1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 1- Pháp luật và đời sống (CỰC HÓT)

11 9,7K 52
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật và đời sống
Tác giả Nguyễn Thị Hoa Phượng
Trường học Trường THPT Hai Bà Trưng
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2008 - 2009
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những việc không được làm. Mục đích của nhà nước xây dựng và ban hành pháp luật chính là để quản lí đất nước, bảo đảm cho xã hội ổn định và phát triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ

Trang 1

Tiết PPCT: 1,2,3

Học kỳ I

Năm học: 2008 - 2009 BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (3 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kiến thức:

Học xong bài này học sinh cần:

- Hiểu được khái niệm, bản chất cảu pháp luật

- Hiểu được vai trò cảu pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội

Kỹ năng:

- Biết đánh giá hành vi ứng xử của bản thân và nhwungx người xung quanh theo các chuẩn mực pháp luật

Thái độ:

- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống, học tập và làm theo pháp luật

II.

TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- SGK gdcd 12, sách giáo viên GDCD 12, Hướng dẫn thực hiện chương trình SGK lớp 12, các website: google.com.vn, tintucvietnam.com

III.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: GV nêu những yêu cầu đối với HS trong quá trình học tập

2.Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu sơ lược chương trình và SGK

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 Dùng PP thuyết trình ,đàm thoại, nêu

vấn đề, giúp HS tìm hiểu khái niệm PL

 GV Nêu vấn đề: Theo em PL có phải là những

điều cấm đoán không?

 HS nêu ý kiến

 GV nhận xét và KL: Hiện nay, nhiều người vẫn

thường nghĩ rằng pháp luật chỉ là những điều cấm đoán,

là sự hạn chế tự do cá nhân, là việc xử phạt , từ đó hình

thành thái độ e ngại, xa lạ với pháp luật, coi pháp luật

chỉ là việc của nhà nước

Pháp luật không phải chỉ là những điều cấm đoán,

mà pháp luật bao gồm các quy định về :

- Những việc được làm

- Những việc phải làm

I KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT

1 Pháp luật là gì?

Trang 2

- Những việc không được làm.

 Mục đích của nhà nước xây dựng và ban

hành pháp luật chính là để quản lí đất nước, bảo đảm

cho xã hội ổn định và phát triển, bảo đảm các quyền tự

do dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân

Hỏi: Vậy theo em PL là gì?

- HS nêu ý kiến

- GV nhận xét và củng cố khái niệm PL

Hoạt động 2: Bằng PP thuyết trình,đàm thoại, thảo

luận lớp, GV dẫn dắt HS tìm hiểu các đặc trưng của

pháp luật

Hỏi: Thế nào là tính quy phạm phổ biến?

- HS phát biểu

- - GV chốt lại:Tính quy phạm là những nguyên tắc,

khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung

* Thảo luận lớp: Theo em quy phạm PL khác với các

quy phạm khác ở điểm nào?

- HS thảo luận

- GV yêu cầu một số em phát biểu

- GV nhận xét và KL :Trong xã hội không phải chỉ pháp

luật mới có tính quy phạm Ngoài quy phạm pháp luật,

các quan hệ xã hội còn được điều chỉnh bởi các quy

phạm xã hội khác như quy phạm đạo đức, quy phạm tập

quán, tín điều tôn giáo, quy phạm của các tổ chức chính

trị – xã hội, của các đoàn thể quần chúng Cũng như các

quy phạm pháp luật, các quy phạm đạo đức, tập quán,

tín điều tôn giáo, quy phạm của tổ chức chính trị - xã

hội đều có các quy tắc xử sự chung

Nhưng khác với quy phạm xã hội, quy phạm

- Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của nhà nước

b.

Các đặc trưng của pháp luật

- Pl có tính quy phạm phổ biến

- + Tính quy phạm là những nguyên tắc, khuôn mẫu, quy tắc

xử sự chung

Trang 3

pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính phổ biến

Hỏi:Tại sao nói, pháp luật có tính quy phạm phổ biến ?

- HS nêu ý kiến

- Gv nhận xét, KL và ghi bảng :

* GV thuyết trình: Pháp luật được áp dụng ở phạm vi

rộng hơn, bao quát hơn, với nhiều tầng lớp, đối tượng

khác nhau, với mọi thành viên trong xã hội Trong khi

đó, các quy phạm xã hội khác chỉ được áp dụng đối với

từng tổ chức (ví dụ: Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Điều lệ công đoàn) Đây chính là ranh

giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội

khác của các tổ chức chính trị - xã hội, bởi vì các quy

phạm xã hội chỉ được áp dụng đối từng tổ chức riêng

biệt Chẳng hạn, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ

Chí Minh, Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam cũng

bao gồm các quy phạm nhưng chỉ được áp dụng đối

với tổ chức của mình nên nó không có tính quy

phạm phổ biến như quy phạm pháp luật.

Ví dụ : Pháp luật giao thông đường bộ quy định: Cấm

xe ô tô, xe máy, xe đạp đi ngược chiều của đường một

chiều

* Thảo luận lớp: Phân biệt sự khác nhau giữa pháp

luật với quy phạm đạo đức

- GV yêu cầu một số HS nêu ý kiến

- GV nhận xét và KL:

+ Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ yếu dựa

vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm thì bị dư luận

xã hội phê phán

+ Việc thực hiện pháp luật là bắt buộc đối với

mọi người, ai vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lí theo các

+ Pháp luật là hệ thống quy tắc

xử sự, là những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ xã hội

- PL có tính quyền lực, bắt buộc chung

Trang 4

quy phạm pháp luật tương ứng Việc xử lí này thể hiện

quyền lực nhà nước và mang tính cưỡng chế (bắt buộc)

Như vậy: Trong xã hội có phân chia thành giai cấp

và các tầng lớp xã hội khác nhau đều luôn tồn tại những

lợi ích khác nhau, thậm chí đối kháng nhau Nhà nước

với tư cách là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị

để thực hiện các chức năng quản lí nhằm duy trì trật tự

xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị trong xã

hội Nhà nước là đại diện cho quyền lực công, vì vậy,

pháp luật do Nhà nước ban hành mang tính quyền lực,

tính bắt buộc chung

Hỏi: Theo em tính chặt chẽ về mặt hình thức của PL

được thể hiện như thế nào?

- HS nêu ý kiến

- GV nhận xét , kết luận và ghi bảng

* GV có thể dùng sơ đồ để giopwis thiệu thêm về Hệ

thống PL Việt Nam

+ Nghĩa là pháp luật do nhà nước và bảo đảm thực hiện, bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lí nghiêm theo quy định của pháp luật

- Tính chặt chẽ về mặt hình thức

Thứ nhất, hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật, được

quy định rõ ràng, chặt chẽ trong từng điều khoản để tránh sự hiểu sai dẫn đến sự lạm dụng pháp luật

Thứ hai, thẩm quyền ban hành văn bản của các cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp và Luật

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Thứ ba, các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong một hệ thống thống nhất :

Trang 5

Hoạt động 3: Bằng PP thuyết trình, đàm thoại, GV

dẫn dắt HS tìm hiểu bản chất của pháp luật

* GV thuyết trình: Cũng như nhà nước, pháp luật chỉ

phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp,

bao giờ cũng thể hiện tính giai cấp

Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu

pháp luật nào (pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến,

pháp luật tư sản, pháp luật xã hội chủ nghĩa), nhưng mỗi

kiểu pháp luật lại có những biểu hiện riêng của nó

+ Pháp luật chủ nô quy định quyền lực vô hạn của

chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ

Văn bản của cơ quan cấp dưới phải phù hợp với văn bản của

cơ quan cấp trên

II BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT

1 Bản chất giai cấp của pháp luật

- PL chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp

- Các quy phạm PL do Nhà nước ban hành phù hợp với ý

Trang 6

+ Pháp luật phong kiến quy định đặc quyền, đặc

lợi của địa chủ phong kiến và các chế tài hà khắc đối

với nhân dân lao động

+ Pháp luật tư sản luôn thể hiện ý chí của giai cấp

tư sản và trước hết phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư

sản - lợi ích của thiểu số người trong xã hội

Hỏi: Vậy PL XHCN thể hiện ý chí của giai cấp nào?

- HS trả lời

- GV nhận xét, kết luận và ghi bảng

Hỏi: Theo em PL bắt nguồn từ đâu? Cho ví dụ?

- HS trả lời

- GV củng cố, ghi nội dung chính và lấy ví dụ để dẫn

chứng

Ví dụ: Pháp luật về bảo vệ môi trường quy định

nghiêm cấm hành vi thải chất thải chưa được xử lí đạt

tiêu chuẩn môi trường và chất độc, chất phóng xạ, chất

nguy hại khác vào đất, nguồn nước chính là vì quy định

này bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội : Cần có đất

và nguồn nước trong sạch để bảo đảm cho sức khoẻ,

cuộc sống của con người và của toàn xã hội

Hỏi: Theo em, tại sao PL mang tính xã hội?

- HS trả lời

- GV nhận xét và kết luận: Trong xã hội có giai cấp,

ngoài giai cấp thống trị còn có các giai cấp và các tầng

lớp xã hội khác Vì thế, pháp luật không chỉ phản ánh ý

chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi

chí của giái cấp cầm quyền

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, quy định quyền tự do, bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân

2 Bản chất xã hội của pháp luật

- Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội

- Pháp luật phản ánh nhu cầu,

Trang 7

ích, nguyện vọng của các giai cấp và các tầng lớp dân

cư khác trong xã hội Vì vậy, ngoài tính giai cấp của nó,

pháp luật còn mang tính xã hội

* GV cần lưu ý cho HS:

+ Không chỉ có giai cấp thống trị thực hiện pháp luật,

mà pháp luật do mọi thành viên trong xã hội thực hiện,

vì sự phát triển chung của toàn xã hội

+ Tính xã hội của pháp luật được thể hiện ở mức độ ít

hay nhiều, ở phạm vi rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào

tình hình chính trị trong và ngoài nước, điều kiện kinh

tế - xã hội ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ lịch sử nhất

định của mỗi nước

Hoạt động 3: Bằng PP thuyết trình, thảo luận nhóm,

đàm thoại, vấn đáp GV dẫn dắt HS tìm hiểu mối

quan hệ giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức

* GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận theo nhóm

- Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm một nội dung

- Nhóm 1, 2: PL có mối quan hệ như thế nào đối với

KT? Cho ví dụ?

- Nhóm 3,4: PL có mối quan hệ như thế nào với CT?

Cho ví dụ?

- Nhóm 5,6 : PL có mối quan hệ như thế nào với đạo

đức? Cho ví dụ?

* Thời gian thảo luận: 7 phút

- Hết thời gian, GV yêu cầu nhóm 1 trình bày nội

dung thảo luận, nhóm 2 bổ sung, các nhóm góp ý, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận và ghi nội dung chính

lợi ích của các giai tầng khác nhau trong xã hội

- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời

sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội.

III MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁP LUẬT VỚI KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC

1 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế

- Là mối quan hệ biện chứng, hai chiều, xâm nhập vào nhau, tác động lẫn nhau, cùng thúc đẩy nhau phát triển

Trang 8

* GV lấy ví dụ

Ví dụ, trong nền kinh tế thị trường, quan hệ giữa các

chủ thể kinh tế là quan hệ bình đẳng, tự thoả thuận thì

nội dung của pháp luật cũng phải thể hiện nguyên tắc

bình đẳng, tự thoả thuận của các chủ thể, không được

quy định theo quan hệ hành chính - mệnh lệnh

* GV lưu ý cho HS: Mối quan hệ giữa pháp luật với

kinh tế còn thể hiện ở chỗ, tuy sinh ra từ các điều kiện,

tiền đề kinh tế nhưng pháp luật không phản ánh một

cách thụ động mà có tác động trở lại đối với sự phát

triển của kinh tế Pháp luật tác động đến kinh tế theo

hướng tích cực và tieu cực

* GV yêu cầu nhóm 3 trình bày nội dung thảo luận,

nhóm 4 bổ sung, các nhóm góp ý, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận và ghi nội dung chính

- Pháp luật tác động đến kinh tế theo các hướng sau :

+ Hướng tích cực : Nếu

pháp luật có nội dung tiến bộ, được xây dựng phù hợp với các quy luật kinh tế, phản ánh đúng trình độ phát triển của kinh tế

 tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế, kích thích kinh tế phát triển

+ Hướng tiêu cực : Nếu

pháp luật có nội dung lạc hậu, không phù hợp với các quy luật kinh tế  kìm hãm sự phát triển của kinh tế

2 Mối quan hệ giữa pháp luật với chính trị

- Được thể hiện tập trung trong mối quan hệ giữa đường lối, chính sách của đảng cầm quyền và pháp luật của nhà nước Thông qua pháp luật,

đường lối, chính sách của đảng cầm quyền trở thành ý chí của nhà nước

Trang 9

* GV yêu cầu nhóm 3 trình bày nội dung thảo luận,

nhóm 4 bổ sung, các nhóm góp ý, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận và ghi nội dung chính

Trong xã hội luôn tồn tại nhiều loại quy phạm đạo đức

khác nhau, bởi vì mỗi cộng đồng người, mỗi giai cấp,

mỗi lực lượng xã hội đều có những quan điểm, quan

niệm riêng của mình Đạo đức, một khi đã trở thành

niềm ytin nội tâm thì sẽ được các cá nhân, các nhóm xã

hội tuân theo một cách tự giác

.Hoạt động 4: Bằng PP thuyết trình, đàm thoại, thảo

luận lớp, nêu vấn đề GV dẫn dắt HS tìm hiểu Vai

trò của pháp luật trong đời sống xã hội

- Để quản lí xã hội, cùng với các phương tiện khác, nhà

nước sử dụng pháp luật như một phương tiện hữu hiệu

nhất mà không một phương tiện nào có thể thay thế

được

Hỏi: Vì sao nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật

?

- HS trả lời

- GV nhận xét và củng cố những ý cơ bản

Hỏi: Tại sao quản lí bằng pháp luật là phương pháp

quản lí dân chủ và hiệu quả nhất?

- HS nêu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận: Quản lí bằng pháp luật là

phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả vì:

+ Pháp luật là các khuôn mẫu có tính phổ biến và

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Trong quá trình xây dựng PL, nhà nước đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp và tiến bộ vào trong các quy phạm PL

IV - VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT TRONG ĐỜI SỐNG

XÃ HỘI

1 Pháp luật là phương tiện

để nhà nước quản lí xã hội

- Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình

- Quản lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân chủ

và hiệu quả

Trang 10

bắt buộc chung nên quản lí bằng pháp luật sẽ đảm bảo

dân chủ, công bằng, phù hợp với lợi ích chung của các

giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau, tạo được sự đồng

thuận trong xã hội đối với việc thực hiện pháp luật

Pháp luật do nhà nước làm ra để điều chỉnh các

quan hệ xã hội một cách thống nhất trong toàn quốc và

được bảo đảm bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước

nên hiệu lực thi hành cao

Thaot luận lớp: Vậy theo em Nhà nước quản lí xã hội

bằng pháp luật như thế nào ?

- HS trao đổi, thảo luận

- GV yêu cầu 2 đến 3 HS nêu câu trả lời

- GV nhận xét và kết luận: Để quản lí XH bằng PL

trước hết:+ Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức

thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội

+ Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật

thì phải làm cho dân biết pháp luật, biết quyền lợi và

nghĩa vụ của mình Do đó, nhà nước phải công bố công

khai, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, tiến

hành nhiều biện pháp thông tin, phổ biến, giáo dục pháp

luật

* GV dẫn dắt vấn đề: Ở nước ta, các quyền con người

về chính trị, kinh tế, dân sự, văn hoá và xã hội được tôn

trọng, được thể hiện ở các quyền công dân, được quy

định trong Hiến pháp và luật

Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ

bản của công dân ; các luật về dân sự, hôn nhân và gia

đình, thương mại, thuế, đất đai, giáo dục… cụ thể hoá

nội dung, cách thức thực hiện các quyền của công dân

trong từng lĩnh vực cụ thể

2 Pháp luật là phương tiện

để công dân thực hiện và bảo

vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Pháp luật là phương tiện

để công dân thực hiện quyền của mình

Trang 11

Thảo luận tình huống :

Anh X là nhân viên của Công ti H Tháng trước,

anh xin nghỉ phép vào miền Nam để thăm người em

ruột đang bị ốm Do trục trặc về vé tàu nên anh không

thể trở ra miền Bắc và đến cơ quan làm việc ngay sau

khi hết phép được Anh X đã gọi điện thoại đến Công ti

nêu rõ lí do và xin được nghỉ thêm 3 ngày Sau đó,

Giám đốc Công ti H đã ra quyết định sa thải anh X với

lí do : Tự ý nghỉ làm việc ở Công ti Anh X đã khiếu nại

Quyết định của Giám đốc vì cho rằng, căn cứ vào Điều

85 Bộ luật Lao động (sửa đổi, bổ sung năm 2006),

Quyết định sa thải anh là không đúng pháp luật

Câu hỏi :

1 Qua tình huống trên, theo em, pháp luật có

vai trò như thế nào đối với công dân ?

2 Tại sao anh X lại căn cứ vào Điều 85 Bộ luật

Lao động để khiếu nại Quyết định của Giám

đốc Công ti H ?

3 Nếu không dựa vào quy định tại Điều 85 Bộ

luật Lao động, anh X có thể bảo vệ được

quyền và lợi ích hợp pháp của mình không ?

 Như vậy, pháp luật không những quy định quyền

của công dân trong cuộc sống mà còn quy định rõ cách

thức để công dân thực hiện các quyền đó cũng như trình

tự, thủ tục pháp lí để công dân bảo vệ các quyền, lợi ích

hợp pháp của mình bị xâm phạm

- Pháp luật là phương tiện

để công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

4 Củng cố, luyện tập:

- HS đọc phần tư liệu tham khảo (SGK trang 12,13 )

- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 8 trang 15

5 Hướng dẫn học tập ở nhà : Yêu cầu HS trả lwoif các câu hỏi và bài tập ở SGK

Ngày đăng: 19/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w