CHUYỂN HÓA TRUNG GIAN CỦA GLUCID TRONG TẾ BÀO – Cơ chất chuyển hóa glucid: GLUCOSE – Vai trò của chuyển hóa glucid: • Tạo năng: 60% tổng NL cơ thể, nhờ con đường đường phân HDP • Tạo hìn
Trang 1CHUYỂN HÓA GLUCID
ThS.BS Hoàng Hiếu Ngọc
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
1 CHUYỂN HÓA GLUCID Ở ĐỘNG VẬT
- Nguồn glucid: thực vật (đa số), động vật
- Tiêu hóa: oligosacarid (OS)→ monosacarid (MS)
- Enzym: - amylase
- Hấp thụ: sản phẩm tiêu hóa cuối cùng là glucose,
fructose, galactose, pentose được hấp thu qua tế bào niêm mạc ruột
- Glucid dự trữ ở động vật: glycogen
Gan: 2.5 – 5%
Cơ: 1 – 3% (chiếm 50% tổng lượng glycogen cơ thể)
Trang 32 CHUYỂN HÓA TRUNG GIAN CỦA
GLUCID TRONG TẾ BÀO
– Cơ chất chuyển hóa glucid: GLUCOSE
– Vai trò của chuyển hóa glucid:
• Tạo năng: 60% tổng NL cơ thể, nhờ con đường đường phân (HDP)
• Tạo hình
ĐẠI CƯƠNG
Trang 43 MỘT SỐ THUẬT NGỮ
- Sự lên men: thoái hóa glucid trong điều kiện yếm khí
- Đường phân (glycolysis): thoái hóa glucose tới pyruvat
- HDP, HMP: thoái hóa glucid theo con đường HDP, HMP
- Sự hô hấp: thoái hóa glucid trong điều kiện hiếu khí
- Glycogen phân (glycogenolysis): phân giải glycogen
thành glucose
-Tổng hợp glycogen (glycogenesis): tổng hợp glycogen từ
glucose và MS khác
- Tân tạo glucid (gluconeogenesis):tổng hợp glucose,
glycogen từ những chất không phải glucid như puryvat, lactat, acid amin, glycerol
ĐẠI CƯƠNG
Trang 5Ba con đường chuyển hóa chính
của glucose trong tế bào
Trang 6Ba con đường chuyển hóa chính
của glucose trong tế bào
Trang 7QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN
(CON ĐƯỜNG HDP)
Trang 8QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN
(GLYCOLYSIS)
ĐẶC ĐIỂM:
• cắt glucose thành 2 phân tử pyruvate/lactate
• Năng lượng được chuyển thành ATP
• quá trình đường phân chuyển thành pyruvate là quá trình oxy hóa nhưng lại không phụ thuộc vào oxy
– Có oxy: glucose → pyruvate
– Không có oxy: glucose → lactate
• Là con đường oxy hóa chính glucose và chuyển hóa các đường khác (galactose, fructose)
• Gồm 2 giai đoạn:
– Pha chuẩn bị
– Pha payoff
Trang 9QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN –
PHA CHUẨN BỊ
Trang 10QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN –
PHA PAYOFF
Trang 11• PHA CHUẨN BỊ:
– Bước (2) đồng phân hóa là quan trọng cho việc phosphoryl hóa
và cắt liên kết C-C ở bước (3) và (4)
– Hai phân tử ATP cần cho giai đoạn này, làm tăng năng lượng tự
do của chuyển hóa trung gian, mạch carbon gồm 6 carbon của đường hexose được chuyển thành sản phẩm chuyển hóa 3 carbon glyceraldehyde 3-phosphate
• PHA PAYOFF:
– Phân tử glyceraldehyde 3-phosphate được phosphoryl hóa từ gốc phosphate vô cơ (không phải từ ATP)
– Năng lượng được bảo tồn trong 4 phân tử ATP.
– Trừ đi 2 phân tử ATP cần cho pha chuẩn bị, 1 phân tử glucose ban đầu tạo ra 2 phân tử ATP
– Năng lượng được bảo tồn qua 2 phân từ NADH được tạo ra từ 1 phân tử glucose
ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG
PHÂN (GLYCOLYSIS)
Trang 12• Ba điểm quan trọng của quá trình đường phân:
– Thoái hóa mạch carbon của glucose thành
pyruvate
– Phosphoryl hóa ADP thành ATP từ hợp chất
phosphat năng lượng cao được hình thành trong
quá trình đường phân
– Chuyển H + từ NAD + thành NADH
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN (GLYCOLYSIS) – CON ĐƯỜNG HDP
Trang 13SỐ PHẬN CỦA PYRUVATE
Quá trình đường phângiải phóng một phầnnhỏ năng lượng từphân tử glucose, haiphân tử pyruvate được tạo ra vẫn còn chứa rấtnhiều năng lượng vàphần năng lượng này
sẽ được lấy ra từ chutrình acid citric và
phosphoryl oxy hóa
Trang 14SỰ TẠO THÀNH ATP TRONG QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN
Trang 15• Phương trình giải phóng năng lượng:
Glucose + 2NAD+→2 pyruvate + 2NADH + 2H +
∆G’ 1 o = -146 kJ/mol
• Phương trình tạo năng lượng:
2ADP + 2Pi → 2ATP + 2H2O
∆G’ 2 o = 2(30.5 kJ/mol) = 61.0 kJ/mol Tổng năng lượng tự do chuẩn của quá trình đường phân:
∆G’so = ∆G’1 o + ∆G’ 2 o = -146 kJ/mol + 61.0 kJ/mol = -85 kJ/mol Trong điều kiện chuẩn và trong tế bào, quá trình đường phân là quá trình không thuận nghịch, diễn ra theo
hướng làm giảm năng lượng tự do
Từ quá trình này, năng lượng được bảo tồn dưới dạng
ATP với hiệu suất hơn 60%
SỰ TẠO THÀNH ATP TRONG
QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN
Trang 16TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC CHẤT
TRUNG GIAN ĐƯỢC PHOSPHORYL HÓA
• Màng tế bào thiếu protein vận chuyển các gốcđường được phosphoryl hóa nên các chất trunggian này không thể ra ngoài tế bào được
• Sau bước phosphoryl hóa đầu tiên thì không
cần thêm năng lượng để giữ lại gốc phosphat
dù nồng độ các chất chuyển hóa trung gian nàychêch lệch rất lớn giữa trong và ngoài màng tếbào
Trang 17• Các gốc phosphat là thành phần cần thiết để
bảo tồn tính enzym trong năng lượng chuyểnhóa Năng lượng được phóng thích từ những
liên kết phosphoanhydride (ATP) được bảo tồn
1 phần từ việc hình thành liên kết ester
phosphat (Glucose 6-phosphat)
• Những hợp chất phosphat năng lượng cao diphosphoglycerat và phosphoenolpyruvate) cho nhóm phosphat vào ADP tạo ra ATP
(1,3-TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC CHẤT
TRUNG GIAN ĐƯỢC PHOSPHORYL HÓA
Trang 18• Năng lượng tạo ra từ việc gắn gốc phosphat
vào vị trí đặc hiệu của enzym làm giảm nănglượng tự do và tăng tính đặc hiệu của phản ứngenzym
• Nhóm phosphat (ADP, ATP, chất trung gian
của quá trình đường phân) kết hợp với Mg2+
giúp gắn kết đặc hiệu với enzym tương ứng Hầu hết enzym của quá trình đường phân đềucần Mg2+ để hoạt động
TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC CHẤT
TRUNG GIAN ĐƯỢC PHOSPHORYL HÓA
Trang 19(1) PHOSPHORYL HÓA GLUCOSE
• Trong điều kiện tế bào, đây là phản ứng không thuận nghịch
• Men xúc tác: hexokinase
• Kinase: chuyển nhóm phosphat, transferase
• Hexokinase có ở mọi loại tế bào
– Gan: Hexokinase IV hay glucokinase
Trang 20(2) Chuyển glucose 6-phosphat
được chuyển thành nhóm alcol
• Phản ứng (4) cắt C-3 và C-4 cần nhóm carbonyl ở C-2
Trang 21• phosphofructokinase-1 là
enzym điều hòa, đóng vai
trò chính trong quá trình đường phân
• PFK-1 tăng khi lượng ATP
dự trữ tế bào giảm hoặc khi ADP, AMP quá nhiều
• PFK-1 giảm khi tế bào nhiều ATP hoặc acid béo
Trang 22(4) Cắt Fructose 1,6-diphosphat
• Men xúc tác: fructose 1,6-diphosphat aldolase
• Phản ứng có năng lượng tự do cao theo chiều thuận(tạo ra triose phosphat), nhưng trong tế bào, khi
nồng độ các chất tham gia thấp thì năng lượng tự
do cũng thấp và phản ứng có thể thuận nghịch
Trang 23(5) Đồng phân hóa triose phosphat
• Chỉ glyceraldehyd được tiếp tục thoái hóa
• Men xúc tác: triose phosphat isomerase
Trang 25(6) Oxy hóa PGA thành
1,3-diphosphoglycerat
• Men xúc tác: glyceraldehyd
3-phosphat dehydrogenase
• Phản ứng tạo năng lượng đầu
tiên của quá trình đường phân
• Nhóm aldehyd bị oxy hóa với
acid phosphoric → acyl
phosphat
• Năng lượng tự do từ oxy hóa
gốc aldehyd được giữ lại
trong liên kết acyl phosphat
tại C1
Trang 26• Thể nhận hydro của emzym glyceraldehyd phosphat dehydrogenase là NAD+
3-• Phân tử PGA liên kết cộng hóa trị với enzymdehydrogenase
• Gốc andehyd liên kết với gốc –SH của Cystrong enzym tại vị trí hoạt động
• NAD+ ít trong tế bào, nên nguồn cung cấp sẽ
từ pyruvat
Trang 27(7) Chuyển phosphat, tạo 1 ATP
Trang 28(8) Chuyển PGA thành 2-phosphoglycerate
• Men xúc tác: phosphoglycerate mutase
• Một gốc phosphat được gắn vào His của enzym mutase, sau
đó được chuyển vào C2 tạo ra 2,3-diphosphoglycerate
Trang 29Phản ứng phosphoglycerate mutase
• Enzym mutase được phosphoryl hóa tại Histidine
Trang 30(9) Khử nước tạo phosphoenolphyruvate
• Men xúc tác: enolase
• 2-phosphoglycerate và PEP có cùng mức tổngnăng lượng, việc mất đi 1 phân tử nước làm táiphân bố lại mức năng lượng trong phân tử,
tăng mức năng lượng tự do của gốc phosphattrong phản ứng thủy phân
Trang 32(10) Chuyển gốc phosphat từ PEP
Trang 33PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG TỔNG QUÁT
CỦA QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN
• Phương trình sẽ xem xét đến việc:
– Phân tách mạch carbon 6C
– Chất tham gia Pi và ADP, chất tạo thành ATP
– Đường di của điện tử trong phản ứng oxy hóa-khử
Trang 34Quá trình đường phân được điều
hòa rất chặt chẽ
• Hiếu khí, 30-32 ATP/glucose
• Yếm khí: 2 ATP/glucose
• Các yếu tố điều hòa quá trình đường phân:
– Mức ATP (sự tạo thành và tiêu thụ)
– Hormon (glucacon, epinephrine, insulin)
– Điều hòa biểu hiện gen tổng hợp enzym
Trang 35Đặc điểm quá trình đường phân
trong tế bào ung thư
• Mô ung thư có ít oxy vì mạng lưới mạch máu nuôi kém
• Sử dụng glucose nhiều hơn mô bình thường (Warburg effect)
• Quá trình đường phân tạo ra pyruvat → lactat
• Tạo ra ít ATP, sử dụng nhiều ATP
• Sản xuất nhiều enzym (VD: hexokinase)
• Không nhạy cảm với ức chế feedback của G6P
• Hypoxia-inducible transcription factor (HIF-1) hoạt
động tăng → tăng tổng hợp ít nhất 8 enzym của quá trình đường phân → tế bào ung thư tồn tại được trong điều kiện yếm khí
Trang 37Glucose đưa vào tế bào nhờ
protein vận chuyển đặc hiệu mô
• Protein vận chuyển glucose: GLUT1-GLUT5
• GLUT4: tế bào cơ tim, cơ vân, mỡ; phụ thuộcinsulin
• GLUT2: tế bào gan, ái lực thấp với glucose hơn GLUT4, nhưng có nhiều hơn và cân bằngvới lượng đường trong máu
• GLUT1-GLUT3: HC, não, thận; trong đó
GLUT2 độc lập insulin
Trang 38Con đường Feeder trong quá trình
đường phân
Trang 39Glycogen và tinh bột được
gốc phosphat vào C1 tạo ra G1P
• Phosphorylase cắt đến khi còn 4 glucose từ chỗ
phân nhánh thì ngừng (liên kết 1,6-glucosid)
• G1P chuyển thành G6P nhờ
phosphoglucomutase
• Phosphoglucomutase hoạt động cùng cơ chế với phosphoglycerate mutase
Trang 40PS và DS thức ăn được thủy phân
thành MS
• -amylase thủy phân tinh bột thức ăn
• Tại ruột:
Trang 41Rối loạn dung nạp lactose
• Thiếu men lactase nên không tiêu hóa được
lactose ở ruột non
• Lactose đến ruột già, vi khuẩn sẽ chuyển thànhchất độc → tiêu chảy và đau bụng (co rút cơbụng)
• Tiêu chảy: nồng độ thẩm thấu trong lòng ruộtcao, nước vào lòng ruột
• Kiểm soát chế độ ăn
Trang 42Các MS khác đi vào quá trình đường phân như thế nào ?
Trang 43• Galactokinase chuyểngalactose thành
galactose 1-phosphat
• galactose 1-phosphat chuyển thành G1P
qua một loạt phản
ứng có coenzym là
uridin diphosphat
(UDP)
Trang 44• Thiếu hụt bất kỳ enzym nào trong chuyển hóa
galactose, tăng galactose máu hoặc chất chuyển hóa trung gian
• Thiếu kinase: đục thủy tinh thể (cải thiện nhờ chế
độ ăn không lactose)
• Thiếu transferase: chậm phát triển, rối loạn ngôn ngữ, thiểu năng tâm thần, suy gan, tử vong sớm
• Thiếu epimerase: triệu chứng như thiếu
transferase nhưng nhẹ hơn khi cải thiện chế độ ăn
Trang 45SỰ TÂN TẠO ĐƯỜNG (GLUCONEOGENESIS)
Trang 46• Não cần 120 g glucose/ngày (1/2 tổng lượngglycogen dự trữ trong cơ và gan)
• Nguồn cung cấp không phải lúc nào cũng đầyđủ
Tiến hóa: sự tân tạo đường từ pyruvat và hợpchất có 3,4 carbon
• Các tiền chất quan trọng cho quá trình này:
– Lactate, pyruvat, glycerol, acid amin
• Động vật có vú: diễn ra tại gan
Trang 48• Tân tạo đường và đường phân không hoàn toàn là hai quá trình ngược nhau
được nên không dùng
được cho tân tạo đường:
– Glucose → G6P
(hexokinase)
– F6P → F 1,6 DP (PFK-1) – PEP → pyruvate (pyruvat kinase)
Trang 49(1) Chuyển pyruvat thành PEP cần
2 phản ứng thoát năng
• Pyruvate được chuyển từ bào tương vào ti thể
• Thêm vào gốc –keto carboxylic acid (phản ứng transaminase)
• Pyruvate carboxylase (coenzym là biotin) chuyển pyruvate thành oxaloacetate:
• Biotin là chất vận chuyển HCO3
-• Pyruvate carboxylase là enzym điều hòa đầu tiên của quá trình tân tạo đường
• Trước khi chuyển ra bào tương, oxaloacetate được
chuyển thành malate nhờ malale dehydrogenase
Trang 50(1) Tổng hợp PEP từ pyruvate
(a) Quá trình diễn ra ở ti thể
(b) Quá trình diễn ra ở bào
tương
PEP carboxykinase
Trang 51Vai trò của biotin trong phản ứng
pyruvate carboxylase
Trang 52• Oxaloacetate được chuyển thành PEP nhờ PEP
carboxykinase:
Oxaloacetate + GTP ↔ PEP + CO 2 + GDP
- phụ thuộc Mg2+
- GTP sẽ chất cho phosphat
- là phản ứng thuận nghịch trong điều kiện tế bào:
Sự hình thành 1 hợp chất phosphat năng lượng
cao (PEP) được cân bằng bằng việc thủy phân 1 hợp chất phosphat năng lượng cao khác (GTP)
Chuyển pyruvat thành PEP cần 2
phản ứng thoát năng
Trang 53Chuyển pyruvate thành PEP từ những con đường khác
Trang 54(2) Chuyển F 1,6 DP thành F6P
• Men xúc tác: Fructose 1,6-diphosphatase phụthuộc Mg2+ (FBPase-1) khử gốc phosphat tạiC-1
F 1,6 DP + H2O ↔ F6P + Pi
Trang 55• Enzym này có ở ER của tế bào gan và thận,
không có ở cơ và não hai cơ quan này
không có quá trình tân tạo đường
Trang 56Quá trình tân tạo đường tốn nhiều
năng lượng nhưng cần thiết
• PT phản ứng chung:
2 pyruvate+4ATP+2GTP+2NADH+2H++4H2O → glucose+4ADP+2GDP+6Pi+2NAD+
• Phản ứng tạo đường không phải là phản ứng
nghịch của phản ứng đường phân
• Tổng thay đổi năng lượng tự do của quá trình
đường phân là -63 kJ/mol, tân tạo đường là -16 kj/mol (cùng 1 điều kiện) Do đó, cả hai quá trình này đều không thuận nghịch trong điều kiện tế
bào.
Trang 57CON ĐƯỜNG PENTOSE
PHOSPHATE (HMP)
Trang 58Đặc điểm của con đường HMP
• Glucose 6-phosphat được oxy hóa bởi pentose phosphatase
• HMP còn được gọi là con đường
phosphogluconate hay hexose monophosphate
• NADP+ là thể nhận điện tử tạo ra NADPH
• Diễn ra ở tế bào đang phân chia nhanh như tủyxương, da, niêm mạc ruột non do cần cung cấppentose để tạo DNA, RNA, coenzym như ATP, NADH, FADH2, coenzym A
Trang 59Giản đồ con đường HMP
Trang 60Giai đoạn oxy hóa trực tiếp tạo ra pentose phosphate và NADPH
(1) G6P bị oxy hóa thành
6-phosphoglucono-δ-lactone nhờ glucose 6-phosphat dehydrogenase (G6PD) và tạo phân tử NADPH thứ nhất
(2) Lactone bị thủy phân nhờ lactonase thành acid
6-phosphogluconat
(3) 6-phosphogluconat bị oxy hóa và khử carboxyl
thành ketopentose ribulose 5-phosphat nhờ
6-phosphogluconat dehydrogenase và tạo phân tử NADPH thứ hai
(4) Phosphopentose isomerase chuyển ribulose
5-phosphat thành ribose 5-5-phosphat
Trang 62Giai đoạn không oxy hóa tạo G6P
Trang 63• Sau đó sẽ có sự tái sắp xếp mạch carbon,
đường phosphat 6C được chuyển thành đườngphosphat 5C để tiếp tục được oxy hóa để tạo raNADPH
• Tiếp tục quá trình này là G6P được chuyển
thành 6 phân tử CO2
• Hai enzym duy nhất hoạt động trong giai đoạn
này là transketolase và transaldolase
Giai đoạn không oxy hóa tạo G6P
từ pentose phosphat
Trang 64Giai đoạn không oxy hóa tạo G6P
từ pentose phosphat
Trang 65• Transketolase xúc tác chuyển 2C từ keto chosang aldose nhận
Trang 66Chuyển C1 và C2 của xylulose 5-phosphat
thành ribose 5-phosphat, tạo ra sản phẩm trunggian có 7C sedoheptulose 7-phosphat và
glyceraldehyde 3-phosphat
Trang 67• Transaldolase lấy đi 3C của sedoheptulose
7-phosphat, kết hợp với glyceraldehyd 3-phosphat tạoerythrose 4-phosphat và F6P
Trang 68• Transketolase xúc tác tạo ra glyceraldehyd 3-phosphat
và F6P từ erythrose 4-phosphat và xylulose 5-phosphat
• Hai phân tử PGA tạo thành F 1,6-diphosphat trong quá trình tân tạo đường
• Cuối cùng, FBP-1 và phosphohexose isomerase chuyển
F 1,6-diphosphat thành G6P
• Quá trình hoàn tất: 6 pentose phosphat → 5 hexose
phosphat
Trang 69Vai trò của TPP
• Transketolase cần coenzym là thiamine pyrophosphat (TPP) để ổn định cấu trúc hai carbon tích điện âm trong phản ứng
• TPP :
– dẫn xuất của vitamin B1
– vai trò quan trọng trong việc cắt liên kết gần kề nhóm
carbonyl (như khử carboxyl của –keto acid)
– tái sắp xếp cấu trúc hóa học: chuyển nhóm acetaldehyde hoạt hóa từ 1 nguyên tử carbon sang nguyên tử carbon khác
– Vòng thiazolium trong cấu trúc có proton đặc tính acid tương đối ở C2 Mất proton này tạo ra điện tích âm trong cấu trúc –
là gốc hoạt động của phản ứng phụ thuộc TPP
Trang 71Hội chứng Wernicke-Korsakoff
• Di truyền
• Thiếu men transketolase → giảm ái lực với TPP còn 1/10
• Người mang gen bệnh nếu thiếu thiamin sẽ bị
giảm lượng TPP trầm trọng → con đường pentose phosphat bị giảm trầm trọng
• Triệu chứng: mất trí nhớ nặng, rối loạn tâm thần, liệt một phần
• Người nghiện rượu cũng bị những triệu chứng
này vì rượu làm giảm hấp thu vitamin
Trang 72Tại sao ông Pythagore không nên
cho học trò của mình ăn đậu?
• Favism
– thiếu máu di truyền do ăn phải đậu fava (divicine),
primaquine, sulfa antibiotics
– Hồng cầu vỡ trong 24 – 48h
– Thiếu men glucose 6-phosphat dehydrogenase (G6PD) – Giảm NADPH nên không khử được độc tính của
• G6PD xúc tác bước 1 của con đường pentose
phosphat tạo NADPH, NADPH giúp:
– Bảo vệ tế bào khỏi các gốc oxy hóa (từ thuốc hoặc
chất divicine)