HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 6' Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ[r]
Trang 1Ngày soạn 14/01/2021 Tiết 39
Bài 39: THỰC HÀNH TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
VÀ CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề
- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ
tư liệu
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
4 Nội dung trọng tâm:
- Sưu tầm tư liệu về giống vật nuôi và cây trồng
a Năng lực chung:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
b Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học,
nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học, nhóm NLTP về kĩ năng thực hành sinh học, nhóm NLTP về thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
* GV: Tranh ảnh, sách báo dùng để tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi,…
- Một số tranh hoặc ảnh về các giống bò nổi tiếng trên thế giới và ở Việt Nam, bò lai F1
- Một tranh hoặc ảnh về các giống lợn nổi tiếng trên thế giới và ở VN, lợn lai F1
- Một tranh hoặc ảnh về sự thay đổi tỉ lệ các phần của cơ thể bò và lợn do chọn giống tiến hành theo các hướng khác nhau
- Một tranh hoặc ảnh về các giống vịt nổi tiếng trên thế giới và ở VN, vịt lai F1
- Một tranh hoặc ảnh về các giống gà nổi tiếng trên thế giới và ở VN, gà lai F1
- Một tranh hoặc ảnh về 1 số giống cá trong nước và nhập nội, cá lai F1
- Một tranh hoặc ảnh về giống lúa và giống đậu tương ( hoặc lạc, dưa)
- Một tranh hoặc ảnh về lúa và ngô lai
- Chuẩn bị phiếu học tập và bảng phụ ghi nội dung bảng 39/115
* HS: Sưu tầm một số tranh ảnh, sách báo, tài liệu về thành tựu chọn giống cây
trồng và vật nuôi
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành, dạy học nhóm
Trang 2- Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, thu nhận thông tin phản hồi, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp (1p):
- Kiểm tra sĩ số
9A
9B
2 Kiểm tra bài cũ (3p): GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
A Khởi động (2p): Tình huống xuất phát.
- Mục tiêu: Tạo ra tình huống có vấn đề nhằm thu hút học sinh huy động kiến thức,
kỹ năng, kinh nghiệm của mình để tư duy, suy đoán đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời
- Phương pháp/kỹ thuật: Vấn đáp/ Động não, thu nhận thông tin phản hồi,
trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp
- Phương tiện: Một số tranh ảnh về giống vật nuôi, cây trồng
- Sản phẩm: Học sinh tư duy và đưa ra câu trả lời hoặc dự kiến câu trả lời
- GV nêu vấn đề: Em hãy kể một số thành
tựu trong chọn giống vật nuôi và cây trồng ở
nước ta?
- Gv n/xét, giới thiệu mục tiêu vào bài t hành
39
- HS liên hệ kiến thức từ các bài học, suy nghĩ trả lời
- HS lắng nghe
B Hình thành kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu thành tựu giống vật nuôi và cây trồng.
- Mục tiêu: HS biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ
đề Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu
- Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, vấn đáp, dạy học nhóm/Động não, thu nhận
thông tin phản hồi, chia nhóm
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
- Phương tiện: Tranh ảnh PHT (bảng 39.1, 39.2)
- Sản phẩm: HS thực hiện được yêu cầu của GV
thành
Trang 3I Tìm hiểu
thành tựu giống
vật nuôi và cây
trồng (15p)
- GV yêu cầu HS:
+Sắp xếp tranh ảnh theo chủ
đề thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng
+ Ghi nhận xét vào bảng 39.1;
39.2
- GV giúp HS hoàn thiện công việc
- Các nhóm thực hiện:
+ 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo chủ đề sao cho logic
+ 1 số HS chuẩn bị nội dung bảng 39
K1 K2 K3 N1 KN1 KN3 KN6 T1 T5
HOẠT ĐỘNG 2 Báo cáo thu hoạch.
- Mục tiêu: HS có kỹ năng sắp xếp tranh theo đúng nội dung
- Phương pháp/kỹ thuật: Trực quan, vấn đáp, thực hành/Động não, thu nhận thông
tin phản hồi
- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân
- Phương tiện: Tranh ảnh PHT (bảng 39.1, 39.2)
- Sản phẩm: HS thực hiện được các yêu cầu của GV
II Báo cáo thu
hoạch (18p).
(Nội dung bảng
39.1, 39.2)
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm
- GV bổ sung kiến thức vào bảng 39.1 và 39.2
- Mỗi nhóm báo cáo cần;
+ Treo tranh của mỗi nhóm
+ Cử 1 đại diện thuyết minh
+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán
- Các nhóm theo dõi và
có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay
KN3 KN6
Bảng 39.1- Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi ST
T
1 - Giống bò sữa Hà Lan - Lấy sữa - Có khả năng chịu nóng
Trang 4- Giống bò Sind - Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ
cao
2
- Giống lợn ỉ Móng Cái
- Giống lợn Bớc sai
- Lấy con giống
- Lấy thịt
- Phát dục sớm, đẻ nhiều con,
nhiều nạc, tăng trọng nhanh
3 - Giống gà Rôt ri.- Giống gà Tam hoàng. - Lấy thịt và trứng - Tăng trọng nhanh.- Đẻ nhiều trứng.
4
- Giống vịt cỏ, vịt bầu
- Giống vịt Supemeat - Lấy thịt và trứng
- Dễ thích nghi
- Tăng trọng nhanh
- Đẻ nhiều trứng
5
- Giống cá rô phi đơn
tính
- Chép lai
- Cá chim trắng
- Lấy thịt
- Dễ thích nghi
- Tăng trọng nhanh
Bảng 39.2- Tính trạng nổi bật của giống cây trồng
01
Giống lúa: - CR 203
- CM 2
- BIR 352
- Ngắn ngày, năng suất cao
- Chống chịu được rầy nâu
- Không cảm quang
02
Giống ngô: - Ngô lai LNV 4
- Ngô lai LNV
20
- Khả năng thích ứng rộng
- Chống đổ tốt
- Năng suất từ 8 - 12 tấn/ 1ha
03
Giống cà chua:
- Cà chua Hồng lan
- Cà chua P357
- Thích hợp với vùng thâm canh
- Năng suất cao
4 Kiểm tra- đánh giá (5p):
- GV nhận xét giờ thực hành
- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt
- Đánh giá điểm những nhóm làm tốt
5 Dặn dò (1p):
- Ôn tập toàn bộ phần di truyền và biến dị
- Đọc và soạn trước bài 41: “Môi trường và các nhân tố sinh thái”
Trang 5Ngày soạn: 15/01/2021 Tiết 40
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh khắc sâu những kiến thức đã học qua các chương ở học kì I
- Biết được kiến thức cơ bản trong từng chương, bài đã học
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức, khái quát theo chủ đề
- Rèn tư duy so sánh, liên hệ giải thích một số hiện tượng trong thực tế
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Giáo dục: Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh
4 Nội dung trọng tâm: Là kiến thức trọng tâm trong từng chương đã học.
a Năng lực chung:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn
ngữ sinh học
b Năng lực chuyên biệt: Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức sinh học,
nhóm NLTP về nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống câu hỏi và đáp án ôn tập Máy chiếu
- HS: Xem lại nội dung kiến thức của các chương ở HK I
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Trực quan, dạy học nhóm
- Kỹ thuật: Động não, chia nhóm, trình bày 1 phút
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp (1p):
- Kiểm tra sĩ số.
9A
9B
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong tiết học.
3 Bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Trang 6Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV y/c HS nhắc lại: Trong học kì I, đã học tất cả mấy chương, nội dung cơ bản của từng chương?-> HS trả lời: học 6 chương Gv nhận xét Tiết học hôm nay sẽ hệ thống hoá toàn bộ kiến thức về các bài đã học trong học kì I, chuẩn bị kiến thức cho bài kiểm tra học kì I
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: kiến thức trọng tâm trong từng chương đã học.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- GV yêu cầu HS tìm các
cụm từ phù hợp điền vào ô
trống để hoàn thành bảng
40.1 SGK
- Dưới sự hướng dẫn của
Giáo viên cả lớp thảo luận
và cùng nêu lên đáp án đúng
- GV có thể nêu thêm câu
hỏi gợi ý HS về nội dung,
giải thích và ý nghĩa của các
định luật nếu thấy HS còn
lúng túng
- GV nhận xét, bổ sung và
chiếu bảng đáp án đúng
- HS thảo luận nhóm Đại diện HS trả lời, nêu đáp án
- HS hoàn thành bảng 40.1 vào vở
I Các qui luật di truyền (12p).
HS học theo bảng 40.1
đã hoàn thành
Bảng 40.1 Tóm tắt các quy luật di truyền.
Phân li F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ
3 trội:1 lặn
Xác định trội thường là tốt
Trội không hoàn toàn F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ
1 trội:2 trung gian:1 lặn
Tạo kiểu hình mới ( kiểu hình trung gian) Phân li độc lập F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng
tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
Tạo biến dị tổ hợp
Di truyền liên kết Các tính trạng do nhóm Tạo sự di truyền ổn định của cả
Trang 7gen liờn kết quy định được
di truyền cựng nhau
nhúm tớnh trạng cú lợi
Di truyền giới tớnh ở cỏc loài giao phối tỉ lệ
đực : cỏi xấp xỉ 1:1
Điều khiển tỉ lệ
đực / cái
- GV yờu cầu HS tỡm cỏc
cụm từ phự hợp điền vào
ụ trống để hoàn thành
bảng 40.2, 40.3 SGK
- HS thảo luận theo
nhúm, thống nhất nội
dung cần điền và cử đại
diện bỏo cỏo kết quả
- GV theo dừi , nhận xột
và hoàn thiện đỏp ỏn
chiếu bảng 40.2, 40.3 đỏp
ỏn đỳng
- HS thảo luận theo nhúm, thống nhất nội dung cần điền
và cử đại diện bỏo cỏo kết quả
- HS hoàn thành bảng 40.2
và 40.3 vào vở
II Những diễn biến cơ bản của NST qua cỏc kỡ trong nguyờn phõn và giảm phõn.(14p)
HS học theo bảng 40.2 đó hoàn thành
Bảng 40.2.Những diến biến cơ bản của NST qua cỏc kỡ nguyờn phõn và giảm
phõn
đớnh vào thoi phõn bào ở tõm động
NST kộp đúng xoỏn Cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc
và bắt chộo
NST kộp co lại, thấy rừ số lượng NST kộp ( đơn bội)
ngắn cực đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xớch đạo của thoi phõn bào
Từng cặp NST kộp xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xớch đạo của thoi phõn bào
Cỏc NST kộp xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xớch đạo của thoi phõn bào
nhau ở tõm động thành 2 NST đơn phõn li về 2 cực tế bào
Cỏc cặp NST kộp tương đồng phõn li độc lập về 2 cực của tế bào
Từng NST kộp tỏch nhau ở tõm động thành 2 NST đơn phõn li
về 2 cực tế bào
Kỡ cuối Cỏc NST đơn trong
nhõn với số lượng bằng 2n như ở tế bào mẹ
Cỏc NST kộp trong nhõn với số lượng
n kộp bằng ẵ tế bào mẹ
Cỏc NST đơn trong nhõn với số lượng bằng n ( NST đơn)
Trang 8Bảng 40.3 Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh.
Nguyên phân Giữ nguyên bộ NST 2n , 2 tế
bào con tạo ra đều có bộ NST 2n như tế bào mẹ
Duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ tế bào
Giảm phân Làm giảm số lượng NST đi
một nửa Các tế bào con có số lượng NST n = 1/2 tế bào mẹ (2n)
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở ngững loài sinh sản hữu tính và tạo ra biến dị
tổ hợp
Thụ tinh Kết hợp 2 bộ NST đơn bội
(n) thành bộ NST lưỡng bội (2n)
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp
- GV cho HS tìm các cụm
từ phù hợp điền vào ô trống
để hoàn thành bảng 40.4
(HS chuẩn bị ở nhà.)
- GV gọi lần lượt 6 HS lên
bảng điền các cụm từ đúng
vào các cột cấu trúc và
chức năng
- GV chiếu bảng đáp án
đúng để các em so sánh đối
chiếu
- Dưới sự chỉ đạo của
GV, cả lớp thảo luận và hiểu được đáp án đúng
III Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein Các dạng đột biến (9p).
HS học theo bảng 40.4 đã hoàn thành
Bảng 40.4 Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và protein
ADN (gen)
- Chuỗi xoắn kép
- 4 loại nucleotit A,T,G,X
- Lưu giữ thông tin di truyền -Truyền đạt thông tin di truyền ARN
- Chuỗi xoắn đơn
- 4 loại nucleotit A,U,G,X
-Truyền đạt thông tin di truyền
- Vận chuyển axit amin
- Tham gia cấu trúc ri bô xôm Protein - Một hay nhiều chuỗi đơn
- 20 loại axit amin khác nhau
- Cấu trúc các bộ phận của tế bào
- enzim xúc tác quá trình trao đổi chất
- Hoocmon điầu hoà quá trình trao đổi chất
Trang 9- V/chuyển, cung cấp năng lượng
Bảng 40.5 Các dạng đột biến.
Đột biến gen Những biến đổi trong cấu
trúc của ADN thường tại một diểm nào đó
Mất, thêm, chuyển vị, thay thế một cặp nucleotit
Đột biến cấu trúc NST Những biến đổi trong cấu
trúc của NST
Mất, lặp, đảo , chuyển đoạn
Đột biến số lượng NST Những biến đổi về số lượng
trong bộ NST
Dị bội thể và đa bội thể
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (6') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1: Hãy giải thích sơ đồ sau: ADN (gen) mARN protein Tính trạng.
Trả lời: Trình tự các nucleotit quy định trình tự nucleotit trên ARN, trình tự nucleotit
trên ARN quy định trình tự, cấu trúc cuả protein , protein quy định tính trạng…
Câu 2: Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình Người ta
vận dụng mối quan hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào ?
Trả lời: Kiểu gen quy định kiểu hình cơ thể, kiểu hình là kết quả của quá trình tương
tác giưa kiểu gen và môI trường sống trong sản xuất cần chọn những giống có nhiều gen quý nuôi trong những điều kiện thuận lợi nhất để có năng suất cao…
Câu3: Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp ? Nêu
những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu đó ?
Trả lời: Nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp vì:
- Người sinh sản muộn và đẻ ít
- Vì lí do xã hội , không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến
phương pháp thích hợp: Nghiên cứu phả hệ, trẻ đồng sinh
Câu 4: Sự hiểu biết về Di truyền học tư vấn có tác dụng gì ?
Trả lời: Giúp chúng có thể phòng tránh được các căn bệnh có liên quan đến vật chất di
truyền…
4 Dặn dò (1p):
- Học bài theo nội dung đã ôn