Tỉ khối của chất khí Em biết những gì khi người ta : Nói khối của khí A so với khí B bằng 1,5 Hỏi khí CO2 ,CO nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần4. Thành phần phần trăm về khối lượn[r]
Trang 1Ngày soạn: 7/1/2021 Tiết 18
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng
- Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí Biết cách xác định tỉ khối của chất này đối với chất khí kia và tỉ khối của chất khí đối với không khí
- Rèn kĩ năng vận dụng những khái niệm đã học để giải bài toán theo CTHH
và PTHH
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm
Học sinh : Ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A KIẾN THỨC:
1 Mol: Em hiểu thế nào khi nói:
- 1 mol nguyên tử Zn
- 0,5 mol nguyên tử Oxi
- 1,5 mol nguyên tử CO2
2 Khối lượng Mol
Em biết thế nào khi nói:
- khối lượng mol của nước là 18g?
- Kl mol của nguyên tử H là 1g?
- Kl mol của phân tử H2 là 2g?
3 Thể tích mol chất khí:
Trang 2- Thể tích mol của các chất khí ở cùng đk nhiệt độ và áp suất?
- Thể tích mol của các chất khí ở cùng đktc ?
- khối lượng mol và thể tích mol của những chất khí khác nhau?
4 Mối liên hệ giữa các đại lượng
Tìm các CT thể hiện mối liên hệ của 1,2,3,4 trong sơ đồ sau:
M ⇄ n ⇄ V
5 Tỉ khối của chất khí
Em biết những gì khi người ta :
Nói khối của khí A so với khí B bằng 1,5
Hỏi khí CO2 ,CO nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
B BÀI TẬP:
1) Bài 3 trang 79 SGK
a mK CO2 3
= 39 x 2 + 12 + 16 x 3 = 138 (g)
b Thành phần phần trăm về khối lượng
%K=
39 2 138
x
x 100% = 56.52%
%C =
12
138 x 100% = 8.7 %
%O =
16 3 138
x
x 100% = 34.78%
Hoặc : %O = 100% -(56.52%+8.7%)
= 34.78%
2) Bài tập 4 :
Phương trình :
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O 3
10 0.1( ) 10
CaCO
n
M
Theo phương trình
2
CaCl n
= n CaCO3 = 0.1 mol
2
CaCl
M = 40 + 35.5 x 2 = 111 (g)
2
CaCl
m
= 0.1 x 111 = 11.1 (g)
5
100
CaCO
n
M
Theo phương trình
2
CO
n
= nCaCO3
= 0.05 (mol)
Trang 3CO
V
= n x 24 = 0.05 x 24 = 1.2 (lit) 3) Hãy chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau :
1. Chất khí A có 2
13
A H
d
vậy A là
2 Chất khí nhẹ hơn không khí là :
3 Số nguyên tử oxi có trong 3.2 g khí oxi là
4) Tính thể tích không khí cần để đốt cháy hết 9,6 g lưu huỳnh Biết oxi chiếm 1/5 thể tích không khí
Giải:
nS = 9,6/32 = 0,3 (mol) Phương trình hoá học:
S + O2 SO2
nkk = 5 x 0,3 = 1,5 (mol)
Vkk = 1,5 x 22,4 = 33,6 (lít)
5) Cho 4,8 g Mg tác dụng hết với dung dịch HCl Tính khối lượng muối MgCl2 và thể tích H2 (đktc) thu được
Giải:
Số mol của Mg: nMg = 4,8/24 = 0,2 (mol)
Phương trình hoá học: Mg + 2HCl MgCl2 + H2
0,2 0,4 0,2 0,2 Khối lượng của muối MgCl2 thu được : m = 0,2 x 95 = 19 (gam)
Thể tích H2 thu được: V = 0,2 x 22,4 = 4,48 (lít)
6) Đốt cháy 3,2 g S trong bình chứa 3,36 l khí O2 Tính thể tích các khí trong bình sau phản ứng Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Giải:
nS = 3,2/32 = 0,1 mol ; nO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
- Phương trình hoá học : S + O2 SO2
- Sau phản ứng: nSO2 = 0,1 mol ; VSO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít
nO2 dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
VO2 dư = 0,05 x 22,4 = 1,12 lit 7) Tính khối lượng CaO thu được khi nhiệt phân hết 1 tấn đá vôi Cho rằng đá vôi không lẫn tạp chất và hiệu suất phản ứng là 100 %
Giải:
Phương trình hoá học:
Trang 4CaCO3 CaO + CO2
100g 46g
1 tấn 0,46 tấn
mCaO = 0,46 tấn = 460 kg 8) Hoà tan 5,4 g bột nhôm trong dung dịch axit clohđric Tính khối lượng muối AlCl3 và thể tích khí ở (đktc)
Giải:
Số mol của nhôm: nAl = 5,4/ 27 = 0,2 mol
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
nAlCl3 = 0,2 mAlCl3 = 0,2 x 133,5 = 26,7 gam
nH2 = 0,3 VH2 = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít
Rút kinh nghiệm