Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 18: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 18: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 18: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ.
Trang 1PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HỐ HỌC VƠ CƠ.
Tự chọn 18 ? Ngày soạn : 9/12/2014
Ngày dạy :………
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hiểu được: Các phản ứng hố học được chia làm 2 loại: phản ứng oxi hố – khử và khơng phải là phản ứng oxi hố – khử
2 Kỹ năng:
Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hố – khử dựa vào sự thay đổi số oxi hố của các nguyên tố
3 Phát triển năng lực :
- Năng lực tổng hợp kiến thức
- Năng lực giải giải quyết vấn đề thơng qua mơn hĩa học
- Năng lực suy luận , tư duy, vận dụng
- Năng lực làm bài tập
4 Thái độ:
Khả năng tư duy trong học sinh.
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Chuẩn bị trước một số phản ứng hĩa học cĩ sự thay đổi và khơng cĩ sự thay đổi số oxihĩa các nguyên tố
2 Chuẩn bị của học sinh:
Oân tập trước các định nghĩa phản ứng hĩa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Oån định tình hình lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu hỏi:
Trình bày các bước cân bằng phản ứng oxihĩa-khử theo phương pháp thăng bằng electron
Aùp dụng: Cân bằng phản ứng oxihĩa-khử:
FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài mới:
GV: Trong phản ứng hĩa học, cĩ phản ứng cĩ sự thay đổi số oxihĩa của một số nguyên tố, nhưng cũng cĩ một số phản ứng khơng làm thay đổi số oxihĩa của nguyên tố trong phản ứng
Hoạt động 1:
- Dựa vào sự thay đổi số oxi hố chia phản ứng
hố học vơ cơ thành mấy loại? Đĩ là những loại
nào?
Hoạt động 2:
Nêu các bước cân bằng phản ứng oxi hố khử?
Hoạt động 3:
- Cho bài tập
- Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hố để xác định
- HS chuẩn bị 2’ và trả lời
- Đáp án: b)
Hoạt động 4:
- Cho bài tập
A Những kiến thức cần nắm vững:
- Dựa vào sự thay đổi số oxi hố cĩ thể chia phản ứng hố học thành hai loại: phản ứng hố học cĩ sự thay đổi số oxi hố (một số phản ứng phân huỷ, một số phản ứng hố hợp, phản ứng thế trong hố vơ cơ) và phản ứng khơng cĩ sự thay đổi số oxi hố (một số phản ứng phân huỷ, một số phản ứng hố hợp, phản ứng trao đổi)
- Các bước cân bằng phản ứng oxi hố khử: 4 bước (sgk-trang 80)
B Bài tập:
1) Trong các phản ứng phân huỷ dưới đây, phản ứng nào khơng phải phản ứng oxi hố khử?
a) 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
b) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
c) 4KClO3 3KClO4 + KCl
d)2KClO3 2KCl + 3O2
2) Trong phản ứng hố học sau:
3Cl2 + 6KOH KClO3 + 5KCl + 3H2O Cl2 đĩng vai trị là gì?
Trang 2- Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để xác định.
- HS chuẩn bị 2’ và trả lời
- Đáp án: c)
Hoạt động 5:
- Cho bài tập
- Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để xác định
- HS chuẩn bị 2’ và trả lời
- Đáp án: c)
Hoạt động 6:
- Cho bài tập
- HS chuẩn bị 2’ và trả lời
a) 2NaCl dpnc 2Na + Cl2
b) CaCO3 t0 CaO + CO2
c) 2KClO3 t0 2KCl + 3O2
(a,c: phản úng oxi hoá khử (b) không phải)
Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để giải thích
Hoạt động 7:
- Cho bài tập
- HS chuẩn bị 2’ và trả lời
a) H2 + Cl2 2HCl
b) Na2O + H2O 2NaOH
c) 2SO2 + O2 2SO3
(a,c: phản úng oxi hoá khử (b) không phải)
Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để giải thích
Hoạt động 8:
- Cho bài tập
- HS chuẩn bị 2’ và trả lời
a) 2Na + Cl2 2NaCl
b) Ag NO3 AgCl + NaNO3
c) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
(a,c: phản úng oxi hoá khử (b) không phải)
Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để giải thích
Hoạt động 9:
- Cho bài tập
- HS chuẩn bị 2’ và trả lời
a) Na2O + H2O 2NaOH
b) 2Na + H2O 2NaOH + H2
c) Na2CO3 + Ba(OH)2 2NaOH + BaCO3
(b) : phản úng oxi hoá khử.(a,c) không phải)
Hướng dẫn: Dựa vào số oxi hoá để giải thích
Hoạt động 10:
- Cho bài tập
- HS chuẩn bị 2’ và trả lời
Số oxi hoá của nitơ: -2, +3, 0, -1, +3, -2, -3, +4
Hoạt động 11:
- Cho bài tập
a) Chỉ là chất oxi hoá
b) Chỉ là chất khử
c) Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
d) Không phải là chất oxi hoá, không phải là chất khử 3) Trong phản ứng hoá học sau:
3K2MnO4 + 2H2O 2KMnO4 + MnO2 + 4KOH
Nguyên tố Mn : a) Chỉ bị oxi hoá
b) Chỉ bị khử
c) Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
d) Không bị oxi hoá , không bị khử
4) Hãy nêu ví dụ về phản ứng phân huỷ tạo ra:
a) Hai đơn chất
b) Hai hợp chất
c) Một đơn chất và một hợp chất
Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hoá khử không? Giải thích?
5) Hãy nêu ra ví dụ về phản ứng về phản ứng hoá hợp của: a) Hai đơn chất
b) Hai hợp chất
c) Một đơn chất và một hợp chất
Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hoá khử không? Giải thích?
6) Hãy nêu ví dụ về phản ứng tạo ra muối
a) Từ 2 đơn chất
b) Hai hợp chất
c) Một đơn chất và một hợp chất
Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hoá khử không? Giải thích?
7) NaOH có thể được điều chế bằng:
a) Một phản ứng hoá hợp
b) Một phản ứng thế
c) Một phản ứng trao đổi
- Hãy dẫn ra phản ứng hoá học cho mỗi trường hợp trên
- Hãy cho biết các phản ứng đó có phải là phản ứng oxi hoá khử không? Giải thích?
8) Xác định số oxi hoá của nitơ trong:
N2H4, HNO3, N2, NH2OH, NO2-, N2H5+, NH4+, N2O4
9) Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá khử dưới đây:
a) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
b) As2S3 + HNO3 + H2O H2AsO4 + NO + H2SO4
Trang 3- HS chuẩn bị 2’ và trả lời.
Hd: Thiết lập theo 4 bước
a) 4Mg + 10HNO3 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 +
3H2O
b) 3As2S3 +28 HNO3 + 4H2O 6H3AsO4 +
28NO + 9H2SO4
Củng cố, dặn dò:
- HS lầm các bài tập còn lại trong phần luyện tập, chuẩn bị cho tiết luyện tập sau
- Chuẩn bị ôn tập học kì, tự lập thời gian biểu dành cho ôn tập