Đề cương ôn thi môn Quản lý Kinh tế 2021. Trong nội dung của đề cương có một số nội dung cơ bản nhất. Các bạn có thể dùng tham khảo trong quá trình chuẩn bị thi kết thúc môn học, hy vọng mọi người đóng góp thêm ý kiến để mình có thể đăng thêm nhiều hơn nữa nội dung các môn khác.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN QUẢN LÝ KINH TẾ
Câu 1: Phân tích vai trò của QLKT trong đời sống XH? Ý nghĩa trong quản
lý nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay?
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Khái niệm:
QLKT là sự tác động có hướng đích của chủ thể QL vào đối tượng QL để tổchức, chỉ huy, điều phối, kiểm tra các hoạt động trong quá trình tái SX trên phạm vitoàn XH hay trong mỗi DN, mỗi tổ chức KT nhằm đạt tới M đã định
2 Cấu trúc:
QLKT gồm 02 phân hệ:
- Chủ thể QL:Là hệ thống các cơ quan QLKT các cấp từ TW ÷ CS, có chức năng
QL các quá trình KT khác nhau
- Đối tượng QL:Là các tổ chức KT, những tập thể và người LĐ cùng với các quá
trình KT đang diễn ra
=>Thực chất của QLKT: là quản lý con người, là sự kết hợp mọi nỗ lực chung
của con người trong hệ thống KT, qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơhội của hệ thống nhằm đạt M nhất định
=> Phạm vi, quy mô của QLKT: Vĩ mô và vi mô.
II VAI TRÒ CỦA QLKT:
1.Định hướng, dẫn dắt, điều khiển các hoạt động KT nhằm đạt tới M nhất định một cách hiệu quả.
(3) Trong nền KTTT tồn tại nhiều mặt trái, tiêu cực
=> Phải điều khiển, dẫn dắt>> Đạt những M chung của mỗi quốc gia
=>Xuất phát từ đặc điểm, chức năng của QLKT:
(1)QLKT là hoạt động chủ quan của chủ thể QL;
(2)QLKT có các chức năng: dự báo, KHH, tổ chức, chỉ huy, phối hợp điều hòa,kích thích động viên, kiểm tra và hạch toán,…
* Biểu hiện:
Trang 2(1) QLKT trở thành một chuyên ngành, một loại LĐ phức tạp, có ảnh hưởng tolớn đến kết quả SX>> Là một nhân tố, một nguồn lực giữ vai trò trung tâm liên kết cácnguồn lực của sự phát triển>> Được đánh giá cao hơn 1 số nguồn lực khác.
(2) Mô hình KT cổ điển >> Dựa vào tài nguyên và LĐ>>Mô hình KT hiện đại>>Chủ yếu nhờ vào QLKT và yếu tố trí tuệ
(1) XP từ vị trí, vai trò của cá nhân và tập thể trong LĐSX và QLKT;
(2) XP từ sự tác động có tính chất kích thích, điều chỉnh hoạt động giữa các tổchức, cá nhân người LĐ của chủ thể QLKT >> Thực chất là sự thúc đẩy quá trình liênkết, hợp tác phân công chuyên môn hóa giữa các bộ phận, các khâu trong hệ thống QL
>> Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chung
* Biểu hiện:
(1) Năng lực, sở trường của từng cá nhân sẽ ngày càng được phát huy theo hướngtối ưu hóa để sử dụng vào các vị trí khác nhau của hệ thống SXKD
(2) Sức mạnh của tập thể, sự tối ưu của các tổ chức được phát huy
(3) Chủ thể QL phải thiết lập môi trường thuận lợi để nhiều người cùng hợp tác,phối hợp hành động >> Qua đó người lao động còn được học tập, trau dồi tính tổ chức,tính tập thể, ý thức cộng đồng trong các hoạt động SXKD
III Ý NGHĨA THỰC TIỄN:
1 Thực trạng
* Điểm mạnh:
Tốc độ tăng (GDP) giai đoạn 2016 - 2019 ở mức bình quân 6,8%/năm Quy môGDP tiếp tục được mở rộng, đến năm 2020 ước đạt 271,2 tỉ USD, tăng khoảng 1,4 lần sovới năm 2015; GDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 2.779 USD/người,gấp khoảng 1,3 lần so với năm 2015
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,15%, giảm mạnh
so với giai đoạn 2011 - 2015 (7,7%), trong phạm vi mục tiêu đề ra (dưới 4%) Lạm phát
cơ bản bình quân được kiểm soát tốt qua các năm, giữ mức tương đối ổn định, bình quângiai đoạn 2016 - 2020 đạt 1,81%, giảm mạnh so với giai đoạn 2011 - 2015 là 5,15%.Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá tăng, năm 2020 mặc dù ảnh hưởng nặng nềcủa dịch bệnh Covid-19 vẫn đạt 543,9 tỉ USD, tăng gần 1,7 lần và tương đương 200% GDP.Xuất khẩu hàng hoá 281,5 tỉ USD năm 2020, tăng bình quân 11,7% giai đoạn 2016 – 2020
- Lấy thêm số liệu năm 2021
* Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đạt mục tiêu kế hoạch 5 năm đề ra,
khoảng cách so với các nước trong khu vực còn lớn; nền tảng kinh tế vĩ mô, khả năngchống chịu của nền kinh tế có thời điểm chưa thật vững chắc; năng lực cạnh tranh và tính
tự chủ của nền kinh tế còn hạn chế Cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng còn chậm Trong đó:
Trang 3- Phát triển nông nghiệp vẫn còn những yếu tố thiếu bền vững, tăng trưởng chưa vững
chắc
- Phát triển công nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm
- Chất lượng dịch vụ vẫn còn thấp Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ còn chậm,
xuất khẩu dịch vụ còn hạn chế
Sắp xếp lại, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước còn chậm tiến độ; quản trị của một
số doanh nghiệp nhà nước còn yếu kém
Kinh tế tư nhân chưa đáp ứng được vai trò là một động lực quan trọng của nền kinh tế Liên kết phát triển vùng còn lỏng lẻo Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch ở một
số địa phương còn bất cập.Khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền còn lớn Phát triểnkinh tế biển chậm, chưa có định hướng rõ nét
2 Yêu cầu mới đặt ra hiện nay:
a- Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi phải nâng cao vai trò QLKT
- Đòi hỏi phải tuân thủ những thông lệ và chuẩn mực quốc tế;
- những tác động của thế giới, nhất là các nước lớn và khu vực ASEAN, nâng caonăng lực phòng, chống, xử lý, giải quyết những tranh chấp quốc tế, gắn với đào tạo, bồidưỡng cán bộ chuyên sâu về các lĩnh vực
- Sự thay đổi về đối tượng quản lý, khách thể quản lý, phạm vi quản lý >> quản lý
kt cần phải thực sự thích ứng, thậm chí đi trước một bước trong các hoạt động
- cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
>> mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế:
>> đối phó với nguy cơ lệ thuộc vào thị trường bên ngoài, lệ thuộc kinh tế dẫnđến lệ thuộc về chính trị ;
- Giải quyết những vấn đề liên quan đến kinh tế: nguyên vật liệu, lao động, việclàm, chênh lệch giàu - nghèo gắn với sự chênh lệch về tri thức, sáng tạo
>> cần phải xác định mục tiêu, xây dựng mô hình tổ chức, phương thức quản lýphát triển kt tương thích, phù hợp, hiệu quả
>>giành chỗ đứng trong các chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu; ưu tiên thúcđẩy phát triển nhanh các ngành kinh tế số và công nghiệp 4.0
Do đó: “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế”, “nâng cao hiệu quả hội nhậpkinh tế quốc tế”
b- Kinh tế thị trường định hướng XHCN cần thiết phải quản lý KT:
- Thể chế cần bảo đảm huy động và quản lý, phân bổ có hiệu quả các nguồn lựccho phát triển, đặc biệt là nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn đầu tư tài chính, nguồnngân sách nhà nước
- Cần cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa,tiếp cận vốn của nông dân, của các nhóm thiểu số trong xã hội
- Cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy tinh thần khởinghiệp, sáng tạo, nuôi dưỡng sự sáng tạo trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội
Trang 4- bảo đảm sự phát triển đồng bộ của các thị trường, đẩy mạnh thị trường vốn vàtiền tệ với hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch
- giải quyết có hiệu quả “điểm nghẽn” về kết cấu hạ tầng và chất lượng nguồnnhân lực Nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng ở nước ta tăng lên mỗi năm
- nâng cao năng lực dự báo về biến động của đời sống kinh tế - xã hội trong khuvực và trên thế giới, có khả năng đưa ra những gợi ý, những định hướng nhằm giảm
“sốc” từ những biến động bất lợi của thị trường khu vực và quốc tế
- xây dựng chính quyền số, chính quyền thông minh, tạo ra sự phối hợp liênngành, liên vùng, khai thác lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi địa phương, mỗi ngành,lĩnh vực, tạo ra sự kết nối cho phát triển
- Cần giải quyết những mâu thuẫn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa: phát triển nhanh và bền vững; giữa toàn cầu hóa, hội nhậpquốc tế và xu hướng bảo hộ; giữa việc cắt giảm hàng rào thuế quan và việc gia tănghàng rào phi thuế quan
- Đổi mới và hoàn thiện các công cụ quản lý vĩ mô;
- Coi trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ;
- Tiếp thu tri thức, kinh nghiệm quản lý của thế giới;
- Đẩy mạnh cải cách hành chính;
- Xây dựng các cơ chế quản lý theo xu hướng mở rộng dân chủ
(2)- Không ngừng đổi mới nâng cao năng lực QLKT của các chủ thể QL.
(3)- Giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng của người LĐ có trình độ cao.
(4) Sử dụng thể chế, các nguồn lực, công cụ điều tiết, cơ chế, chính sách phân phối, phân phối lại để phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội và bảo vệ môi trường.
- Không ngừng cải thiện môi trường và thu hút đầu tư nước ngoài
- gia tăng liên kết giữa các tỉnh, vùng, miền; phát huy thế mạnh của các địa phương
- Thực hiện có hiệu quả các cam kết kinh tế quốc tế
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của Đảng, nhà nước và doanh nghiệp, người tiêu dùng VN
- triển khai hội nhập trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ phù hợp yêu cầu phát triển đất nước)
IV LIÊN HỆ CHÍNH ỦY:
* Đối với Chính uỷ:
+ Quan tâm lãnh đạo, tổ chức thực hiện tốt tuyên truyền, nâng cao ý thức tráchnhiệm cho cán bộ, chiến sĩ trong hội nhập
+ Phát huy nội lực, đẩy mạnh TGSX, góp phần nâng cao đời sống VC-TT
Trang 5+ Ngăn ngừa các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến XD QĐ đó là lối sống chạy theođồng tiền, xuất hiện các tệ nạn XH, làm phân hoá giàu nghèo
* Trách nhiệm của Quân đội:
Một là,QĐ nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng
Nhà nước, nhất là trong thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Hai là,QĐ tích cực tham gia trên mặt trận CT - XH, bảo vệ và xây dựng Nhà nước
trong tình hình mới
Ba là,QĐ chủ động tham gia lao động xản xuất, xóa đói giảm nghèo, làm kinh tế
góp phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước
Bốn là,QĐ tích cực, chủ động, sáng tạo trong xây dựng nền KHKTQS quân sự và
CNQP hiện đại, góp phần xây dựng và củng cố tiềm lực quân sự của Nhà nước ngàycàng vững mạnh
Trang 6Câu 2: Phân tích quan điểm của Đảng trong NQĐH13: Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh công bằng cho mọi thành phần kinh tế”.
Môi trường kinh doanh là tập hợp tất cả những yếu tố có liên quan chặt chẽ đối với các hoạt động của doanh nghiệp, những yếu tố này có ảnh hưởng bên trong hoặc ảnh hưởng bên ngoài đến kết quả, hiệu suất công việc và sự phát triển của doanh nghiệp.
2 Cơ sở hình thành
->1 XF từ vai trò của môi trường đầu tư kinh doanh
- Giúp doanh nghiệp phát triển các chiến lược kinh doanh hiệu quả để đạtđược mục tiêu đề ra
- Tạo ra sân chơi lớn cho tất cả các doanh nghiệp trong cùng một thời kì(giai đoạn)
- Tạo môi trường cạnh tranh để doanh nhân khẳng định và phát triển doanhnghiệp mình
+ Những doanh nghiệp sáng tạo, thường xuyên đổi mới, thườngxuyên học tập… sẽ phát triển vững mạnh
+ Những doanh nghiệp lạc hậu lỗi thời sẽ tự mình đào thải mình
- Tạo ra xu hướng kinh tế chung cho mỗi giai đoạn kinh tế Góp phần địnhhướng kinh tế chung và tạo ra những đột phá mới
- Góp phần không nhỏ trong việc tìm ra các nhân tài thực sự Những nhântài ấy có thể thay đổi vận mệnh của cả một nền kinh tế nêu ý tưởng xuấtsắc định hướng kinh tế chung và tạo ra những đột phá mới
->>2 Yêu cầu phát triển nhanh, bền vững:
- Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi bao gồm:
môi trường vĩ mô, thuộc cấp độ toàn nền KTQD;
môi trường tác nghiệp,
môi trường vi mô
( Môi trường CT, ktee, PL, VH-XH, Thông tin, môi trường sống )
- Yêu cầu phát triển nhanh bền vững và 17 mục tiêu phát triển nhanh, bền vững(1) Nền kinh tế có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao
(2) Cơ cấu GDP: tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn nôngnghiệp thì tăng trưởng mới có thể đạt được bền vững;
(3) Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả cao, không chấp nhậntăng trưởng bằng mọi giá
Trang 7- Bảo đảm công bằng trong tiếp cận các nguồn lực và phát triển, tạo động lực sảnxuất – KD
- Giúp xóa bỏ những rào cản gia nhập thị trường, bổ sung các chính sách hỗ trợnhững ngành công nghiệp non trẻ
- Tạo nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững và một nền kinh tế có vốn đầu tưmạnh, không lệ thuộc,
>>> Do đó phải tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh
->3 XF từ yêu cầu của phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Phát triển KTTT định hướng XHCN là tất yếu khách quan nhằm xâydựng CSVCKT cho CNXH
- Phải tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, côngbằng để các thành phần kinh tế có điều kiện phát triển
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng; quản lý của Nhà nước trong xâydựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng
->4 Xuất phát từ thực trạng môi trường đầu tư kinh doanh và kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới (Nhật, Singapor )
>>* Thực trạng môi trường đầu tư kinh doanh:
- Trước đổi mới ta chủ trưởng phát triển 2 TPKT cơ bản: KTNN-KTHTX, chỉ quan
tâm đến 2 thành phần này trên cơ sở bao cấp qua giá, tem phiếu…không quan tâm đến cácthành phần kinh tế khác, coi đó là của Tư bản…chỉ phù hợp trong Chiến tranh, KT phát triểntheo chiều rộng
- Sau khi đổi mới, từ ĐH VI/1986 ta chủ trưởng phát triển kinh tế Hàng hóa nhiều
thành phần…rồi qua các kỳ đại hội bây giờ là kinh tế thị trường định hướng XHCN…đãthúc đẩy đất nước phát triển về mọi mặt, nhất là kinh tế…nâng cao đời sống nhân dân…TBT
“Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế, uy tín như ngày nay”
- Triển khai thực hiện các nỗ lực cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp
- Chính sách thuế thời gian qua cũng có những thay đổi tích cực, góp phần đẩymạnh cải cách hành chính thuế, hiện đại hóa quản lý thu thuế
- Thủ tục hành chính, chất lượng dịch vụ công được quan tâm cải thiện theo hướngrút ngắn thời gian đăng ký thành lập doanh nghiệp và thông quan; gia tăng tínhchất tự do hóa kinh doanh và sự bình đẳng kinh doanh thị trường
- Môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam đã được các tổ chức quốc tế đánhgiá cao
Trang 8+ Việt Nam được đánh giá là một trong những nền kinh tế cạnh tranh nhất tronggiai đoạn 2007-2016 của nhóm các nước có thu nhập thấp và nhóm thu nhập trungbình thấp theo đánh giá của World Bank
+ Trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Việt Nam nằm trong nhóm giữa vớitính cạnh tranh của môi trường đầu tư kinh doanh cách khoảng 40 điểm so vớiđiểm số tối đa có thể đạt được cùng với các quốc gia Đông Nam Á khác như:Indonesia, Thái Lan và Philippines
* Hạn chế:
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp và các kỹ năng được đào tạo chưa
đáp ứng được nhu cầu của thị trường sử dụng lao động
- Mức độ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh chưa đồng đều
- Việc cải cách các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành mới chỉ đạt
kết quả bước đầu, mức độ vào cuộc của các bộ, ngành vẫn còn khácbiệt
- Chi phí không chính thức trở thành gánh nặng cho DN
+ Chi phí này được hạch toán vào giá thành sản phẩm, làm cho giá sản phẩm tăngcao và hậu quả là không đủ sức cạnh tranh trên thị trường Tạo ra sự bất bình đẳng,triệt tiêu sự cạnh tranh của các thành phần kinh tế
+ Các chi phí không chính thức là vấn đề gây khó khăn và tốn kém cho doanhnghiệp nhiều nhất, cụ thể: Xin cấp giấy phép đầu tư; tham gia đấu thầu; hoạt độnggiám sát tuân thủ của doanh nghiệp (thanh tra, kiểm tra )
- Sự bất bình đẳng giữa doanh nghiệp tư nhân Việt Nam và doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài (FDI) còn nhiều tồn tại, hạn chế
+ Nhiều điều kiện kinh doanh mà doanh nghiệp tư nhân phải làm còn cao, ngặtnghèo hơn so với doanh nghiệp FDI
3 Đề xuất giải pháp nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự vào cuộc của cả
HTCT, của toàn dân trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh, năng lực cạnh tranh quốc gia và sự hài lòng của cộngđồng doanh nghiệp
2 Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm giữ vững môi trường hoà bình, ổn
định để phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng, giữ vững niềm tin cho cộng đồngdoanh nghiệp và các nhà đầu tư lớn
3 Đẩy mạnh cải cách hành chính; đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước tinh, gọn,
hiệu lực, hiệu quả;sớm đưa chính phủ, chính quyền điện tử vào hoạt động; coitrọng cải cách thủ tục hành chính,hạn chế tối đa phiền hà cho doanh nghiệp
4. Xóa bỏ các rào cản, các biện pháp hành chính, các chính sách can thiệp trựctiếp vào thị trường và sản xuất kinh doanh tạo ra bất bình đẳng trong tiếp cậnnguồn lực xã hội, nhất là vốn, đất đai, tài nguyên, cơ hội kinh doanh;tạo sựcông bằng trong chính sách, đặc biệt là chính sách thuế và ưu đãi về đất đai đốivới doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI
5 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của
doanh nghiệp, có sự giải đáp nhanh chóng, kỹ càng thắc mắc, kịp thời tháo gỡnhữngkhó khăn vướng mắc của doanh nghiệp
Trang 96. Bảo đảm các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp phát triểnphù hợp với cơ chế thị trường và thúc đẩy tính tự chủ, cạnh tranh của doanhnghiệp
7. Tăng cường tính minh bạch và kiểm soát độc quyền kinh doanh, bảo đảm cạnhtranh lành mạnh trên thị trường
8 Nâng cao chất lượng GD-ĐT và y tế, nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, lao động có kỹ năng nghề nghiệp, sức khoẻ tốt đáp ứng nhu cầu của thịtrường và của doanh nghiệp
9. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường, nhất
là môi trường sinh thái; thực hiện phương châm phát triển hài hoà, bền vững
Câu 3: Phân tích phương pháp kinh tế trong QLKT? Ý nghĩa của việc nghiên cứu phương pháp này trong quản lý nền KTTT định hướng XHCN ở nước
1 PP kinh tế; 2 PP hành chính; 3 PP tâm lý giáo dục
III PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP KINH TẾ:
Trang 101 Khái niệm:
Là PP mà chủ thể QL tác động vào đối tượng QL thông qua lợi ích KT để đạt được M
đã xác định
>> Thực chất: PP/KT đặt mỗi người LĐ, tập thể LĐ vào những điều kiện KT để
họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với các lợi ích của DN, XH
2 Vị trí:
- Là PP chủ yếu, có ý nghĩa to lớn trong QL nền KTTT/XHCN ở nước ta
- PP/KT cho phép chủ thể QL dựa vào thực lực KT của mình tác động vào đốitượng thông qua lợi ích KT >> Đối tượng lựa chọn trên cơ sở tính toán lợi ích
3 Cơ sở:
Cơ sở khách quan của PP/KT là sự vận dụng các quy luật KT vào quá trình QL
>> Sử dụng hệ thống các công cụ, đòn bẩy, kích thích KT như: Lương, thưởng,phạt, giá cả, lợi nhuận… để kích thích các hoạt động KT
5 Phương thức tác động: Phong phú và đa dạng
- Định hướng các đối tượng quản lý: thông qua đơn giá, nhiệm vụ, kế hoạch,phương án đầu tư, các hợp đồng giao thầu, các đơn đặt hàng
- H/dẫn h/động cho đối tượng QL: bằng chính sách KT, thực lực KT, đòn bẩy KT:thuế, lãi xuất, tiền lương , nhằm kích thích hay kìm hãm sự hoạt động của các đốitượng kinh tế
- Điều chỉnh hoạt động của đ/tượng QL: bằng chế độ thưởng, phạt, chế độ trách nhiệmcho mọi khâu, mọi cấp quản lý
6 Yêu cầu vận dụng:
- Sử dụng phương pháp kinh tế gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế như:giá cả, lợi nhuận, lãi xuất, tài chính, thuế tiền lương, tiền thưởng…; nâng cao năng lựcvận dụng các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, quan hệ thị trường
- Sử dụng phương pháp kinh tế phải đổi mới cơ chế quản lý kinh tế; cần phân định
rõ chức năng và quyền hạn của quản lý nhà nước về kinh tế Thực hiện dân chủ hóatrong quản lý, bảo đảm quản lý tập trung hợp lý, có hiệu lực mà không can thiệp vàochế độ tự chủ của đơn vị cơ sở, của cấp dưới; giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhànước-thị trường-đơn vị kinh tế cơ sở
- Sử dụng phương pháp kinh tế theo cơ chế thị trường đòi hỏi phải đào tạo lại cán
bộ QLKT
+) đòi hỏi cán bộ phải hiểu và thông thạo kinh doanh, đồng thời có phẩm chất vàbản lĩnh vững vàng, nhạy bén với thời cuộc