Các Monosaccarid được hấp thu ở đầu ruột non theo 2 cơ chế -Khuếch tán thụ động do chênh lệch nồng độ trong ruột với tế bào màng ruột -Vận chuyển tích cực + Tốc độ hấp thu glucose, ga
Trang 1Bs CK1 Đào Thanh Hiệp
Trang 21 Vai trò của Glucid đối với cơ thể
Glucid chiếm > 50% năng lượng của khẩu
phần ăn hằng ngày
Là nguồn năng lượng chủ yếu cho cơ thể ( tế
bào, mô, cơ quan)
2
Trang 3 Ở động vật cao cấp, tồn tại dưới 3 dạng chủ yếu
-Dạng dự trữ: glycogen (gan, cơ)
-Dạng vận chuyển (máu, dịch ngoại bào)
-Dạng tham gia cấu tạo tế bào và các chất khác
Pentose trong ADN, ARN
Glucid phức tạp trong màng tế bào, màng bào
quan
Acid hyaluronic trong dịch thủy tinh thể
Heparin chống đông máu
Condroitin trong sụn, da, van tim…
Trang 42 Tiêu hóa, hấp thu, vận chuyển
Hầu hết các dạng Glucid của thức ăn (trừ
cellulose) đều được tiêu hóa và hấp thu
Các Polysaccarid, disaccarid của thức ăn được
enzym của ruột và tụy biến thành monosaccarid
(glucose, galactose, fructose, pentose)
Tinh bột và glycogen được biến thành maltose,
isomaltose, dextrin…được hấp thu ở ruột
4
Trang 5 Các Monosaccarid được hấp thu ở đầu ruột non
theo 2 cơ chế
-Khuếch tán thụ động (do chênh lệch nồng độ
trong ruột với tế bào màng ruột)
-Vận chuyển tích cực
+ Tốc độ hấp thu glucose, galactose ở ruột non phụ thuộc sự có mặt ion Natri
+ Cần bơm Natri để chuyển ion Natri qua màng
tế bào (tốn năng lượng) để nồng độ Na tế bào thấp ->hấp thu đường nhanh hơn
Trang 6 Sau khi hấp thu các monosaccarid theo Tĩnh
mạch cửu->gan->glycogen dự trữ->khi cần
sử dụng biến đổi thành glucose ->vào máu
Glucose thấm vào tế bào, một số thấm vào dễ
dàng (hồng cầu, gan, não…), phần lớn các tế
bào khác muốn thu nhận glucose cần phải có
Trang 7-Bổ sung quá nhiều glucid->phần thừa sẽ
được tổng hợp thành acid béo, acid amin
-Bổ sung glucid không đủ -> thoái hóa lipid và protid để bù năng lượng
-Khi đường huyết quá cao (>160 mg/dl), vượt khả năng tái hấp thu của ống thận-> đào thải
qua nước tiểu
Trang 83 Chuyển hóa
Vào tế bào Glucose biến thành Glucose-6-phosphate
(G-6-P) -> Có thể đi theo các con đường:
-Tổng hợp thành glycogen (gan, cơ)
-Khử Phosphate cung cấp lại glucose cho máu : xảy
ra ở gan
-Thoái biến thành acid pyruvic rồi acetyl CoA, vào
chu trình Krebs cho năng lượng, CO2, H20: xảy ra ở
ty lạp thể: gọi là con đường đường phân
-Tham gia chu trình Pentose tạo acid béo: xảy ra
gan, mô mỡ, cần insulin
8
Trang 94 Điều hòa cân bằng Glucose máu
Bình thường glucose máu (0.8-1.2 g/l)
-Khi cơ thể sử dụng mạnh glucose (gắng sức, sốt,
hưng phấn…) glucose máu có thể lên đến 1.2-1.5
Trang 10 Nguồn cung cấp
-Glucid từ thức ăn
-Glycogen của gan
-Glycogen của cơ (cơ tạo a.lactic về gan tổng
hợp lại thành glucose)
-Tân tạo glucose từ sản phẩm chuyển hóa của
Protid và Lipid
10
Trang 124.1 Vai trò điều hòa của nội tiết
Có 2 nhóm đối lập
-Insulin làm giảm glucose máu
-Nhiều nội tiết tố và một số chất làm tăng
glucose máu
12
Trang 14-Tăng khả năng thấm ion Kali và phosphat vô cơ vào
tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
phosphoryl hóa và sử dụng glucose
-Chuyển glycogen synterase từ không hoạt động
sang hoạt động, để tổng hợp glycogen từ glucose
-Ức chế một số enzym xúc tác tân tạo đường
-Gắn vào tế bào đích, tạo chất trung gian
(oligoglycopeptid) có tác dụng vận chuyển glucose
vào tế bào
-Làm thoái hóa các chất có khả năng tạo glucose
(glycogen, lipid, protid)
14
Trang 15B Hệ đối kháng với Insulin
Có tác dụng làm tăng glucose máu
Adrenalin: -tăng thoái hóa glycogen tạo glucose
Glucagon: tác dụng tương tự Adrenalin, ngoài ra
còn kích thích phân hủy mỡ
Glucocorticoid : ngăn glucose thắm vào tế bào (trừ
tế bào não), tăng hoạt hóa G-6-Phosphatase làm
tăng giải phóng glucose ở gan vào máu, tăng tân
tạo glucose từ Protid
Trang 16 Thyroxin: Tăng hấp thu đường ở ruột, tăng
phân hủy glycogen
STH: tăng thoái hóa glycogen, hoạt hóa
insulinase
Insulinase và kháng thể chống insulin: hủy
insulin ( bệnh lý)
16
Trang 174.2 Thần kinh
-Đường huyết tăng trong một số trường hợp
hưng phấn võ não và hệ giao cảm (hồi hộp, xúc động, stress)
-Hai trung tâm (A và B) ở vùng dưới đồi tham
gia điều hòa đường huyết thông qua hormon
Trang 18Trung tâm A:
-Gồm những tế bào thần kinh, không có mặt insulin
vẫn thu nhận được glucose từ máu
-Đại diện cho các tế bào không có insulin vẫn thu
nhận được glucose như : tế bào não, gan, hồng cầu
-Khi glucose máu giảm xuống dưới 0.8 g/l thì trung
tâm A bị kích thích tăng tiết glucagon, adrenalin,
ACTH, LMH để tăng tạo glucose
18
Trang 19Trung tâm B:
-Đại diện các tế bào còn lại, cần có insulin mới thu nhận được glucose
-Các tế bào này sử dụng được thể ceton như
nguồn năng lượng bổ sung
-Khi thiếu insulin trung tâm B huy động mọi cơ chế nội tiết làm glucose máu tăng rất cao, đủ
để thắm vào tế bào nhờ chênh lệch nồng độ
glucose
Trang 20II RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID
1.Rối loạn glucose máu
-Gỉam glucose máu
-Tăng glucose máu
20
Trang 211.1 Giảm glucose máu
-Khi nồng độ glucose máu dưới 0.8 g/l
a Nguyên nhân
-Cung cấp thiếu
-Rối loạn khả năng hấp thu glucid:
+Thiếu enzym tiêu glucid của tụy và ruột
+Gỉam diện tích hấp thu của ruột ( cắt đoạn ruột, tắc
ruột, viêm ruột)
+Thiếu bẩm sinh enzym galactose uridyl tranferase
nên galactose không chuyển được thành glucose
Trang 22-Rối loạn khả năng dự trữ
+Gan giảm khả năng dự trữ glucose (viêm
gan, xơ gan…)
+Thiếu bẩm sinh enzym ở gan:
phosphorylase, amylo-1-6 glucosidase, làm ứ
đọng glycogen, hoặc sản phẩm chuyển hóa dỡ
dang, gây hạ glucose máu đói
=Gan giảm khả năng tân tạo glucose
22
Trang 23-Tăng mức tiêu thụ: các trường hợp đòi hỏi
tăng năng lượng (sốt kéo dài, co cơ, run)
-Rối loạn điều hòa của hệ thần kinh nội tiết :
cường phó giao cảm, ức chế giao cảm
-Thận giảm khả năng tái hấp thu glucose
-Bệnh u tế bào beta của đảo tụy tăng tiết
insulin gây hạ đường máu kịch phát
Trang 24b Biểu hiện và hậu quả
-Thiếu G6P trong tế bào, kích thích não gây cảm giác đói
-Run tay chân, tim nhanh, vã mồ hôi: do kích thích
giao cảm
-Ruột tăng co bóp, dạ dày tăng tiết, hoa mắt, tay
chân bủn rủn, có thể xỉu
-Khi glucose máu giảm nặng ( dưới 0.6 g/l) các tế
bào thiếu năng lượng, các chức năng bị rối loạn nhất
là tế bào não, tim
24
Trang 251.2 Tăng glucose máu
-Khi glucose máu trên 1.2 g/l
A Nguyên nhân
-Xảy ra trong và sau bữa ăn, khi ăn nhiều disaccarid
và monosaccarid
-Gỉam tiêu thụ do thiếu oxy (ngạt, gây mê)
-Thiếu vitamin B1 gây ứ trê acid pyruvic
-Hưng phấn thần kinh, nhất là hệ giao cảm (tức
giận, hồi hộp)
-U não, trung tân B kém nhạy với insulin
-Bệnh nội tiết: giảm tiết insulin, tăng các hocmon đối lập, tăng hoạt tính insulinase, kháng thể chống
insulin
Trang 26B Hậu quả
-Gây tăng áp lực thẩm thấu máu, gây tiểu
nhiều, đồng thời mất Natri, Kali
-Tăng glucose máu do rối loạn bài tiết insulin
của tụy, gặp trong bệnh đái tháo đường
26
Trang 272 Bệnh đái tháo đường
Triệu chứng : ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt
cân
A Quá trình phát hiện nguyên nhân gây bệnh
-Năm1877 Lancereau đầu tiên mô tả tổn thương tụy
ở người bệnh
-Năm1889 Von Mering và Minkowsky làm thí nghiệm cắt tụy, gây được bệnh tiểu đường thực nghiệm ở
chó
Trang 28-Năm1900 Sabolov xác định đảo Langherhans liên quan đến chức năng nội tiết của tụy
-Năm1921 Banting và Best phân lập được
Trang 29-Tiểu đường thực nghiệm ở động vật và ở người
được điều trị bằng tiêm insulin chứng minh thiếu
insulin là ngyên nhân của bệnh này
-Về sau, khi đo được nồng độ insulin trong máu,
phát hiện nhiều bệnh nhân đái tháo đường mà nồng
độ insulin trong máu không thấp-> phát hiện
nguyên nhân mới gây đái tháo đường, đó là đề
kháng insulin (giảm nhạy cản insulin, mô mỡ tích lũy
ở tạng, stress, các tuyến đối kháng insulin cường
tiết)
Trang 30-Mức độ kháng insulin được đo bằng nghiệm
pháp dung nạp glucose, hoặc nồng độ glucose
huyết lúc đói
-Phân loại tiểu đường thành 2 typ chính
+Tiểu đường typ I
+Tiểu đường typ II
30
Trang 31A Tiểu đường typ I
-Có tính chất di truyền, chiếm 5-10 % tổng số bệnh
nhân tiểu đường
-Nếu gia đình có cha hoặc mẹ mắc bệnh này thì con
có nguy cơ 8-10%, nếu cả cha và mẹ đều mắc thì tới
Trang 32 Cơ chế phát bệnh
-Trong máu bệnh nhân có tế bào chống tế bào beta, và/hoặc chống insulin, và/hoặc chống
thụ thể insulin
-Diễn biến: Khởi phát nhanh, cấp Bệnh nhân
chỉ sống được nếu được tiêm insulin liên tục và
đủ liều Do vậy trước đây Typ I còn có tên là
tiểu đường phụ thuộc insulin
32
Trang 33B Tiểu đường Typ II
-Nổi bật là hiện tượng kháng insulin
-Thường phát sinh muốn, trên 40 tuổi-Chia thành 2 typ nhỏ: tùy theo kháng insulin là chính hay thiếu
Trang 34Chẩn đoán: chủ yếu dựa vào lâm sàng, đồng
thời đo glucose máu khi đói, hoặc khả năng
dung nạp glucose
34
Trang 35C Các thể tiều đường khác
-Do tổn thương gen chi phối tế bào beta; khởi phát
sớm, gọi là MODY, làm tế bào beta kém hoặc mất
khả năng tiết insulin, không do cơ chế miễn dịch
-Do đột biến gen tổn thương thụ thể
-Do bệnh tụy ngoại tiết lan sang nội tiết (sau viêm
tụy, chấn thương tụy, một số trường hợp phát sinh
tiểu đường)
Trang 36-Bệnh cường năng của các tuyến nội tiết đối
Trang 373 Bệnh sinh
A. Bệnh sinh typ I
-Nếu không được điều trị bằng insulin đủ liều lượng,
diễn tiến bệnh thường nhanh với nhiều biến chứng
nặng
-Cơ chế khởi đầu là:
+ glucose không được hỗ trợ bởi insulin để qua
được màng tế bào vào bên trong
+ gan tăng cường thoái hóa glycogen
+ mô mỡ tăng huy động, giảm tổng hợp Lipid
- dẫn đến 2 hậu quả
Trang 38-Thứ 1: nồng độ glucose trong máu cao, làm
tăng áp lực thẩm thấu (khát), và gây quá
ngưỡng thận (làm tiểu nhiều), lượng glucose
mất theo nước tiểu rất lớn, kết hợp sự huy
động mỡ làm bệnh nhân gầy đi
-Thứ 2: tế bào thiếu năng lượng, sự khuếch
tán thụ động vào tế bào nhờ nồng độ cao
glucose trong máu không đủ, gây cảm giác đói
thường xuyên
38
Trang 39-Lipid bị huy động->tăng lipid máu, gan tăng cường tạo acetyl CoA, từ đó tạo thể cetonic đưa ra máu,
nhưng các tế bào không tiếp nhận được vì thiếu
glucose để chuyển chúng thành năng lượng
-Sự ứ đọng của thể cetonic trong máu làm chúng
xuất hiện trong nước tiểu, đồng thời gây toan máu
- Thiếu insulin, protein kém tổng hợp mà tăng thoái
hóa, góp phần làm gầy người bệnh
Trang 40Biến chứng và hậu quả
-Nhiễm khuẩn: đường máu cao và suy giảm đề
kháng là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát
triển
- Nhiễm toan, nhiễm độc: nhiễm acid chuyển hóa,
giảm kali, nhiễm độc
- Xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu
- Cuối cùng suy kiết toàn thân, nhiễm acid, có thẻ
hôn mê, tử vong
40
Trang 41B Bệnh sinh typ II
-Nhẹ hơn và diễn tiến chậm hơn
-Hay gặp xơ vữa các mạch máu lớn trước tuổi,
đưa đến biến chứng nặng về tim, não
Trang 42Đạc điểm Typ I Typ II
giảm
Tế bào mỡ và cơ vân kém nhạy với insulin
loạn mỡ máu -Tạo thuận: sống tĩnh tại và ăn nhiều đường
Trang 43 Tài liệu tham khảo
-Sinh lý bệnh- Nguyễn Ngọc Lanh 2012