- 1 HS đọc các từ trong ngoặc đơn - GV giải nghĩa từ: quê quán, giang sơn, nơi chôn rau cắt rốn - Cho HS làm bài theo nhóm đôi sau đó mời đại diện trình bày kq - Cả lớp, GV nhận xét, chố[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 11
Từ ngày 14 tháng 11 đến ngày 18 tháng 11 năm 2016
Thứ
Hai
14/ 11
1
2
3
4
5
Chào cờ Tập đọc Tđọc - Kchuyện Toán
TN&XH
Đất quý, đất yêu Đất quý, đất yêu Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp
TH : Phân tíchvà vẽ sơ đồ MQH họ hàng
Ba
15/ 11
1
2
3
4
LT&câu Toán Chính tả Đạo đức
Từ ngữ về quê hương Ôn tập câu Ai làm gì ? Luyện tập
Nghe-viết : Tiếng hò trên sông Thực hành kĩ năng giữa kì I
Tư
16/ 11
1
2
Tập đọc Toán
Vẽ quê hương Bảng nhân 8
Năm
17/ 11
1
2
3
4
5
Tập viết Toán Chính tả TN&XH Thủ công
Ôn chữ hoa G (tiếp) Luyện tập
Nghe- viết : Vẽ quê hương
Họ nội, họ ngoại Cắt, dán chữ T
Sáu
18/ 11
2
3
5
Tập Làm Văn Toán
SHTT
Nói về quê hương Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2016
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* GD BVMT: Có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất quê hương
* Rèn kĩ năng xác định giá trị (về quê hương, Tổ quốc giàu đẹp của mình)
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh họa
* Mở rộng: HS kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II
Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết câu, đoạn HD đọc: “Ông sai cạo sạch trở về nước”
III Các hoạt động dạy - học:
Tập đọc
A Bài cũ: HS đọc bài “Thư gửi bà” trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
B Bài mới: Giới thiệu bài qua tranh minh hoạ
HĐ1: Luyện đọc
a) GV đọc mẫu
- HD đọc (Lời người dẫn chuyện: Đọc khoan thai, nhẹ nhàng Lời giải thích của viên quan: chậm rãi, cảm động; nhấn giọng các từ ngữ: khắp đất nước, mở tiệc chiêu đãi, dừng lại, cởi giày ra, cạo sạch đất ở đế giày
b) HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Luyện đọc câu lần 1 (đọc nối tiếp)
- Luyện đọc từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, đường sá, mở tiệc chiêu đãi, trở về
+ Luyện đọc câu lần 2
+ Luyện đọc đoạn Lần1 (đọc nối tiếp)
- HS đọc đoạn trên bảng phụ
+ Luyện đọc đoạn lần 2 GV kết hợp giải nghĩa từ: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục,
… (HS đọc chú giải.)
+ HS luyện đọc và sửa bài trong nhóm
+ Các nhóm thi đọc trước lớp
+ HS đọc ĐT đoạn 2 (GV lưu ý HS đọc vừa phải)
HĐ2: HD tìm hiểu bài
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm cả bài, từng đoạn trả lời câu hỏi trong SGK
Câu 1: Vua đón tiếp hai người khách rất trân trọng : mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều sản vật quý.) GV ghi các hình ảnh; cung điện, mở tiệc, chiêu đãi, Câu 2: Viên quan bảo khách cởi giày ra để họ cạo sạch đất … (Hình ảnh: cởi giày
ra, cạo sạch đất.)
Câu 3: Người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi những hạt đất nhỏ vì họ coi đất của quê hương là thứ thiêng liêng cao quý nhất
Trang 3Câu 4: Phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất quê hương/ … coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất …
- GV giúp hS rút ra nội dung của bài (Như phần mục tiêu); HS nhắc lại)
* GDBVMT; KNS: GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế: Để tỏ lòng yêu quý quê hương đất nước mình, em cần phải làm gì? (Luôn nhớ vầ quê hương, đất nước, phấn đấu học tập để trở thành người có ích cho đất nước)
HĐ3: Luyện đọc lại
+ HS nối tiếp nhau thi đọc hay toàn bài
- HD HS thi đọc đoạn 2 (đọc phân biệt lời người dẫn với lời nhân vật)
- 3, 4 HS thi đọc trước lớp
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Quan sát tranh, sắp xếp lại cho đúng thứ tự câu chuyện Sau đó dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện Đất quý, đất yêu
2 HD kể lại câu chuyện theo tranh
* Bước 1:
- HS đọcYC, quan sát tranh minh hoạ, sắp xếp lại theo đúng trình tự câu chuyện
- Vài HS nêu kết quả Cả lớp và GV nhận xét (Thứ tự đúng : 3 - 1 - 4 - 2)
* Bước 2:
- Từng cặp HS dựa vào từng tranh minh hoạ tập kể chuyện
- 4 HS tiếp nối nhau thi kể chuyện theo 4 tranh
- 1, 2 HS kể toàn bộ câu chuyện theo tranh
- Cả lớp, GV nhận xét, bình chọn nhóm, CN kể hay nhất
C Củng cố, dặn dò:
- GV khuyến khích HS đặt tên khác cho truyện
(VD: Mảnh đất thiêng liêng/ Một phong tục lạ lùng/ …)
- GV nhận xét chung; dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
TOÁN:
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải và trình bày giải bài toán bằng hai phép tính
- Bài tập cần làm: 1; 2; 3 (dòng 2) không yêu cầu viết phép tính chỉ trả lời
II Các hoạt động dạy - học:
HD HS thực hành trên vở ô li
1 Bài toán
- HS nêu bài toán trong SGK
- HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng lên bảng,
- GV gợi ý: Ngày thứ bảy … bán được bao nhiêu chiếc xe đạp? (6 chiếc)
+ Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như thế nào so với ngày thứ bảy? (gấp đôi) + Bài toán yêu cầu tìm gì? (tìm số xe đạp bán trong hai ngày)
+ Muốn tìm số xe đạp bán được trong hai ngày ta phải biết gì? (số xe đạp bán được trong mỗi ngày)
+ Đã biết số xe đạp bán của ngày nào? chưa biết số xe đạp bán của ngày nào?
B1: Tìm số xe đạp bán của ngày chủ nhật
Trang 4B2: Tìm số xe đạp bán cả hai ngày.
- HS lên bảng làm bài; cả lớp làm vào vở
- GV; Bài toán 1 các em phải giải mấy bước để tìm kết quả (2 bước)
2 Thực hành
Bài 1:
- GV vẽ hình lên bảng và gợi ý để HS tìm ra cách giải, cả lớp làm vào vở Chẳng
hạn:
+ Muốn tìm quãng đường từ nhà qua chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu Km thì phải biết quãng đường từ nhà đến chợ huyện và quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
- 1 HS lên bảng trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chọn đáp số đúng
Bài giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là :
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là :
5 + 15 = 20 (km) Đáp số: 20 km
Bài 2: GV gợi ý tương tự bài 1
Bài giải:
Số lít mật ong lấy ra từ thùng mật ong là:
24 : 3 = 8 (lít)
Số lít mật ong còn lại trong thùng mật ong là :
24 - 8 = 16 (lít) Đáp số : 16 lít
Bài 3: Số
HS nêu cách làm: Gấp thực hiện phép nhân, thêm phép cộng, bớt phép trừ, giảm phép chia
+ HS làm dòng 1 vào vở, dòng 2 trả lời miệng
a) 5 3 + 3 = 15 + 3 = 18 7 x 6 – 6 = 36
b) 6 2 - 2 = 12 - 2 = 10 56 : 7 + 7 = 15
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà xem lại các BT vừa làm
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI:
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
I Mục tiêu:
- Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng với những người trong họ hàng
* Mở rộng: Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể;
Ví dụ: 2 bạn Quang và Hương (anh em họ), Quang và mẹ Hương (cháu và cô ruột)
II Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trang 42,43 SGK Giấy khổ to, hồ dán và bút màu
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
Chơi trò chơi Đi chợ mua gì ? Cho ai?
2 Bài mới: (GV nêu MĐ, YC của tiết học)
HĐ1: Làm việc với phiếu
Trang 5- GV phát phiếu cho 3 nhóm yêu cầu HS quan sát hình tr 42 SGK và trả lời CH (trong phiếu):
+ Ai là con trai, ai là con gái của ông bà ?
+ Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà ?
+ Ai là con cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà ?
- Các nhóm đổi chéo phiếu cho nhau để chữa bài
- Các nhóm trình bày trước lớp
- Kết luận: GV khẳng định những ý đúng
HĐ2: Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
- GV vẽ mẫu và giới thiệu sơ đồ gia đình
- HS tập vẽ và điền tên những người trong gia đình mình vào sơ đồ
(HS giới thiệu mối quan hệ họ hàng 3, 4 thế hệ)
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại kiến thức vừa học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bút chì, bút màu để tiết sau thực hành Vẽ sơ đồ mối quan hệ
họ hàng
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2016
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ?
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì? (BT3)
- Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2-3 từ ngữ cho trước (BT4)
* Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn bảng trong bài tập1; Bảng lớp kẻ BT3 (2 lần)
III Các hoạt động dạy - học:
Giới thiệu bài (GV nêu MĐ, YC của tiết học)
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm theo
- Cho HS viết vào nháp những hình ảnh so sánh
- HS làm bài cá nhân vào VBT GV giúp đỡ HS
- 2HS lên bảng thi làm bài đúng nhanh
- Cả lớp, GV nhận xét, chốt kết quả HS đọc lại bài hoàn chỉnh
KQ:1) Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, …
2)Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS đọc các từ trong ngoặc đơn
- GV giải nghĩa từ: quê quán, giang sơn, nơi chôn rau cắt rốn
- Cho HS làm bài theo nhóm đôi sau đó mời đại diện trình bày kq
- Cả lớp, GV nhận xét, chốt kết quả đúng (Các từ trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ quê hương: quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn)
Trang 6Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo
- BT yêu cầu chúng ta làm gì ? (Tìm các câu được viết theo mẫu Ai làm gì ?
- Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu trong mỗi đoạn văn trước khi làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào VBT
- Cả lớp, GV nhận xét, chốt kết quả đúng Cha làm vừa béo vừa bùi (4 câu)
Bài 4:
- GV giúp HS hiểu YC của bài: Dùng mỗi từ ngữ đã cho để đặt câu theo mẫu Ai làm
gì ?
- HS làm bài CN: Viết vào vở BT những câu mình đặt được
- Vài HS đọc câu mình đặt, lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu lại kiến thức toàn bài
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS Biết giải bài toán bằng hai phép tính
- Bài tập cần làm: 1; 3; 4 (a, b)
II Các hoạt động dạy - học:
- HS làm bài tập trên vở ô li
Bài 1:
- 1HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm
- GV gợi ý để HS lựa chọn 1 trong 2 cách giải sau:
+ Cách1: Trước hết tìm số ô tô còn lại sau khi rời bến 28 ô tô (45 - 18 = 27)
Tìm số ô tô còn lại sau khi 17 ô tô tiếp tục rời bến (27 - 17 = 10)
Cách 2: Trước hết tìm số ô tô rời bến ở các hai lần (18 + 17 = 35)
Sau đó tìm số ô tô còn lại cuối cùng (45 - 35 = 10)
Bài 2: HS hoàn thành
KQ: Tìm số thỏ đã bán: 48 : 6 = 8 (con); Tìm số thỏ còn lại: 48 - 8 = 40 (con)
Bài 3: HS quan sát sơ đồ minh hoạ Đọc lời bài toán (nhiều HS cùng đọc)
KQ: Số HS: 14 + 8 = 22 ( bạn ); Số HS: 22 + 14 = 36 (bạn)
- 1HS đọc yêu cầu bài 3 Cả lớp đọc thầm
- HS dựa vào tóm tắt lập bài toán; một số HS nêu bài toán mình vừa lập
- 1 HS nêu cách làm (Tìm số gà mái …; Tìm số gà trống và gà mái )
- HS lên bảng làm bài giải; cả lớp làm vào VBT GV giúp đỡ HS
- HS và GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài 4 Cả lớp đọc thầm
- HS nêu cách làm
- Cả lớp làm bài cá nhân HS làm câu a, b HS hoàn thành bài
- HS và GV nhận xét, chữa bài
- GV chốt lại kiến thức toàn bài
CHÍNH TẢ:
NGHE - VIẾT: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 7- Làm đúng BT điền tiếng có vần ong / oong (BT 2)
- Làm đúng BT (3) a/b
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2 Giấy khổ to để HS thi làm BT 3a
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
2 HS đọc thuộc lòng các câu đố, HS dưới lớp viết lời giải vào bảng con
2 Bài mới: Giới thiệu bài-trực tiếp
HĐ1: HD học sinh viết chính tả
- HS đọc đoạn chép HS
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những gì ? (Tác giả nghĩ đấn quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn.)
+ Bài chính tả có mấy câu? (4 câu)
+ Nêu các tên riêng trong bài chính tả (Gái, Thu Bồn)
- HS tìm và viết bảng con các tiếng khó : trên sông, gió chiều, chèo thuyền,
- GV đọc cho HS chép bài vào vở, viết xong tự soát lỗi
- GV theo dõi giúp đỡ HS viết
c) Chấm, chữa một số bài và nhận xét về cách trình bày
HĐ2: HD làm BT
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập GV giúp học sinh hiểu nội dung BT
- Cả lớp làm vào VBT Mời 3HS lên bảng làm bài và đọc kết quả
- GV, HS nhận xét, chốt lời giải
(Lời giải : - chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong
- làm xong, cái xoong)
Bài 3a: 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- Phát giấy bút cho các nhóm (mỗi nhóm 4 HS); HS tự làm trong nhóm
- Mời 2 nhóm đọc bài, các nhóm khác bổ sung
- GV, HS nhận xét, chốt lời giải Cả lớp làm vào VBT:
- Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s: sông, suối, sư tử, chim sẻ, …
- Từ chỉ hoạt động, đặc điểm, tính chất có tiếng bắt đầu bằng x: mang xách, xô đẩy, xiên, xọc, xôn xao, …
Bài 3b: HS hoàn thành
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS viết đẹp và làm tốt BT chính tả
ĐẠO ĐỨC:
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Thực hiện các chuẩn mực đạo đức đã được học
- Biết thực hiện theo một số chuẩn mực, tự đánh giá bản thân qua việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Thảo luận, trình bày ý kiến.
GV nêu câu hỏi, HS thảo luận và trình bày ý kiến
Trang 8? Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ? (Cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.)
? Em thấy thế nào khi thực hiện được điều mình đã hứa với bạn (thấy vui và tự hào)
? Tự làm lấy việc của mình có ích lợi gì? (giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý mến)
? Vì sao phải quan tâm, chăm sóc mọi người trong gia đình? (Luôn quan tâm, chăm sóc những người trong gia đình sẽ làm cuộc sống gia đình thêm hoà thuận, đầm ấm, hạnh phúc
? Vì sao bạn bè cần chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn? (Chia sẻ vui, buồn cùng bạn làm cho tình bạn thêm thân thiết, gắn bó)
Lớp và GV nhận xét, bổ sung
GV kết luận
HĐ2 Liên hệ thực tế.
HS nêu những việc mình đã thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
Nêu ví dụ về việc giữ lời hứa
Nêu những việc mình tự làm lấy ở nhà, ở trường
Nêu những việc đã làm để chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh, chị em
Nêu những việc đã làm để chia sẻ vui buồn cùng bạn
HS trình bày ý kiến Lớp và GV nhận xét, bổ sung
GV kết luận
GV yêu cầu 1 số HS nêu 1 số việc không nên làm như: Hứa chơi đồ hàng với em nhưng lại ngồi xem phim hoạt hình, bỏ mặc em chơi một mình
+ Hay xem bài, chép bài của bạn Nhờ bố, mẹ làm hộ các việc như: quét nhà, gấp quần áo
+ Không giúp đỡ bố, mẹ những việc mình có thể làm được như: trông em, nhặt rau, rửa ấm, chén
+Thờ ơ cười nói khi bạn có chuyện buồn, ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn
HĐ3: Tổng kết, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2016
TẬP ĐỌC:
VẼ QUÊ HƯƠNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch; Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ của bài)
* Mở rộng: HS thuộc cả bài thơ
* GDBVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta, có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết khổ thơ đâù và khổ thơ cuối
II Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Ba HS nối tiếp kể lại câu chuyện Đất quý, đất yêu.
B Bài mới:
Trang 9HĐ1 Giới thiệu bài bằng tranh minh họa SGK
HĐ2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc toàn bài:
Giọng đọc vui hồn nhiên; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả màu sắc (xanh tươi, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ chót.)
b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Đọc từng dòng thơ
+HS nối tiếp nhau đọc (mỗi em đọc 2 dòng thơ)
GV hướng dẫn phát âm từ khó: vẽ, chói ngời, bức tranh Lượn quanh (HS đọc cá nhân, đồng thanh)
+ HS đọc nối tiếp lần 2 - GV nhận xét
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ lượt 1: Học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trước lớp
+ GV kết hợp nhắc nhở học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện được tình cảm qua giọng đọc Ví dụ:
Bút chì xanh đỏ/ A,/ nắng lên rồi//
Em gọt hai đầu/ Mặt trời đỏ chót/
Em thử hai màu/ Lá cờ tổ quốc/
Xanh tươi,/ đỏ thắm.// Bay giữa trời xanh //
HS nêu cách đọc, một số HS đọc cá nhân
Lượt 2: HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
+ 1HS đọc chú giải sau bài
+ GV giải nghĩa từ “cây gạo”: Cây có bóng mát thường có ở làng quê, ra hoa vào khoảng tháng 3 âm lịch, hoa có màu đỏ rất đẹp
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm: HS luyện đọc nhóm đôi
- Đại diện 2 nhóm thi đọc Lớp và GV nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
HĐ3: HD HS tìm hiểu bài
- HD HS đọc từng khổ thơ, cả bài trả lời các câu hỏi trong SGK
- Câu 1: Những cảnh vật được tả trong bài: tre, lúa, sông máng, trời mây, …)
- Câu 2: Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc: Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, …
- Câu 3: Bức tranh quê hương rất đẹp:
- GV: Điều này chứng tỏ bạn nhỏ rất yêu quê hương mình
- Bài thơ ca ngợi điều gì ? (Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
- Nhiều HS nhắc lại
* GDBVMT: Hãy kể về cảnh đẹp quê em? Em đã làm gì để bảo vệ cảnh đẹp đó?
HĐ4 Học thuộc lòng bài thơ:
- HD HS cả lớp học thuộc lòng từng khổ thơ, HS HTL cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng (HS đọc 2 khổ thơ trong bài.)
* MR: HS thuộc cả bài thơ
- Cả lớp, GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học; nhắc HS về HTL bài thơ
TOÁN:
Trang 10BẢNG NHÂN 8
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 8,vận dụng được phép nhân 8 trong giải bài toán
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3
II Đồ dùng:
- 10 tấm bìa mỗi tấm gắn 8 hình tròn
- Bảng phụ ghi bảng nhân 8 (chưa có kq)
III Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: HD lập bảng nhân 8
- GV sử dụng bảng cài và các tấm bìa - mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn để HD HS lập 3 phép tính đầu của bảng nhân 8
- HS nêu cách tìm KQ các phép tính tiếp theo (24 + 8; 8 +8 + 8 + 8= 32)
- HS lập hoàn chỉnh bảng nhân 8
- Cho HS nhận xét các thừa số và tích trong bảng nhân
- HD HS học thuộc lòng bảng nhân và thi đọc
HĐ2: Luyện tập thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Gợi ý để HS dựa vào bảng nhân 8 để hoàn thành bài
- HS làm bài cá nhân Sau đó nêu miệng kết quả.( HS nêu trước lớp)
- HS và GV nhận xét chữa bài
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài 2 Cả lớp đọc thầm
- Bài toán cho biết gì, yêu cầu tìm gì? Muốn gấp một số lên nhiêu lần ta làm như thế nào?
HS tự tóm tắt bài toán và giải bài vào vở ô li
KQ: 6 can có số lít dầu là : 8 x 6 = 48 (l)
Bài 3:
+ HS nêu yêu cầu bài tập cho HS nhận xét để thấy đếm thêm 8 chính là các kết quả của bảng 8, từ đó dễ dàng tìm được các số còn trống trong dãy số
KQ: Dãy số hoàn chỉnh: 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 60, 72, 80
HS đọc nhiều lần dãy số đã hoàn chỉnh (HS đại trà)
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Giao bài về nhà - chuẩn bị bài sau: Luyện tập
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA G
I Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gh), R, Đ (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng (1dòng) và câu ứng dụng : Ai về … Loa Thành Thục Vương (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Mẫu chữ viết hoa G
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: HD HS viết trên bảng con