1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương quản lí kinh tế

28 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 51,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 KN: QLKT vĩ mô là sự tác động của cơ quan nhà nước về kinh tế tới những vấn đề KT tổng thể của nền KT quốc dân nhằm đạt được các mục tiêu KT chung của toàn bộ hệ thống KT  Phân loại:

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ KINH TẾ

Câu 1

KN: QLKT vĩ mô là sự tác động của cơ quan nhà nước về kinh tế tới những vấn đề

KT tổng thể của nền KT quốc dân nhằm đạt được các mục tiêu KT chung của toàn

bộ hệ thống KT

Phân loại:

So sánh tiêu thức Nền KT quốc dân

1 Hoạt động KT Là hoạt động của các TC

KD của người sx, người tiêudùng ( công ty, hộ cá nhân

3 Phạm trù đặc trưng Thu nhập của các công ty,

của hộ (lợi nhuận), củangười lao động(tiền lương),chi phí, doanh thu

Thu nhập quốc dân, tổng spquốc nội(GDP), tổng spquốc dân(GNP), lạm phát,thất nghiệp, tăng trưởng

ĐỀ 1.

Câu 1 Trình bày KN QLKT vĩ mô Phân biệt KT vi mô, KT vĩ mô

Câu 2 Trình bày khái quát về tài chính, hệ thống tài chính, chính sách tài chính Câu 3 Phân tích thực trạng thể chế QLKT ở nước ta

Trang 2

KT vi mô là KT mang tính chất bộ phận, chi tiết, cụ thể, là các tế bào của nền KT quốcdân.

Câu 2

Tài chính: là 1 phạm trù KT khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trren cơ sở

KT hàng hóa – tiền tệ Trong nền KT đó, mọi giá trị của tài sản, mọi hoạt độngKT-XH đề chịu sự chi phối của tiền tệ và sự vận động của tiền tệ Chính quá trìnhvận động đó gắn liền với các chủ thể KT, XH trong sự gắn liền với các hoạt độngKT-XH làm xuất hiện phạm trù tài chính

 Dưới góc độ KT chính trị học, tài chính là các quỹ tiền tệ tập trung và không tậptrung được hình thành và sử dụng trong quá trình phân phối lại tổng sp quốcdân và tài sản XH

 Dưới góc độ chu chuyển trong nền KT, tài chính được đặc trưng bởi sự vậnđộng của tiền tệ trong chứa năng phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ,trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đại diện chonhững sức mua nhất định của chủ thể KT-XH Như vậy, tài chính thức chất làquá trình “bơm”, “hút” các dòng tiền tệ dưới sự tác động của các chủ thể KTtrong XH, trong đó nhà nước có vai trò quyết định, kết quả là hình thành cácquỹ tiền tệ trong XH nhằm thực hiện những mục tiêu khác nhau của các chủ thể

KT Tài chính gắn liền với sx hàng hóa, tiền tệ, nhà nước; gắn liền với quá trìnhphân phối nguồn lực KT, với việc hình thành các quỹ tiền tệ

Hệ thống tài chính: là tổng thể các khâu, các bộ phận, các công cụ tài chính gắn

bó hữu cơ với nhau trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của cácchủ thể KT –XH

 Trong ĐK KT thị trường có sự quản lí của nhà nước, căn cứ và luồng vận độngtài chính, có thể thấy hệ thống tài chính bao gồm: Công cụ tài chình, Các phân

hệ tài chính, các trung gian gian tài chính và thị trường tài chính

 Về mặt cấu trúc, tài chính bao gồm hệ tài chính cơ bản sau: tài chính nàh nước,tài chính DN và tài chính dân cư có quan hệ qua lại và gắn kết với nhau

Trang 3

+ Tài chính nhà nước phản ánh các mqh KT giữa nàh nước với các chủ thể kháctrong XH nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm thực hiệnchức năng KT-XH của nhà nước Tài chính nhà nước gồm các bộ phận cơ bảnnhư: ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước và các quỹ tài chính nàh nước(quỹbào hiểm, quỹ hưu trí, quỹ hỗ trợ đầu tư, quỹ dự trữ tài chính, ) trong đó ngânsách nhà nướcđược coi là bộ phận quan trọng nhất, trong hệ thống tài chính quốcgia, tài chính nhà nước giữ vai trò chủ đạo, định hướng, chi phối, điều chỉnh cácphân hệ tài chính khác.

+ Tài chính DN là khâu tài chính cơ sở, là nơi sử dụng và tạo ra nguồn tài chínhlớn nhất quốc gia Nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp gồm: hạch toán chiphí, lợi nhuận, huy động và sử dụng vốn, nghĩa vị thuế Trong phân hệ tào chính

DN, có 1 bộ phận đặc thù liên quan tới hoạt động tài chính, đó là tài chính của cácTC(trung gian) tài chính như các ngân hàng TM, các quỹ tín dụng, các công ty bảohiểm và các công ty tài chính khác

+ Tài chính dân cư là khâu tài chính phân tán nhưng bao quát diện rộng lớn gồmhàng triệu hộ gia đình với giá trị rất lớn Nội dung của tài chính dân cư bao gồmthuế, tích lũy- tiêu dùng, các quỹ tiêu dùng của dân cư

Chính sách tài chính:

 Là tổng thể các quan điểm, biện pháp, công cụ, cách thức của nhà nước tácđộng vào quá rình hình thành, phát triển và huy động, qunar lí và sử dụng cácnguồn vốn, tài sản trong XH nhằm đạt mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn

 Một số điểm cần chú ý khi tiếp cận chính sách tài chính:

+ Về mặt cấu trúc, chính sách tài chính của 1 quốc gia mang tính tổng hợp, baogồm các bộ phận cơ bản sau: chính sách huy động nguồn lực vào ngân sách nhànước, chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách tài chính DN, chínhsách tài chính dân cư, chính sách tài chính đối ngoại

+ Đối tượng tác động của chính sách tài chính rất rộng, bao gồm tất cả các chủ thểKT-XH trong hệ thống KT

Trang 4

+ Chính sách tài chính có những đặc điểm cơ bản: mang tính chất liên ngành, tínhchất dài hạn và khi tác động thường có độ trễ trong thực hiện và thể hiện hiệu quả+ Chính sách tài chính có liên quan đến toàn bộ XH nên trong ĐK nền KT thịtrường hiện đại, đòi hỏi phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau: tính linh hoạt,tính nhất quán, tính ổn định và tính minh bạch

Câu 3

Thực trạng thể chế QLKT ở nước ta thể hiện trên các nội dung sau:

- Bước đầu hình thành hệ thống thể chế QLKT ngày càng phù hợp hơn vớinền KT thị trường định hướng XHCN Trong đó, pháp luật, chính sách là bộphận chủ yếu, có vai trò rất quan trọng trong hệ thống thể chế QLKT

- Hệ thống thể chế QL ngày càng phù hợp với trình độ phát triển, ĐK KT-XHcủa nước ta và phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế

- Thẩm quyền và quy trình ban hành 1 số thể chế cơ bản về QLKT được tiêuchuẩn hóa, luật hóa

Tuy vậy, hệ thống thể chế QLKT của nước ta còn nhiều yếu kém như:

- Tính ổn định tương đối của các thể chế còn thấp, hay thay đổi bất thường

- Hệ thống thể chế còn thiếu đồng bộ, thiếu thống nhất rời rạc, thiếu gắn kếtvới nhau

- Quy trình ban hành thể chế còn nhiều điểm chưa hợp lí, mang tính áp đặtchủ quan, thuận tiện cho người thi hành hơn là thuận lợi cho đồi tượng bịđiều chỉnh

- Tình trạng lạm quyền trong việc ban hành thể chế cong phổ biến

- Việc thức hiện thể chế chưa nghiêm

Nguyên nhân của những hạn chế này từ cả 2 phía khách quan và chủ quan.

- Nguyên nhân khách quan xuất phát từ việc cải cách thể chế trong bước

chuyển sang KT thị trường, đòi hỏi cải cách, từ bỏ hệ thống thể chế cũ vốn

là khuôn phép của nền KT kế hoạch hóa tập trung, đó là cuộc đỏi mới cơbản, sâu sắc

Trang 5

- Nguyên nhân chủ quan chủ yếu là do trình độ của cán bộ, 1 bộ phận cán bộ

còn bảo thủ, quan liêu khi chuyển sang cơ chế thị trường

Tuy nhiên, để phát triển KT-XH của đất nước nhiệm vụ cấp bách hiện nay là tiếptục đổi mới thể chế cho phù hợp với ĐK mới

Câu 1 Khái quát các mục tiêu của QLKT vĩ mô

Giải quyết việc làm cho người lao động ( toàn dụng nhân sự): LLLĐ của quốc

gia là nguồn lực quan trọng của sự tăng trưởng KT và phát triển, giải quyết việclàm cho LLLĐ vừa có tác độn vừa có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng vùa giảiquyết công bằng và ổn định XH Ngược lại, nếu không giải quyết việc làm đầy

đủ cho LLLĐ, tỷ lệ thất nghiệp quá cao sẽ trở thành gánh nặng cho XH, gây nênnhững hậu quả KT-XH xấu, rất khó giải quyết Vì vậy, nâng cao trình độ, kỹnăng lao động và cung cấp các cơ hội làm việc cho những người có khả năng,

có nhu cầu làm việc là 1 nhân tố chủ yếu làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thunhập của người lao động và tăng nguồn ngân sách nhà nước Ý nghĩa quantrọng của mục tiêu toàn dụng nhân lực chính là cho phép 1 quốc gia có khảnăng tiến tới mức sản lượng lớn nhất có thể của nền KT

Các chỉ tiêu phục vụ mục tiêu giải quyết việc làm bao gồm: số lượng việc làm mànền KT sẽ giải quyết trong 1 thời kì kế hoạch(1 năm, 5 năm) phân bổ theo khu vực

KT và các nhóm ngành; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị; tỷ lệ sử dụng thờigian lao động ở nông thôn

Kiểm soát lạm phát ở mức vừa phải: đây là mục tiêu ổn định KT, đảm bảo nền

kinh tế không bị xóa trộn do lạm phát, bảo đảm ổn định MT KD, MT đầu tư và

ĐỀ 2.

Câu 1 Phân tích khái quát các mục tiêu QLKT vĩ mô

Câu 2 Trình bày khái quát vai trò, mục tiêu và công cụ của chính sách tài chính Câu 3 Trình bày phương hướng hoàn thiện thể chế QLKT ở nước ta

Trang 6

góp phần ổn định KT-XH Chỉ tiêu này chủ yếu để đáng giá lạm phát là mứctăng mức giá chung trong nền KT Lạm phát cao có tác hại trên nhiều mặt: KT,

XH, chính trị, tâm lí, đối nội, đối ngoại Mức độ lạm phát quá cao hay quá thấphoặc giảm phát đều ảnh hưởng và tác động mạnh tới sx, tiêu dùng, tới sự tăngtrưởng KT và sự ổn định KT-XH Do vậy, khống chế, kiểm soát lạm phát ởmức chấp nhận được hoặc ở mức vừa phải được coi là 1 trong những mục tiêu

KT vĩ mô chủ yếu Chẳng hạn, đối với các quốc gia nhỏ và trung bình đang pháttriển, lạm phát ở mức dưới 10%/ năm thường được coi là lạm phát chấp nhậnđược, có tác động kích thích sx phát triển

Ổn định tỷ giá hối đoái: việc đảm bảo tỷ giá hối đoái tương đối ổn định cũng là

1 chỉ tiêu KT vĩ mô quan trọng Tỷ giá hối đoái quá cao hoặc quá thấp đều cótác động mạnh mẽ tới luồng ngoại tệ chảy vào hoặc chảy ra đối với 1 quốc gia

Tỷ giá hối đoái tác động mạnh tới NK của 1 quốc gia nhát là 1 nước đang cầntăng cường XK để tăng thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu NK thiết bị, công nghệmới cho phát triển KT-XH đất nước

Cân bàng cán cân thanh toán quốc tế: trong QLKT cán cân thanh toán có tác

động mạnh tới sự phát triển KT quốc dân Duy trì cân bằng cán cân thanh toánnói chung cũng như cán cân TM, cán cân vãng lai đối với 1 nước kém và đangphát triển là 1 khó khăn lớn Thâm hụt là khó tránh khỏi, song ổn định ở 1 tỷ lệthâm hụt chấp nhận được là điều cần cố gắng duy trì, từ đó góp phần ổn địnhnền KT quốc dân, từng bước cải thiện quan hệ và vị thế trong nền KT TG.Các chỉ tiêu phục vụ mục tiêu này bao gồm: cán cân TM, mức thâm hụt, thặng dưcán cân TM và cán cân vãng lai; các luồng vốn đầu tư vào và ra theo các kênh đầu

tư trực tiếp(FDI) và tài trợ phát triển chính thức(ODA), nợ nước ngoài của nhànước; nợ nước ngoài của khu vực DN

Bảo đảm công bằng, tiến bộ XH:trong nền KT thị trường định hướng

XHCN,đảm bảo công bằng và tiến bộ XH là mục tiêu quan trọng đồng thờicũng là 1 lĩnh vực thu hút sự quan tâm của toàn XH Trong ĐK nước ta hiệnnay, thực hiện công bằng và tiến bộ XH vừa góp phần thcus đẩy sự phát triển

Trang 7

KT, vừa thể hiện bản chất, tính ưu việt của chế độ XH, đồng thời còn thể hiệntruyển thống “uống nước nhớ nguồn, Đền ơn đáp nghĩa” quý báu của dân tộc.

Để đảm bảo công bằng thì vừa phải phát huy động lực KT., khuyến khích mọingười làm giàu chính đáng, vừa quan tâm đến những người có công với nước,các đói tượng đặc biệt khó khăn, những vùng căn cứ kháng chiến, vùng sâu,vùng xa

Tăng trưởng KT cao và bền vững: đây là mục tiêu quan trọng nhất đối với các

quốc gia phát triển vì tăng trưởng KT quyết định tốc độ phát triển của quốc gia,quyết định mức sống của dân cư và tiềm lực KT của đất nước

Tăng trưởng KT bền vững đòi hỏi tốc đọ tăng trưởng của nền kinh tế khôngnhững phải ở mức cao có thể đạt được mà còn pahir bảo đảm sự ổn định của quátrình tăng trưởng, tức là tốc độ tăng trưởng phải ổn định liên tục trong 1 thời kìdìa, đồng thời bảo đảm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sx, bảo vệ MT, tái tạođược các nguồn lực tự nhiên

+ Các chỉ tiêu phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng KT bao gồm: tốc độ tăng trưởngtổng sp quốc nội(GDP) mức GDP tính trên đầu người; tốc độ tăng trưởng của cácngành sx chính; tổng đầu tư của toàn bộ nền KT; tổng chi từ quỹ tài chính tậptrung của nhà nước( NSNN)

+ Tốc độ tăng trưởng KT được xđ chủ yếu căn cứ vào vốn đầu tư của toàn bộ nền

KT và hệ số gia tăng tư bản – đầu tư(ICOR) Trong ĐK các nước phát triển caotốc độ tăng trưởng thường đạt ở mức kahs thấp(dưới 5%) Các nước đang pháttriển, nhất là mới ở giai đoạn đầu CNH có cơ hội đạt được tốc độ tăng trưởngcao(trên 5%) Nhiều quốc gia trong giai đoạn đầu CNH đã rất thành công trongphát triển và đã tốc độ tăng trưởng cao từ 8-10% liên tục trong vài chục năm

Câu 2

Vai trò của chính sách tài chính:

 Về tài chính: chính sách tài chính có tác động rất lớn đến việc khai thông cácnguồn lực tài chính, thúc đẩy tài chính, thúc đẩy quá trình huy động và sử dụngnguồn lực này hiệu quả hơn

Trang 8

 Về KT: chính sách tài chính góp phần điều chỉnh và giải quyết hài hòa lợi íchgiữa các chủ thể, trong đó đặc biệt là quan hệ giữa lợi ích cộng đồng, quốc giavới lợi ích của từng chủ thể KT-XH Vai trò này còn thể hiện ở việc đảm bảo sự

ổn định KT –XH trong thời gian ngắn và thúc đẩy KT phát triển bền vững vềlâu dài

 Về XH: góp phần tạo lập sự công bằng trong XH giảm bớt cách biệt giàunghèo, xóa đói giảm nghèo

 Cùng với hệ thống luật pháp về KT, chính sách tài chính góp phần hình thành

MT tài chính ổn định, lành mạnh trong ĐK KT thị trường

Mục tiêu của chính sách tài chính:

Các mục tiêu tài chính: trong ĐK cơ chế thị trường, mục tiêu tài chính tổng

quát của chính sách tài chính là:

- Hình thành, ổn định lành mạnh hóa các loại hình thị trường tài chính

- Nhằm tăng quy mô nguồn tài chính 1 cách hợp lí, hiệu quả ở tất cả các khâutrong hệ thống tài chính như NSNN, tài chính DN, tài chính dân cư

+ NSNN: là bộ phận tài chính tập trung lớn nhất gắn liền với việc thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ quản lí nhà nước KT, XH Mục tiêu của chính sach tài chính đốivới phân hệ này là nhằm tăng quỹ ngân sách để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa nhà nước Tuy nhiên, việc tăng thu NSNN quá mức mà chủ yếu là tăng thuế

sẽ gây ra những tác động tiêu cực như làm tăng giá hàng hóa, giảm quy mô sx,giảm tiêu dùng và tổng cầu, do vậy sẽ tác động xấu làm giảm thu NSNN trongtương lai Mặt khác chi NSNN phải dựa trên cơ sở bảo đảm hoàn thành chức năng,nhiệm vụ của QL nhà nước mới nhưng cần được kiểm soát để tánh tình trạng bộichi NSNN và nợ nần của chính phủ vượt quá mức cho phép Hiện nay, chính phủcác nước đều phải kiểm soát tỷ lệ nợ trong giới hạn lành mạnh

+ Đối với DN, mục tiêu của chính sách tài chính là:

 Lành mạnh hóa các quan hệ tài chính của các DN, đặc biệt là tài chính củacác định chế tài chính trung gian

Trang 9

 Thúc đấy các hoạt động đầu tư, huy động vốn của các DN để phát triển KD

sx- Nâng cao hiệu quả KD của khu vục DN, thể hiện ở hiệu suất vốn cao, chiphí thấp, giá cả cạnh tranh, góp phần nâng cao nawg lực cạnh tranh của DN

 Điều chỉnh mức đóng góp cần thiết của hệ thống DN vào NSNN

+ Đối với tài chính dân cư, chính sách tài chính nhằm thúc đẩy tích lũy, tiêudùng và đầu tư vào sx- KD của dân cư, góp phần giải quyết việc làm, tăng thunhập dân cư Do đó, chính sách tài chính dân cư cần thông thoáng, cởi mở,khắc phục tình trạng kìm hãm, gây trở ngại trong việc thu hút các nguồn lực tàichính trong dân cư vào quá trình sx, phục vụ quốc tế dân sinh

Các mục tiêu KT:

- Do chính sách tài chính là 1 công cụ QLKT vĩ mô nên mục tiêu KT trướchết của nó là góp phần thực hiện các mục tiêu KT vĩ mô chung Đó là:

+ Thúc đẩy tăng trưởng KT 1 cách bền vững

+ Kiểm soát lạm phát ở mức chập nhận được

+ Đảm bảo toàn dụng nhân lực

+ Cân bằng cán cân thanh toán

Mục tiêu điều chỉnh cơ cấu KT nhằm đảm bảo cho tăng trưởng bền vững trongdài hạn, bao gồm: điều chỉnh cơ cấu đầu tư( được thực hiện thông qua các công

cụ như thuế, lãi suất, bảo hiểm đầu tư nhằm khuyến khích các chủ thể KD

Trang 10

thuộc các thành phần KT đầu tư vào các ngành, vùng theo định hướng của nhànước, đó là các ngành đòi hỏi vốn lớn, công nghệ cao, các vùng kém phát triển,vùng sâu, vùng xa ), điều chỉnh thu nhập(nhằm mục đích bảo đảm công bằng

XH và thúc đẩy tăng trưởng KT thông qua việc tăng tổng cầu trong nền KT

Cò nhiêu cách điều tiết thu nhập như: đánh thuế lũy tiến, trong tài trợ chongười nghèo, atif trợ cho dịch vụ công cộng, đánh thuế hàng cao cấp, trợ giáhàng thiết yếu )

 Các công cụ của chính sách tài chính: bao gồm 2 nhóm cơ bản:

 Các công cụ có tính tiền tệ gồm có mức cung ứng tiền, lãi suất, tỷ giá hối đoái.Đặc điểm của các công cụ này thường mang tính chất tự giác, không cưỡng chế

 Các công cụ tài khóa bao gồm có thuế, chi tiêu của chính phủ và quản lí nợ Cáccông cụ tài khóa mang tính cưỡng chế

Câu 3 Một số phương hướng hoàn thiện thể chế QLKT ở nước ta

- Đổi mới thể chế QLKT trên cơ sở tiếp tục quán triệt quan điểm của Đảng vềphát triển nền KT thị trường có sự QL của nhà nước, định hướng XHCN ở nướcta

- Việc đổi mới thể chế đặt ra trong xu thế thời đại hiện nay là hội nhập và mở cửanền KT, do đó thể chế QLKT vừa phải phù hợp với ĐK trong nước, vừa phảiphù hợp với thông lệ luật pháp quốc tế mà nước ta đã cam kết

- Xây dựng thể chế QLKT phù hợp với tiến trình xd nhà nước pháp quyền XHCN

Trang 11

- Đẩy mạnh cải cách hành chính: thực hiện đúng Nghị quyết Đại hội IX đề ra là

“cải cách thể chế hành chính” trogn đó, trước hết là các thủ tục hành chính; có

cơ chế giám sát từ nhiều phía- từ nhân dân, từ các cơ quan nhà nước, xử línghiêm những vi phạm

Câu 1

Khái niệm:

Hệ thống công cụ QLKT vĩ mô là 1 chỉnh thể hữu cơ các quan điểm, chiến lược,chính sách, giải pháp, phương tiện của nhà nước, được sử dụng trong quá trìnhthực hiện các mục tiêu KT vĩ mô đã đề ra

Phân loại các công cụ QLKT vĩ mô:

 Theo thời hạn, người ta phân thành 2 nhóm:

 Theo lĩnh vực tác động của chính sách, các công cụ QLKT vĩ mô được chiathành 5 nhóm:

+ chính sách TM:hạn ngạch XNK, thuế quan XNK, tỷ giá hối đoái Tác động đếncác quan hệ KT đối ngoại, đến cán cân thanh toán quốc tế, đến hoạt động TM nộiđịa, góp phần tăng trưởng và tạo việc làm

ĐỀ 3

Câu 1 Trình bày khái niệm, phân loại hệ thống công cụ QLKT vĩ mô

Câu 2 Phân tích các công cụ của chính sách tài chính

Câu 3 Trình bày các chức năng, vai trò của thể chế QL nhà nước

Trang 12

+ chính sách việc làm và thu nhập: luật thuế thu nhập, lương tối thiểu, chính sáchkhuyến khích tạo việc làm, chính sách phân phối lại thu nhập Tác động chủ yếuđến lĩnh vực đời sống, thu nhâp, việc làm của dân cư

+ chính sách tiền tệ: được sử dụng để điều tiết khối lượng tiền tệ trong nền KT,đáp ứng nhu cầu tiền tệ cho hoạt động KT, góp phần ổn định lãi suất thị trường,giữ sức mua đồng tiền, kích thích đầu tư phát triển KT với các công cụ như: dự trữbắt buộc, lãi suất triết khấu, hoạt động thị trường mở

+ chính sách tài chính: gồm các công cụ như chi tiêu của chính phủ; thuế và thucủa chính phủ; chuyển nhượng, vay nợ của chính phủ, phát triển tài chính của DN,của dân cư chính sách này nhằm trước hết đến mục tiêu tăng trưởng sau đó làcác mục tiêu cán cân thanh toán, việc làm, lạm phát

+ chính sách đầu tư: gồm các công cụ như ưu đãi thuế, tín dụng, giá đầuvào được sử dụng trong kích thích tăng trưởng và đảm bảo cân đối ngành, vùng

Câu 2 Các công cụ của chính sách tài chính: bao gồm 2 nhóm cơ bản:

Các công cụ có tính tiền tệ gồm có mức cung ứng tiền, lãi suất, tỷ giá hối đoái Đặc điểm của các công cụ này thường mang tính chất tự giác, không

cưỡng chế

+Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: đây là tỷ lệ % giữa lượng dự trữ bắt buộc trên tổn số tiềngửi tại hệ thống ngân hàng TM Tỷ lệ này do ngân hàng nhà nước quy định tùytheo từng thời kì, từng loại tiền gửi và mang tính pháp lí bắt buộc phải thi hànhTrong co chế thị trường, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là công cụ rất nhạy cảm và có hiệuquả hiệu lực cao trong điều hành chính sách tiền tệ Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc đượcquy định ở mức cao sẽ buộc các ngân hàng TM tăng lượng tiền dự trữ và do vậygiảm lượng tiền tín dụng cung ứng cho XH, cuối cùng làm giảm lượng cung tiền,đẩy lãi suất thị trường lên cao Ngược lại, khi giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làmtăng cung ứng, giảm lãi suất thị trường

Trang 13

+ Lãi suất chiết khấu ( lãi suất tái cấp vốn): là lãi suất được áp dụng nội bộ giữangân hàng nhà nước với các ngân hàng TM khi các ngân hàng TM cần vay cấpcứu để trang trải nhu cầu tiền mặt ngắn hạn

Lãi suất chiết khấu tác động đến thị trường tiền tệ thông qua cơ chế phản ứng củalãi suất thị trường dưới sự ảnh hưởng của lãi suất chiết khấu Khi cần tăng cungtiền, giảm lãi suất, ngân hàng nhà nước khuyến khích các ngân hàng TM vay táicấp vốn với lãi suất chiết khấu thấp; khi cần hạn chế cung tiền, tăng lãi suất, ngânhàng nhà nước hạn chế cho vay tái cấp vốn và áp dụng lãi suất chiết khấu cao+ Nghiệp vụ thị trường mở: đây là hoạt động được thực hiện thông qua việc ngânhàng nhà nước mua vào hoặc bán ra các chứng khoán(thường là tín phiếu, côngtrái của ngân hàng nhà nước) Nhờ hoạt động này, ngân hàng nhà nước điều chỉnhmức cung ứng tiền cho nền kinh tế

Công cụ nghiệp vụ thị trường mở được coi là công cụ tác động mang tính gián tiếp

và có hiệu quả cao Khi cần giảm tiền mặt trong lưu thông hoặc tiền giao dịch,ngân hàng nhà nước bán các chứng khoán của mình với điều kiện lãi suất đủ mứchấp dẫn cho các chủ thể kinh tế mua, như vậy ngân hàng nhà nước sẽ thu tiền mặt

về Ngược lại, khi cần “bơm” thêm tiền vào lưu thông, ngân hàng nhà nước tungtiền mua lại các chứng khoán trên thị trường

 Quy định hạn mức tín dụng cho ngân hàng TM và các TC tín dụng

 Quy định bắt buộc chế độ bảo hiểm tiền gửi

Các công cụ tài khóa bao gồm có thuế, chi tiêu của chính phủ và quản lí nợ.

Các công cụ tài khóa mang tính cưỡng chế

+ Thuế: là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ có tính cưỡng chế để tái phânphối thu nhập Nhà nước sử dụng thuế như 1 công cụ để tác động vào nền kinh tế

Trang 14

bằng các cách thức như: thông qua việc xđ đúng nguyên tắc, phương pháp đánhthuế; thông qua việc hình thành cơ cấu thuế giữa các loại thuế, sắc thuế; thông qua

xđ mức thuế; thông qua xđ đối tượng chịu thuế

Những tác động chủ yếu của thuế đối với nên KT:

 Thuế tạo nguồn thu chủ yếu để đáp ứng nhu cầu cho bộ máy QL nhà nước vàchính bộ máy này là người vận hành toàn bộ nền KT

 Thuế tác động tới thu nhập của cá nhân và DN Do vây mà ảnh hưởng đến tiêudùng và tổng cầu Tăng mức thuế chung sẽ làm giảm thu nhập khả dụng, giảmtiêu dùng, do đó làm giảm tổng cầu và ngược lại

 Thuế tác động đến sản lượng và sản lượng cân bằng trong nền KT Việc tăngmức thuế chung quá mức thường dẫn đến giảm sản lượng cân bằng trong nền

KT, tức là thu hẹp quy mô của nền KT Ngược lại, giảm mức thuế chung có xuthế làm tăng sản lượng cân bằng.Trong nền KT thị trường, người ta ứng dụngtính chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền KT

Ngoài thuế, nhà nước còn sử dụng các loại lệ phí và 1 số nguồn thu khác choNSNN

+ Chi tiêu của chính phủ:

Nhà nước sử dụng chi tiêu của chính phủ như 1 công cụ của chính sách tài chínhthông qua việc xđ mức độ, quy mô và cơ cấu chi Ngoài ra, mức độ tác động củacông cụ này còn phụ thuộc và hiệu quả của chi NSNN

Tác động của công cụ chi tiêu chính phủ:

 Đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho bộ máy QL để thực hiện các nhiệm vụ chínhtri-XH, an ninh, quốc phòng

 Làm tăng tổng cầu nhờ tăng khả năng thanh toán

 Tác động đến tổng sản lượng của nền KT trong ngắn hạn theo hướng thuậnchiều: tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng tổng cầu, do đó làm tăng sảnlượng cân bằng và làm nới rộng quy mô của nền KT Ngược lại, giảm chitiêu chủa chỉnh phủ làm giảm tổng cầu, do đó làm giảm sản lượng cân bằng

và có tác động thu hẹp quy mô của nền KT

Ngày đăng: 13/05/2016, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w