Đọc tên và xác định được vị trí các lục địa trên trái đất * Phương pháp dạy hoc: sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động cặp * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hướng dẫn quan sát, hướng d[r]
Trang 1Tuần 13 Ngày soạn: 12/11/2016 Tiết 13 Ngày dạy: 15/11/2016
I.
MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
Biết tỉ lệ lục địa, đai dương và sự phân bố lục địa, đại dương trên bề mặt Trái Đất
2 Kĩ năng:
Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và 7 mảng kiến tạo lớn (Âu- Á, Phi, Ấn Độ, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Thái Bình Dương) trên bản đồ hoặc quả địa cầu
3.Thái độ:
Có ý thức tự học nghiêm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực làm việc chung, năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới
2 Chuẩn bị của học sinh: sgk, tài liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
III.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp
6A1 6A2 6A3 6A4 6A5
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp?
- Trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái Đất, vai trò của nó đối với đời sống và hoạt động của con người?
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1:
So sánh được diện tích lục địa và đại dương trên trái đất.
* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, sử dụng phương tiện trực quan
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hướng dẫn quan sát
Bước 1: Gv giới thiệu khái quát về lục địa và đại dương.
Bước 2: Quan sát H28 cho biết:
- Sự phân bố lục địa và đại dương ở NCB và NCN có gì giống và khác nhau?
-Từ đó có nhận xét gì về sự phân bố lục địa và đại dương trên thế giới?
Bước 3: Gv chuẩn xác kiến thức.
=> Diện tích đại dương nhiều hơn lục địa
- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt trái đất là đại dương và 1/3 là lục địa
- Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc, còn đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam
Hoạt động 2:
BÀI 11: THỰC HÀNH
SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Trang 2Đọc tên và xác định được vị trí các lục địa trên trái đất
* Phương pháp dạy hoc: sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động cặp
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hướng dẫn quan sát, hướng dẫn trình bày, rèn kĩ năng bản đồ
Bước 1: Gv Trên Trái Đất tổng diện tích đất nổi chỉ chiếm 29% (149 triệu km2 ), còn đại dương chiếm 71% (361 triệu km2 )
Bước 2:
- Quan sát bản đồ thế giới đọc tên và xác định vị trí của các lục địa?
- So sánh diện tích các lục địa? Những lục địa nào nằm ở NCB? Những lục địa nào nằm ở NCN?
Bước 3: Yêu cầu HS lên trình bày kết quả trên bản đồ
HS khác nhận xét – bổ sung - Gv chuẩn xác kiến thức
=> Trên Trái đất có 6 lục địa
- Lục địa Á- âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Ôx-trây-li-a
Hoạt động 3:
Đọc tên và xác định được vị trí các đại dương trên trái đất.
* Phương pháp dạy học: sử dụng phương tiện trực quan, hoạt động cặp
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hướng dẫn quan sát, hướng dẫn trình bày, rèn kĩ năng bản đồ
Bước 1: Hãy tìm và đọc tên các đại dương trên bản đồ theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
Bước 2: Dựa vào bản đồ cho biết các đại dương có thông với nhau không ? Tại sao?
Bước 3: GV giới thiệu kênh đào Panama, Xuyê
Chuyển ý: Phần tiếp giáp giữa lục địa và đại dương gọi là rìa lục địa.Vậy rìa lục địa bao gồm những bộ phận nào, được xác định ra sao?
=> Các đại dương:
- Đại dương chiếm 71% bề mặt Trái Đất
- Có 4 đại dương: TBD, ĐTD, ÂĐD ,BBD
- Các đại dương đều thông liền với nhau
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
1 Tổng kết:
- HS lên bản đồ xác định vị trí các lục địa và ĐD theo thứ tự từ lớn đến nhỏ - Chỉ vị trí 2 kênh đào, đọc tên và nơi chúng nối liền đại dương nào với nhau 2 Hướng dẫn học tập:
- Đọc lại các bài đọc thêm trong chương I Trái Đất - Nghiên cứu bài 12 để trả lời các câu hỏi trong bài V PHỤ LỤC: VI RÚT KINH NGHIỆM: