KTBC: về các câu đố của tiết trước : 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng từng câu đố, dưới lớp viết lời giải vào bảng con.. -Nhận xét về lời giải và chữ viết của HS 3.Dạy bài mới.[r]
Trang 1TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
BÀI: ĐẤT QUÍ, ĐẤT YÊU
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A-TẬP ĐỌC
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện vơi lời nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa:Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B- KỂ CHUYỆN
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dực vào tranh minh họa
.II CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện(phóng to, nếu có thể)
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- -Bản đồ hành chánh Châu Phi (hoặc thế giới)
III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 Khởi động:1’ Hát : Cháu yêu bà
2.KTBC: 5’ Thư gửi bà
-Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thư của bà
3.Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài
-GV: Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi:Bức
tranh vẽ cảnh gì?
-Quang cảnh được minh họa trong tranh là ở bờ
biển của đất nước Ê-pi-ô-pi-a xinh đẹp Người dân
đất nước này có một phong tục rất độc đáo Chúng
ta cùng tìm hiểu để biết đó là phong tục đặc biệt gì
qua bài tập đọc Đất quý, đất yêu
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, phân
tích
Tiến hành theo quy trình hướng dẫn luyện đọc đã
giới thịêu ở các bài tập đọc trước
a)Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
dễ lẫn
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
-HD HS tách đoạn 2 thành 2 phần nhỏ:
-Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển
Đặc biệt có một người đang cạo đế giày của một người khách chuẩn bị lên tàu
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướng
TUẦN 11
Trang 2+Phần thứ nhất từ Lúc hai người khách đến … làm
như vậy?
+Phần thứ hai từ Viên quan trả lời đến dù chỉ là
một hạt cát nhỏ
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp.(Đọc 2
lượt)
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các
từ khó
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Hướng dẫn HS đọc đồng thanh lời của viên quan ở
đoạn 2
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng
giải
GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Y/C HS đọc lại đoạn 1
Hai người khách du lịch đất nước nào?
-GV:Ê-pi-ô-pi-a là một nước ở phía đông bắc châu
Phi.( Chỉ vị trí nước Ê-pi-ô-pi-a trên bản đồ)
1.Hai người khách được vua Ê-pi-ô-pi-a đón tiếp
như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2:
2.Chuyện gì đã xảy ra khi hai người khách chuẩn
bị lên tàu? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
-Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều bất
ngờ gì xảy ra?
3.Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để khách mang
đi dù chỉ là một hạt cát nhỏ?
dẫn của GV:
-Dùng bút chì đánh dấu phân cách giữa
2 phần
-Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại
-Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách/ rồi mới để họ xuống tàu trở về nước//
-Tại sao các ông lại phải làm như vậy?// (Giọng ngạc nhiên)
-Nghe những lời nói chân tình của viên quan,/hai người khách càng thêm khâm phục tấm lòng yêu quý mảnh đất quê hương của người Ê-pi-ô-pi-a.//
-Thực hiện yêu cầu của GV
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc tiếp nối -Đọc đồng thanh theo nhóm
-1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
-1 HS đọc trước lớp
-Hai người khách du lịch đến thăm đất nước Ê-pi-ô-pi-a
-Nhà vua mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng cho họ nhiều sản vật quý để tỏ lòng hiếu khách
-1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, lớp đọc thầm
-Khi hai người khách chuẩn bị xuống tàu, viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày
ra và sai người cạo sạch đất ở đế giày của hai người khách rồi mới để họ xuống tàu
-Vì đó là mảnh đất yêu quý của người Ê-pi-ô-pi-a Người Ê-pi-ô-pi-a sinh ra và chết đi cũng ở đây Trên mảnh đất
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi1 HS đọc đoạn 3 của bài
-Y/C HS đọc phần còn lại của bài và hỏi: Theo em
phong tục trên nói lên tình cảm của người
Ê-pi-ô-pi-a với quê hương như thế nào?
- GV liên hệ GD BVMT( GV nhấn mạnh: Hạt cát
tuy nhỏ nhưng là một sự vật “ thiêng liêng , cao
quý” gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên
họ không rời xa đựơc
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
phương pháp đàm thoại, luyện tập thực hành
-GV tiến hành các bước tương tự như ở tiết tập đọc
trước
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm lời của viên
quan trong đoạn 2
B.KỂ CHUYỆN
1.Xác định yêu cầu
-Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các bức
tranh minh hoạ
2.Kể mẫu
-GV gọi 2 HS khá kể mẫu nội dung tranh 3,1 trước
lớp
3.Kể theo nhóm
4.Kể trước lớp
-Tuyên dương HS kể tốt
ấy họ trồng trọt, chăn nuôi Đất là cha, là mẹ, là anh em ruột thịt của người Ê-pi-ô-pi a và là thứ thiêng liêng, cao quý nhất của họ
-Người Ê-pi-ô-pi-a rất yêu quý trân trọng mảnh đất quê hương mình Với họ, đất đai là thứ quý giá và thiêng liêng nhất
- Lắng nghe
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử một đại diện tham gia thi đọc trước lớp
-2HS đọc Y/C 1,2 trang 86, SGK
-HS phát biểu ý kiến về cách sắp xếp, cả lớp thống nhất sắp xếp theo thứ tự : 3-1-4-2
-Theo dõi và nhận xét phần kể mẫu của bạn
-Mỗi nhóm 4 HS Lần lượt từng em kể về 1 bức tranh trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau
-2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố : GV : Câu chuyện về phong tục độc đáo của người Ê-pi-ô-pi-a đã cho chúng ta
thấy được tình yêu đất nước sâu sắc của họ Không chỉ người Ê-pi-ô-pi-a mà mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới đều yêu quý đất nước mình, trân trọng đất đai Tổ quốc mình Người Việt Nam cũng vậy
-Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài sau
5 Dăn dò: Về đọc lại bài nhiều lần
Chuẩn bị: Vẽ quê hương
*Các ghi nhận, lưu ý , bổ sung :
Trang 4
CHÍNH TẢ
BÀI: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nghe – viết đúng bài CT “ Tiếng hò trên sông” ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập có điền tiếng có vần ong / oong (BT2)
- Làm đúng BT (3) a/b
II CHUẨN BỊ:
- Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng.
- Giấy khổ to và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Khởi động: Hát một bài
2 KTBC: về các câu đố của tiết trước : 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng từng câu đố, dưới lớp
viết lời giải vào bảng con
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của HS
3.Dạy bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài
-Trong tiết chính tả này các em sẽ viết bài văn :
Tiếng hò trên sông và làm các bài tập chính tả:
Phân biệt ong/oong và tìm các từ có tiếng chứa âm
đầu s/x và có vần ươn/ương
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, luyện
tập
1)Tìm hiểu nội dung bài viết
- GV đọc bài văn một lượt
-Hỏi:Ai đang hò trên sông?
-Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả
nghĩ đến những gì?
- GV liên hệ GD BVMT:Yêu cảnh đẹp đất nước ta,
từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh
2)Hướng dẫn học sinh cách trình bày
-Bài văn có mấy câu?
-Tìm các tên riêng trong bài văn
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
3)Hướng dẫn viết từ khó.
-Y/C HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Lắng nghe
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại
-Chị Gái đang hò trên sông
-……… làm tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
- Lắng nghe
-Bài văn có 4 câu
-Tên riêng:Gái, Thu Bồn
-… đầu câu và tên riêng phải viết hoa
:tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ,
Trang 5-Y/C HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được.
-Chỉnh sửa lỗi choHS
4) Giáo viên đọc , học sinh viết chính tả.
5) Học sinh soát lỗi
6) Giáo viên chấm bài.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+ Bài 2:
-Gọi HS đọc Y/C
-Y/C HS tự làm bài
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài 3:
a)Gọi học sinh đọc yêu cầu
-Phát giấy và bút cho các nhóm
-Y/C HS tự làm trong nhóm GV đi giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn
-Gọi 2 nhóm đọc lời giải của mình Các nhóm khác
bổ sung GVghi nhanh lên bảng
-Chốt lại lời giải
-Tiến hành tương tự phần a)
chảy lại…
-3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
- HS viết chính tả
1 HS đọc Y/C trong SGK
-3 HS lên bảng, dưới lớp làm vào VBT
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
a.Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường cong,
b làm xong việc, cái xoong
-1 HS đọc Y/C trong SGK
-Nhận đồ dùng học tập
-Tự làm trong nhóm
-Đọc và bổ sung lời giải
-Đọc lời giải và làm bài vào vở
+Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng
s: sông , suối, sắn, sen, sim, sung,
quả sấu, lá sả, quả su su, con sâu, sáo, sến, sói, sư tử, chim sẻ,…
+Từ chỉ đặc điểm, hành động, tính
chất có tiếng bắt đầu bằng x: mang
xách, xô đẩy, xiên, xọc, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa, xôn xao, xáo trộn,…
Lời giải
+Từ có tiếng mang vần ươn: mượn,
thuê mướn, mườn mượt, vươn, vươn lên, con lươn, bay lượn, sườn núi, trườn,…
+Từ có tiếng mang vần ương: bướng
bỉnh, soi gương, giương bườm, giường ngủ, lương thực, đo lường, số lượng, lưỡng lự, trường học, trưởng thành…
4 Củng cố : Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được HS nào viết xấu,
sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau
5 Dăn dò HS luyện tập thêm những lỗi chính tả
Chuẩn bị: Vẽ quê hương
* Các ghi nhận, lưu ý , bổ sung :
Trang 6TẬP ĐỌC
BÀI: VẼ QUÊ HƯƠNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài) ( HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
-Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Bảng phụ viết sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Khởi động: 1’ Hát
2.KTBC: 5’ Y/C HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Đất quý, đất yêu.
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại,
phân tích
Tiến hành theo quy trình hướng dẫn luyện đọc
đã giới thiệu ở các bài TĐ trước
a)Đọc mẫu
-GV đọc mẫu
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-HD đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó:
-HD HS đọc từng khổ thơ trước lớp
-Giải nghĩa các từ khó
-Y/C 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
-Lắng nghe
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng
-Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV:
-Đọc từng khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở cuối mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ và các câu thơ:
Xanh tươi,/đỏ thắm/
Tre xanh,/lúa xanh/
A,/nắng lên rồi/
-HS đọc chú giải
-4HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo
Trang 7HS đọc 1 đoạn.
-Y/C HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi thi đọc giữa các nhóm
* Hoạt động 2 : HD HS tìm hiểu bài
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại,
giảng giải
GV gọi 1HS đọc lại cả bài trước lớp
-Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong bài thơ
-Trong bức tranh của mình, bạn nhỏ đã vẽ rất
nhiều cảnh đẹp và gần gũi với quê hương mình,
không những vậy bạn còn sử dụng nhiều màu
sắc.Em hãy tìm những màu sắc mà bạn nhỏ đã
sử dụng đễ vẽ quê hương
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm câu trả
lời
-Kết luận: Cả 3 ý trả lời đều đúng, nhưng ý trả
lời đúng nhất là ý c)Vì bạn nhỏ yêu quê
hương.Chỉ có người yêu quê hương mới cảm
nhận được hết vẻ đẹp của quê hương và dùng tài
năng của mình để vẽ phong cảnh quê hương
thành một bức tranh đẹp và sinh động như thế
* Hoạt động 3 : HTL
-GV treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu cầu
cả lớp đọc đồng thanh bài thơ Sau đó cho HS
thời gian để tư ïHTL GV xóa dần bài thơ, mỗi
dòng bài thơ chỉ để lại 2 tiếng đầu hoặc 2 tiếng
cuối
-Tổ chức cho 2 HS thi viết lại bài thơ theo hình
thức tiếp nối
-Gọi một số HS xung phong đọc thuộc lòng một
đoạn hoặc cả bài thơ
-Tuyên dương các HS học thuộc lòng nhanh,
động viên các em chưa thuộc cố gắng hơn
dõi bài trong SGK
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc đồng thanh bài thơ
-1HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
-HS tiếp nối nhau kể, mỗi HS chỉ cần kể
1 cảnh vật: tre, lúa, sông máng , trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ cần nêu một màu: tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, nhà ngói đỏ tươi, trường học đỏ thắm, Mặt Trời đỏ chót
-1HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
-Đại diện HS trả lời, các HS khác theo dõi và nhận xét
-Nghe GV nhận xét
-Tự HTLbài thơ
-Viết lại các phần thiếu của bài thơ
-Cả lớp đồng thanh
4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương các HS chăm chú nghe giảng, tích cực tham gia
xây dựng bài
5 Dăn dò: -Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
*Các ghi nhận, lưu ý, bổ sung :
Trang 8
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: MRVT: QUÊ HƯƠNG-ÔN TẬP
CÂU: AI LÀM GÌ ?
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương ( BT1)
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2).
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? Hoặc Làm gì?( BT3)
- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì? Với 2-3 từ ngữ cho trước (BT4)
II.CHUẨN BỊ:
1.GV:
-Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong các bài tập 2,3
2.HS: Vở , SGK.
III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.KTBC:HS làm lại bài tập 2, 3 trong tiết Luyện từ và câu tuần 10.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Giới thiệu bài:Trong tiết này, các em sẽ được
mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương, sau
đó ôn tập lại về mẫu câu Ai làm gì?
*Hoạt động 1:Mở rộng vốn từ theo chủ điểm
Quê hương.(Phương pháp trực quan, quan sát,
đàm thoại )
+Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Bài yêu cầu chúng ta sắp xếp từ ngữ đã cho
thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa như thế
nào?
-Chia lớp thành 7 nhóm, yêu cầu các nhóm thi
hành HS cùng một nhóm tiếp nối nhau viết từ
vào dòng thích hợp trong bảng, mỗi HS chỉ được
viết 1 từ.Nhóm nào xong trước và đúng thì
thắng cuộc
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc, Y/C HS đọc lại
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm -Bài yêu cầu xếp từ thành 2 nhóm, nhóm 1 chỉ sự vật ở quê hương, nhóm 2 chỉ tình cảm đối với quê hương
-HS thi làm bài nhanh
+ Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường
+ Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
các từ sau khi đã xếp vào bảng từ
- Liên hệ GD bảo vệ môi trường
+Bài 2: 1 HS đọc Y/C của bài
-Gọi HS đọc các từ trong ngoặc đơn
-GV giải nghĩa các từ ngữ : quê quán, giang sơn,
nơi chôn rau cắt rốn
-Y/C HS tự làm bài, sau đó gọi đại diện HS trả
lời
*Hoạt động 2 : Ôn tập mẫu câu: Ai- làm gì?
(Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại,
thảo luận)
+Bài 3:Y/C 1HS đọc đề bài.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Y/C HS đọc kĩ từng câu trong đoạn văn trước
khi làm bài Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở
- Lắng nghe
-1 HS đọc toàn bộ đề bài.1 HS khác đọc đoạn văn
-1 HS đọc,cả lớp chú ý lắng nghe
-Nghe GV giải thích về nghĩa của từ khó
-2 đến 3 HS trả lời, HS khác theo dõi và nhận xét, bổ sung
-1 HS đọc đề bài, 1 HS đọc lại đoạn văn
-……… tìm các câu văn được viết theo mẫu
Ai làm gì? Có trong đoạn văn, sau đó chỉ rõ bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? Bộ phận câu trả lời câu hỏi làm gì?
-2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở, sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Làm gì làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
đựng hạt giấy đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để mùa sau cấy
đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
+Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài.
Y/C HS suy nghĩ để đặt câu với từ ngữ : bác
nông dân
-Y/C HS tự đặt câu và viết vào vở
-Gọi một số HS đọc câu của mình trước lớp,
sau đó nhận xét
- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
-3 đến 5 HS tiếp nối đọc câu của mình
- HS làm bài vào vở
-Theo dõi và nhận xét câu của các bạn
4.Củng cố :GV nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: HS về nhà tìm thêm các từ theo chủ điểm Quê hương, ôn mẫu câu :”Ai làm gì”
Chuẩn bị bài : Ôn tập từ chỉ hoạt động trạng thái *Các ghi nhận lưu ý , bổ sung:
TẬP VIẾT BÀI: ÔN CHỮ HOA G (tt )
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Trang 10Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Mẫu chữ viết hoa G, R Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng
2.HS: Vở tập viết 3 tập một.
III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.KTBC:Thu vở của 1 số HS để chấm bài về nhà
-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước
- Gọi HS lên bảng viết : Ông Gióng, Gió,TrấnVũ,Thọ Xương
3.Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Giới thịêu bài:Tiết tập viết này các em sẽ ôn lại
cách viết chữ hoa G(Gh),A,Đ,L,T,V có trong từ và
câu ứng dụng
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ hoa.
a)Quan sát và nêu quy trình viết chữ Gh, R
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa
nào?
-Treo bảng các chữ hoa G, R
b)Viết bảng con:
-Y/C HS viết các chữ hoa Gh, R vào bảng GV theo
dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng em
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết từ ứng dụng
a)Giới thiệu từ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-GV: Đây là tên một địa danh nổi tiếng ở miền
Trung nước ta
b)Quan sát và nhận xét
-Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao như thế
nào?
-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
c)Viết bảng:Y/C HS viết từ ứng dụng
: Ghềnh Ráng –GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
HS
+Hướng dẫn viết câu ứng dụng
a)Giới thiệu câu ứng dụng.
- Lắng nghe
-Có các chữ hoa G, R, A, Đ, L,T, V
-2 HS nhắc lại Cả lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết Cả lớp viết vào bảng con
-3 HS đọc: Ghềnh Ráng
-Chữ G cao 4 li, các chữ h, R, g cao 2 li rưỡi,các chữ còn lại cao 1 li
Bằng 1 con chữ 0
- HS viết