được tham gia vào quản línhà nước và xã hội
- Mọi dân tộc được tham gia bầu-ứng cử
- Mọi dân tộc đều có đại biểu trong hệthống cơ quan nhà nước
- Tham gia góp ý những vấn đề xây dựngđất nước
Ví dụ: QH khoá XIII ĐB DTTS =15,6%; ĐB HĐND tỉnh = 18,3%; huyện
= 18,7%; xã = 22,7%
* Các dân tộc ở VN đều bình đẳng về kinh tế.
- Mọi dân tộc đều được tham gia vào cácthành phần kinh tế, chính sách phát triển củaĐảng và nhà nước đối với các dân tộc
- Nhà nước luôn quan tâm đầu tư cho tất
cả các vùng
- Nhà nước ban hành các chính sách pháttriển KT-XH, đặc biệt ở các xã có điềukiện kinh tế khó khăn
Ví dụ: chương trình 135, 135, 136…
* Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng
về văn hoá, giáo dục.
- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói,chữ viết, PTTQ, văn hoá tốt đẹp
- Văn hoá các dân tộc được bảo tồn và
Trang 28Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình
đẳng giữa các dân tộc bằng cách yêu cầu học sinh thảo
luận các ý đã nêu trong sách giáo khoa
? Tại sao quyền bình đẳng giữa các dân tộc lại
được ghi nhận trong Hiến pháp và pháp luật
(Làm cơ sở pháp lí…)
? Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đối
với vùng đồng bào dân tộc thiểu số có ý nghĩa gì?
? Khi nói về nguồn gốc DT VN chúng ta: con rồng
cháu tiên; một gốc nhiều cành điều này có ý nghĩa gì?
( Có cùng nguồn gốc – nên phải đoàn kết )
phát huy
- Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụmột nền giáo dục, tạo điều kiện các dântộc đều có cơ hội học tập
c Ý nghĩa quyền BĐ giữa các dân tộc.
- Là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc
và đại đoàn kết các dân tộc
- Là sức mạnh đảm bảo sự phát triển bềnvững của đất nước
- Góp phần thực hiện mục tiêu: dân giàu…
d Chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa
các dân tộc (đọc thêm)
4 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết
- Vì sao khi tiếp súc với đồng bào dân tộc thiểu số cần tránh sử dụng một số từ như: từ “Xá” chỉdân tộc Khơ mú; “mèo” chỉ dân tộc H.mông
- Phân biệt được việc làm đúng hay sai trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
- Biết xử sự phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
3 Về thái độ.
- Ủng hộ chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
- Có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 29? Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam?
3 Học bài mới.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là nguyên tắc cơ bản được ghi nhận trong Hiến pháp và phápluật Trong quá trình dựng nước, giữa nước và xậy dựng nước của dân tộc ta tinh thần đoàn kếtgiữa các tôn giáo đã tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam Vậy sự bình đẳng giữa các tôngiáo ở nước ta được thực hiện như thế nào? Hôm nay thầy trò ta cùng nghiên cứu tiếp bài 5tiết 2
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên giúp học sinh nắm được nguồn gốc, bản
chất tôn giáo cũng như nắm đựơc khái niệm bình đẳng
giữa các tôn giáo
? Theo em tại sao tôn giáo có nguồn gốc từ kinh tế
- Bản chất TG - C.Mác nói: Tôn giáo là tiếng thở dài của
chúng sinh bị áp bức, là trái tim của tôn giáo không có
trái tim, là tinh thần của trạng thái không có tinh thần,
tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân
Ở nước ta hiện nay có 6 tôn giáo lớn: Phật giáo
khoảng 10 triệu, Thiên chúa giáo khoảng 5,5 triệu, Cao
đài khoảng 2,4 triệu, Hoà hảo khoảng 1,3 triệu, Tin
lành khoảng 1 triệu, Hồi giáo khoảng 60 nghìn
? Vậy em hiểu như thế nào là bình đẳng giữa các tôn
giáo?
Giáo viên giúp học sinh so sánh phân biệt được sự khác
nhau và giống nhau giữa tôn giáo với tín ngưỡng
? Theo em người có đạo có phải là người tín
ngưỡng không? vì sao?
? Thờ cúng tổ tiên là hiện tượng tín ngưỡng hay tôn
giáo?
? Tôn giáo và tín ngưỡng giống và khác nhau như
thê nào?
Giáo viên tổ chức cho học sinh nắm được nội dung
quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
? Nhà nước công nhận các tôn giáo đều bình đẳng
trước pháp luật… được thể hiện như thế nào?
? Em hãy lấy ví dụ về các nội dung đó?
? Hoạt độg tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của
pháp luật được nhà nước đảm bảo được thể hiện như
thế nào?
? Em hãy lấy ví dụ về các nội dung đó?
Giáo viên tổ chức cho học sinh nắm được ý nghĩa
của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
? Vậy Đảng và nhà nước ta thực hiện quyền bình
đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa gì trong việc thực
hiện sự nghiệp CNH-HĐH?
Các tôn giáo được nhà nước thừa nhận quyền bình
đẳng trước pháp luật, hoạt động trong khuân khổ pháp
luật nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH
2 Bình đẳng giữa các tôn giáo.
a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo.
- Khái niệm: Được hiểu là các tôn giáo ởViệt Nam đều có quyền hoạt động tôngiáo trong khuân khổ pháp luật, bìnhđẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự,tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảohộ
- So sánh tôn giáo với tín ngưỡng.
♠ Giống: Đều là nhu cầu tinh thần của
một bộ phận nhân dân
♠ Khác nhau:
+ Tín ngưỡng là niềm tin tuyệt đối
nhưng không chứng minh vào sự tồn tạithực tế
+ Tôn giáo là niềm tin tuyệt đối vào thầnthánh, thượng đế nhưng phải có giáo lí,giáo lễ, giáo đường, giáo luật…
b Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
- Các Tôn giáo được nhà nước công nhận bình đẳng trước pháp luật có quyền hoạt động theo quy định của pháp luật.
+ Điều 24 HP 2013: Công dân có quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo hoặckhông theo tôn giáo nào và đều bìnhđẳng trước pháp luật
+ Nhà nước đối xử bình đẳng với các tôngiáo
+ Các tôn giáo tự do hoạt động trongkhuân khổ pháp luật
+ Quyền hoạt động tín ngưỡng tôn giáo
Trang 30Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Vậy Đảng và nhà nước hiện nay có những chính
sách gì nhằm thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn
giáo?
CS của Đảng và NN ta đối với TG:
- Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng
- Vận động đồng bào tôn giáo sống “tốt đời đẹp đạo’
- Tôn giáo hoạt động theo pháp luật gắn bó với sự
nghiệp cách mạng toàn dân
- Chống lại âm mưu thủ đoạn lợi dụng tôn giáo
- Quan hệ quốc tế về tôn giáo theo đúng pháp luật
được nhà nước đảm bảo+ Các cơ sở tôn giáo được pháp luật bảohộ
c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
- Là bộ phận không thể tách rời toàn thểdân tộc Việt Nam
- Là chính sách thực hiện khối đại đoànkết toàn dân tộc
- Góp phần vào công cuộc xây dựng đấtnước
4 Củng cố.
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết và toàn bài
- Anh A và chị T yêu nhau và đi đến kết hôn nhưng bố chị T không đồng ý vì lí do anh A và chị
T không cùng đạo Em hãy cho biết ý kiến của em về vấn đề này?
- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do của công dân
- Biết bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác
3 Về thái độ.
- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tôn trọng quyền tự do của người khác
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trang 31IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở VN?
3 Học bài mới.
Ông A mất một con trâu và lên báo với công an xã nơi mình cư trú Ông A khẳng định
là ông B là người lấy cắp Dựa vào lời khai báo của ông A, công an xã ngay lập tức bắt ông
B Vậy việc làm của công an xã có đúng không? Vậy để trả lời câu hỏi này hôm nay thầycùng các em đi tìm hiểu bài 6 tiết 1 để làm sáng tỏ nội dung trên
Giáo viên đưa ra câu hỏi và sử dụng tình
huống trong điểm a mục 1 về việc làm của
công an xã làm câu hỏi đàm thoại
? Em hãy nêu một ví dụ về trường hợp xâm
phạm về thân thể của công dân mà em được
biết? tại sao em cho là vi phạm?
? Theo em tại sao việc làm của công an xã
là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân
thể của công dân?
(Vì chưa có căn cứ chứng minh anh X lấy trộm,
không có thẩm quyến)
? Vậy thế nào là quyền bất khả xâm phạm
về thân thể của công dân?
Như vậy quyền bất khả xâm phạm về thân thể thì
không ai được tự tiện bắt người Và hành vi tự tiện bắt
người là hành vi xâm phạm đến quyền tự do về thân
thể của công dân và là hành vi trái pháp luật
? Theo em những người, cơ quan có thẩm
quyền có quyền tự ý bắt người khác không?
Để đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân
thể của công dân thì chỉ những người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong
một số trường hợp cần thiết mà pháp luật quy
định mới được tiến hành bắt người
? Theo em có phải trong mọi trường hợp
công an đều có quyền bắt người không?
? Thế nào là hành vi bắt người trái phép?
? Ai, cơ quan nào có thẩm quyền bắt người
trong trường hợp cần thiết và giam giữ người?
thế nào là bắt người đúng pháp luật?
? Vậy theo em bắt người trong trường hợp
khẩn cấp phải đảm bảo những căn cứ nào?
? Vậy theo em khi có căn cứ quyết định người
đó chuẩn bị phạm tội rất và đặc biệt nghiêm trọng
cần phải đảm bảo những yếu tố nào?
? Theo em bắt người trong trường hợp khẩn
cấp cần phaỉ có những điều kiện nào?
? Theo em bắt người phạm tội quả tang hay
bị truy nã cần phải có điều kiện gì?
Chú ý 1:Người phạm tội hoặc sau khi phạm
1 Các quyền tự do cơ bản của công dân.
a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
- Quyền này được ghi nhận ở khoản 1 điều 20Hiến pháp 2013
- Khái niệm: không ai bị bắt, nếu không cóquyết định của toà án, quyết định hoặc phêchuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạmtội quả tang
* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
- Không ai có quyền tự ý bắt giam, giữ nếukhông có căn cứ chính đáng
- Hành vi bắt người trái phép:
+ Bắt giam, giữ người không lí do+ Do nghi ngờ không có căn cứ+Tự tiện bắt, giam, giữ người trái pháp luật
- Cơ quan có thẩm quyền bắt người
+ Viện kiểm soát+ Toà án và một số cơ quan có thẩm quyền
=> Bắt người đúng pháp là bắt người theo đúngquy định của pháp luật về thẩm quyền, trình tự
và thủ tục
- Các trường hợp được bắt, giam, giữ người
+ Trường hợp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giamkhi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gâykhó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặctiếp tục phạm tội => Đây là việc của việnkiểm soát, toà án có thẩm quyền
+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợpkhẩn cấp được tiến hành:
· Có căn cứ khẳng định người đó đang chuẩn
Trang 32tội bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt cũng như
người đang bị truy nã thì ai cũng có quyền
được bắt và giải đến cơ quan có chức năng
? Tại sao pháp luật cho phép bắt người
trong trường hợp này?
? Theo em tại sao đây là q.cơ bản nhất của công dân?
(vì nó liên quan đến quyền được sống, tự do
của con người, liên quan đến hoạt động của
các cơ quan nhà nước với công dân)
? Theo em nếu bản thân, gia đình và mọi
người bị xâm phạm về thân thể nếu không có
pháp luật bảo vệ sẽ như thế nào?
? Suy nghĩ của bản thân em khi học quyền này?
bị thực hiện phạm tội rất và đặc biệt nghiêm
trọng (Căn cứ xác đáng)
=> Kiểm tra xác minh nguồn tin, xác định rõngười đó đang chuẩn bị phạm tội
· Khi có người trông thấy và xác nhận đúng là
người đó đã thực hiện phạm tội =>Người bị hạihoặc người có mặt tại nơi xẩy ra chính mắttrông thấy
· Khi thấy ở người hoặc chỗ ở của một người nào
đó có dấu vết của tội phạm và cần ngăn chặn ngayviệc người đó bỏ trốn
+ Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tanghay đang bị truy nã
Như vậy: cả ba trường hợp này nhằm: giữ gìntrật tự an toàn xã hội, điều tra tội phạm, ngănchặn tội phạm
4 Củng cố.
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của tiết
- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 trong sách giáo khoa trang 66
- Phân biệt được những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do của công dân
- Biết bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác
3 Về thái độ.
- Có ý thức bảo vệ quyền tự do của mình và tôn trọng quyền tự do của người khác
- Biết phê phán hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên:
+ Giáo án, SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
+ Bài tập trắc nghiệm GDCD
Trang 33- Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị trước nội dung bài học
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy trình bày nội dung và ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
3 Học bài mới.
Giờ trước chúng ta đã học quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân Vậy tínhmạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân có được pháp luật bảo hộ hay không?
đó là nội dung của bài hôm nay
Giáo viên tổ chức sử dụng phương pháp
giải quyết vấn đề, đàm thoại, thuyết trình để
dạy đơn vị kiến thức này
Giáo viên cho học sinh đọc điều 104; 121;
122 của BLHS năm 1999 trang 64 SGK
? Theo em quyền này có được ghi nhận
trong hiến pháp không?
? Theo em quyền này có ý nghĩa gì?
? Công dân có quyền được bảo hộ về…
Vậy công dân có phải tôn trọng quyền này
của người khác không?
Không chỉ cơ quan mà người tiến hành
tố tụng hình sự mà mọi công dân nói chung
đều không được xâm phạm tới những quyền
này của công dân
? Vậy em hiểu thế nào là quyền được
pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ,
danh dự và nhân phẩm của công dân?
(che chở, bảo vệ, đảm bảo an toàn,
không cho ai xâm phạm tới)
Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
nhóm về nội dung quyền được bảo hộ về tính
mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
? Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức
khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân
được thể hiện ở mấy nội dung cơ bản?
(Hai nội dung cơ bản)
Nhóm 1
? Theo em nếu tính mạng, sực khoẻ của
một người luôn bị đe doạ thì cuộc sống của
người đó sẽ ra sao?
(luôn bị bất an, không yên ổn để lao động,
học tập, công tác vì tính mạng là vốn quý
của con người)
? Tính mạng, sức khoẻ của nhiều người
luôn bị đe doạ thì xã hội sẽ thế nào? có phát
1 Các quyền tự do cơ bản của công dân.
b Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
* Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng,sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân.
- Được ghi nhận ở khoản 1 điều 20 HP
2013 và điều 7 của BLTTHS
- Khái niệm:
+ Công dân có quyền được đảm bảo an toàn
về tính mạng, sức khoẻ, được bảo vệ danh
dự, nhân phẩm
+ Không ai được xâm phạm tới tính mạng,sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của ngườikhác
* Nội dung quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
- Nội dung 1: Không ai được xâm phạm tới
tính mạng, sức khoẻ của người khác.
+ Không ai được đánh người+ Giết người, đe doạ giết người, làm chếtngười
Trang 34Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
triển lành mạnh được không?
Nhóm 2
Tìm hiểu nội dung 1: Đối với quyền này
của công dân, pháp luật nước ta nghiêm
cấm những hành vi nào?
Nhóm 3
Tìm hiểu nội dung 2: Thế nào là xâm
phạm danh dự và nhân phẩm?
? Em hãy nêu một vài ví dụ về hành vi
xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của
người khác?
? Em sẽ làm gì nếu bị người khác bịa đặt
điều xấu, vu cáo hoặc xúc phạm?
- Nội dung 2: Không ai được xâm phạm tớidanh dự và nhân phẩm của người khác
+ Hành vi bịa đặt điều xấu, nói xấu, xúcphạm người gây thiệt hại về uy tín và danh
dự của người đó
+ Dù ở cương vị nào cũng không được xúcphạm danh dự và nhâm phẩm của ngườikhác
4 Củng cố.
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- Giáo viên cho học sinh giaỉ quyết một số bài tập tình huống trong bài tập tình huống trang 48 và 49
- Theo em nếu bản thân, gia đình và mọi người bị xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhânphẩm, nếu không có pháp luật can thiệp sẽ như thế nào?
Có ý thức thực hiện đúng pháp luật thuế
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV về pháp luật thuế
Trang 35- Học sinh: vở ghi
III Phương pháp.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu (1) , đánh vào thu nhập của từng cá nhân có thu nhập cao
b Đối tượng nộp thuế
Đối tượng: là cá nhân cư trú có thu nhập trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân không cư trú có
thu nhập trong lãnh thổ Việt Nam.
c Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và có nhiều cách tính thuế đối với mỗi khoản thu nhập.
c.1 Cách tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương tiền công:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = [Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công - các khoản phụ cấp, trợ cấp được giảm trừ theo quy định - Giảm trừ gia cảnh theo quy định - Giảm trừ khác theo quy định ] x Thuế suất theo biểu thuế (biểu số 1)
Trong đó:
- Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công: Là số tiền
mà người nộp thuế nhận được từ cơ quan, doanh nghiệp, các đơn vị khác trả cho.
- Các khoản được giảm trừ ra khỏi thu nhập tính thuế:
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định như phụ cấp quốc phòng an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu Nhà nước phong tặng, giải thưởng quốc gia; quốc tế; Tiền nộp Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
+ Giảm trừ gia cảnh theo quy định gồm có 2 phần :
- Các khoản giảm trừ gia cảnh (bản thân 9 triệu đồng/tháng, Phần giảm trừ cho người phụ thuộc mà người nộp thuế phải có trách nhiệm nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng/người Theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ 01 lần vào 01 đối tượng nộp thuế Người phụ thuộc phải là người
mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng không hạn chế về số lượng nhưng phải đáp ứng một số điều kiện sau: Con chưa thành niên, con tàn tật không có khả năng lao động, con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Giảm trừ khác gồm: Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của người nộp thuế đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học Các tổ chức,
cơ sở này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thuế suất (Biểu số 1): Biểu thuế suất gồm 7 bậc Cụ thể:
Ví dụ: Bà Nguyễn Hoàng Anh có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 90 triệu đồng (đã trừ các
khoản bảo hiểm bắt buộc), Bà Anh phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi Trong tháng Bà Anh không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Trang 36Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà Anh được tính như sau:
Bà Anh được giảm trừ các khoản sau:(từ 1/7/2013)
+ Cho bản thân là: 9 triệu đồng.
+ Cho 2 người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng x 2 người =7,2 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là:
90 triệu đồng – 9 triệu đồng – 7,2 triệu đồng =73,8 triệu đồng
- Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính là:
+ Bậc 1: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng – 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(18 triệu đồng – 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng
+ Bậc 4: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(32 triệu đồng – 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng
+ Bậc 5: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%:
(52 triệu đồng – 32 triệu đồng) x 25% = 5 triệu đồng
+ Bậc 6: thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (tính thuế TNCN) trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất 30%:
(73,8 triệu đồng – 52 triệu đồng) x 30% = 6,54 triệu đồng
Như vậy, với mức thu nhập trong tháng là 90 triệu đồng, tổng số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà Anh theo biểu thuế luỹ tiến từng phần thuế TNCN là: (0,25 + 0,5 + 1,2 + 2,8 + 5 + 6,54)
= 16,29 triệu đồng
c.2 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân của một số trường hợp khác (đọc trong bài đọc thêm ).
2 Luật thuế giá trị gia tăng
a Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu (2) đánh vào khoản giá trị tăng thêm (3) của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
b Đối tượng nộp thuế
Bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng
c Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng có 2 phương pháp tính thuế: Tính thuế phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế (4) và tính thuế phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng (5)
c.1 Tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cách tính thuế:
Số thuế giá Thuế giá trị Thuế giá trị
trị gia tăng = gia tăng - gia tăng
phải nộp đầu ra đầu vào
Ví dụ: Một doanh nghiệp A kinh doanh sản xuất gạch xây dựng, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Trong tháng 4 năm 2009 có các số liệu liên quan đến việc tính thuế giá trị gia tăng như sau:
Trang 37- Tổng số tiền bán hàng trong tháng 3 chưa có thuế giá trị gia tăng đơn vị viết trên hoá đơn là: 1,5 tỷ đồng.
- Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn doanh nghiệp A mua hàng trong tháng 4 để về phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là: 70 triệu đồng.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%
Hãy tính thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp A phải nộp tháng 4 năm 2009.
Cách tính thuế giá trị gia tăng:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của doanh nghiệp A:
1,5tỷ đồng x 10% = 150 triệu đồng.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của doanh nghiệp A được khấu trừ là: 70 triệu đồng.
- Số thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp A phải nộp trong tháng 4 / 2009:
150 triệu đồng – 70 triệu đồng = 80 triệu đồng.
c.2 Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng( đọc trong bài đọc thêm )
- Củng cố lại kiến thức cho học sinh từ đó giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học
- Hướng dẫn học sinh ôn tập, học bài và vận dụng kiến thức một cách có hệ thống và có hiệu quả
- Học sinh định hướng được việc ôn tập cũng như cách làm bài của học sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trang 38- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ (Không)
3 Nội dung ôn tập
Hệ thống lại kiến thức của các bài đã học và đưa ra một số câu hỏi ôn tập
Bài 1: Pháp luật và đời sống
- Khái niệm pháp luật
- Đặc trưng của pháp luật
- Hai bản chất của pháp luật
- Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức
- Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
Bài 2: Thực hiện pháp luật
- Khái niệm
- Bốn hình thức thực hiện pháp luật
- Khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
- Bốn loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
Ø Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
- Khái niệm
- Nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
+ Bình đẳng giữa vợ và chồng
+ Bình đẳng giữa cha mẹ và con
+ Bình đẳng giữa ông bà và các cháu
- Nội dung của bình đẳng trong kinh doanh
Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Ø Bình đẳng giữa các dân tộc
- Khái niệm
- Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc
+ Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị
+ Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế
+ Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về văn hóa