Trình bày được cấu trúc, cơ chế và hiệu lực tác dụng, tác dụng không mong muốn của các nhóm thuốc cùng điều trị một loại bệnh tim mạch.. Trình bày được công thức, điều chế, tính chất lý
Trang 11
Chương 11 THUỐC TIM MẠCH
Mục tiêu:
1 Trình bày được thuốc điều trị 5 bệnh tim mạch: Loạn nhịp tim, suy tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp và chứng tăng mức lipid máu
2 Trình bày được cấu trúc, cơ chế và hiệu lực tác dụng, tác dụng không mong muốn của các nhóm thuốc cùng điều trị một loại bệnh tim mạch
3 Trình bày được công thức, điều chế, tính chất lý hóa, phương pháp định tính và định lượng, công dụng của các thuốc điển hình của mỗi nhóm thuốc
Chương 11 đề cập đến các loại thuốc tim mạch sau:
- Thuốc chống loạn nhịp tim
- Thuốc trợ tim
- Thuốc chống đau thắt ngực
- Thuốc chống tăng huyết áp
- Thuốc hạ mức lipid/máu
A THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP TIM
NHỊP TIM VÀ LOẠN NHỊP: Tim đập tự động do thần kinh thực vật điều khiển:
Nhĩ thu
(0,1 s) 60 s / 0,8 s 70 nhịp
Tâm trương toàn bộ Thất thu
(0,4 s) (0,3 s)
Bình thường: 60-80 nhịp / phút Loạn nhịp: > 85 nhịp / phút
* Các yếu tố ảnh hưởng nhịp tim:
a Các yếu tố chủ yếu làm tăng nhịp tim:
+ Thần kinh giao cảm và các chất tác dụng giao cảm
+ [Ca++] cao ở dịch ngoài tế bào cơ (tim)
+ Hormon thượng thận và hormon tuyến giáp
b Các yếu tố làm giảm nhịp tim :
+ Thần kinh phó giao cảm và các chất tác dụng phó giao cảm
+ [K+] cao ở dịch ngoài tế bào cơ (tim)
+ Sức cản mạch ngoài cao (động mạch chủ và ngoại vi)
* Sinh bệnh cảnh loạn nhịp tim:
Trang 22
- Bẩm sinh; tuổi cao; phẫu thuật…
- Ngộ độc (cây độc tim) và tác dụng phụ của thuốc
THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP TIM
Tác dụng: Tác động vào yếu tố điều hòa nhịp tim: trao đổi Na+
, K+ và Ca++ qua màng
tế bào cơ tim; điện tim (nút và các bó dẫn truyền )
Phân nhóm: Căn cứ vào khả năng tác động vào điện tim của thuốc
Nhóm I: Thuốc ức chế kênh Na + nhanh (ổn định màng)
Tác dụng:
- Làm chậm dẫn truyền nhĩ-thất và ngoại nút
- Kéo dài thời gian khử cực: Chia thành các phân nhóm:
I(a) Kéo dài thời gian tái phân cực
I(b) Rút ngắn thời gian tái phân cực
I(c) Không ảnh hưởng thời gian tái phân cực
Nhóm II: Thuốc phong bế -adrenergic: Atenolon, propranolol….(Ch 10)
Nhóm III: Thuốc làm giảm lưu thông kali:
Tác dụng: Giảm dẫn truyền nút, bó; kéo dài thời gian khử cực màng tế bào Danh mục: Amiodaron, Flecainid, Acecainid…
Nhóm IV: Thuốc phong bế kênh calci (các CEB) (CEB = Calcium Entry Blocking
Drugs)
Tác dụng: Giảm lượng Ca++ vào nội bào cơ Với tim: Chậm quá trình khử cực, kéo dài tâm trương (giãn cơ tim)
Chỉ định chung thuốc CEB:
1 Chống đau thắt ngực: Ưu tiên giãn động mạch vành: Diltiazem ưu thế hơn các CEB khác
2 Chống tăng huyết áp: Giãn động mạch toàn thân, hạ huyết áp
3 Chống loạn nhịp tim: Verapamil ưu thế hơn CEB khác
* Một số thuốc:
QUINIDIN SULFAT
Công thức: (C20H24N2O2)2 H2SO4 2H2O ptl: 782,9
Tên khoa học: 6’-Methoxy cinchonan-9-ol sulfat (2 : 1) dihydrat
N
O
H3C
CH
N
H
H2C
HO
HH 1
2 3
4
5
6 7
8 9
1 2
2
H2SO4 , H2 2O
Trang 33
Nguồn gốc: Chiết từ vỏ cây Cinchona hoặc bán tổng hợp từ alcaloid đi kèm (2 đồng
phân đối quang: Quinin và quinidin cùng tồn tại trong cây)
Dược dụng: Chứa 20% hydroquinidin có hoạt tính, không độc
Tính chất:
Bột kết tinh hình kim, vị rất đắng Biến màu khi để lâu trong không khí, ánh sáng
Độ tan: Dễ tan trong ethanol (1 g/10 ml); tan trong nước (1 g/100 ml);
[]D20 = +275o đến +287o (quinin quay trái)
Định tính: Các phản ứng chung alcaloid Cinchona:
- Dung dịch / nước + H2SO4 huỳnh quang xanh lơ / UV 365 nm
- Phản ứng thaleoquinin: Quinidin /nước + nước Br2 màu vàng; thêm NH3: xuất hiện màu hồng xanh lục bền
- Phản ứng ion SO42- (với BaCl2 cho tủa BaSO4, màu trắng)
Định lượng: Acid-base/ acid acetic khan; HClO4 0,1 M; đo điện thế
Tác dụng: Làm chậm nhịp tim do tác động trên điện tim
Dược động học: Uống dễ hấp thu, thải trừ chủ yếu qua đường mật-ruột
Chỉ định: Loạn nhịp tim; ưu thế loạn nhịp nhĩ
Liều thường dùng: Người lớn uống 200-400 mg/lần; 3-4 lần/24 h Cấp: Tiêm IM dung
dịch quinidin gluconat: 600 mg; sau 2 giờ: 400 mg Tiếp sau uống duy trì
Dạng bào chế:
Viên 100; 200 và 300 mg; Viên giải phóng chậm 300 mg
Thuốc tiêm quinidin gluconat 80 mg/ml ( 50 mg quinidin)
Hội chứng Cinchona: Do quá liều hoặc không chịu thuốc:
Trung bình: ù tai, mờ mắt loạn màu, đau đầu
Nặng: Phong bế tim; hoảng loạn; tăng co bóp tử cung
Chống chỉ định: Không đáp ứng thuốc cinchona, mang thai
Thận trọng: Rối loạn thính, thị giác; loạn công thức máu.
Bảo quản: Tránh ánh sáng
PROCAINAMID HYDROCLORID
Công thức: C13H21N3O HCl ptl: 271,8
Tên khoa học: p-Amino-N-[2-(diethylamino) ethyl] benzamid hydroclorid
Điều chế:
Ngưng tụ p-nitrobenzoyl với -diethylaminoethylamin;
Khử nitro bằng H thành amin thơm I procainamid base
Trang 44
Hòa tan procainamid base vào dung môi, sục luồng khí HCl qua dung dịch; để kết tinh procainamid hydroclorid:
hydroclorid
Tính chất:
Bột kết tinh màu trắng, không mùi; biến màu do không khí, ánh sáng F =
166-170o C
Dễ tan trong nước, ethanol; khó tan trong cloroform
Định tính:
- Nhóm amin thơm I: tạo phẩm màu nitơ, màu đỏ (xem procain)
- Phần HCl: kết tủa AgCl với AgNO3
- Hấp thụ UV: Dung dịch trong HCl 0,1 M cho MAX 273 nm
Định lượng: Đo nitrit dựa vào nhóm amin thơm I (xem procain)
Tác dụng: Tương tự quinidin, nhưng phát huy tác dụng nhanh hơn Thường dùng xen
kẽ với quinidin để tác dụng nhanh và kéo dài
Chỉ định: Loạn nhịp tim
Với người chức năng thận bình thường:
Người lớn uống 250-500 mg/lần/3-6 h; cần thiết có thể tới 1 g/lần
Trẻ em uống 12,5 mg/kg/lần; 4 lần/24 h
Có thể truyền 500-600 mg/ 25-30 phút, dung dịch pha trong glucose 5%
Dạng bào chế: Viên 250 và 500 mg; dung dịch truyền 1 g/100 ml
Tác dụng không mong muốn: quá liều gây hạ huyết áp, giảm nhịp tim đe dọa ngừng
tim
Chống chỉ định: Suy thận, nhược cơ, rối loạn điện tim
Bảo quản: Tránh ánh sáng
* Phân nhóm I(b): Rút ngắn thời gian tái phân cực
1 LIDOCAIN HYDROCLORID (Xem thuốc gây tê)
Chống loạn nhịp thất (phẫu thuật): Tiêm IV, truyền Người lớn, truyền lần đầu
50-100 mg, tốc độ 25-50 mg/phút; sau 5 phút, nếu chưa đạt hiệu quả, truyền nhắc lại cùng liều
2 TOCAINID HYDROCLORID
Công thức: C11H16N2O HCl ptl: 228,7
NH
HCl
CH
CO
C O
O 2 N
Cl
CO NH CH2CH2 N
Et
CO NH CH2CH2 N
H2N
Et Et
HCl
Et
H2N CH2CH2 N ( )2
HCl
+
H
+
Trang 55
Tên khoa học: 2-Amino-N-(2,6-dimethylphenyl) propanamid hydroclorid
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, vị đắng; tan trong nước
Tác dụng:
Cấu trúc gần với desethyllidocain (dạng chuyển hoá lidocain)
Làm giảm tính tự động điện tim tương tự lidocain
Chỉ định: Phòng và điều trị nhanh nhịp thất (do khử cực sớm) Người lớn uống 400
mg/8 h; điều chỉnh tăng, có thể tới 600 mg/8 h
Bảo quản: Tránh ánh sáng
* Phân nhóm I(c): Đặc điểm tác dụng:
- Gây chậm phase-O, chậm dẫn truyền nút nhĩ- thất (A-V)
- Không tác động lên thời gian tái phân cực
Chỉ định: Nhanh nhịp thất
1 ENCAINID HYDROCLORID
Liều dùng: Người lớn uống 25 mg/lần; 3 lần/24 h
2 FLECAINID ACETAT
Liều dùng: Người lớn uống 100 mg/lần; 2 lần/24 h
Đọc thêm:
1 AMIODARONE HYDROCLORID
Biệt dược: Cordarone; Miodaron
Công thức: C25H29I2NO3 HCl ptl: 681,8
Tên khoa học: (2-Butylbenzofuran-3-yl) [4-[2-(diethylamino)ethoxy]-3,5-diiodo
phenyl] methanone hydroclorid
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng; bị biến màu chậm do ánh sáng Tan ít trong nước,
ethanol; tan trong methanol
Tác dụng: Phong bế lưu thông K+ màng tế bào, làm chậm nhịp tim: Chậm nhịp xoang, nhĩ-thất (A-V), các bó dẫn truyền điện tim
Dược động học: Uống: Hấp thu không ổn định Tích lũy thuốc
Chỉ định: Loạn nhịp tâm thất và trên thất Chỉ dùng ở bệnh viện
Người lớn uống tuần đầu 200 mg/lần; 3 lần/24 h; tuần tiếp 2 lần/24 h
Duy trì: Uống 200 mg/24 h
Cấp: Truyền 5 mg/kg/60-120 phút, pha trong 250 ml glucose 5%
Dạng bào chế: Viên 200 và 400 mg; Dung dịch pha truyền 50 mg/ml
Tác dụng không mong muốn: Truyền tốc độ nhanh dễ gây chậm nhịp xoang
O 1 2 3
O
C4H9
I
I
HCl
4 5
Trang 66
Chống chỉ định: Chậm nhịp tim, huyết áp thấp và suy hô hấp; rối loạn tuyến giáp
Bảo quản: Tránh ánh sáng
2 VERAPAMIL HYDROCLORID
Công thức: C27H38N2O4 HCl ptl: 491,1
Tên khoa học:
5-[N-(3,4-Dimethoxyphenethyl)-N-methylamino]-2-(3,4-dimethoxyphenyl)-2-isopropylvaleronitrile hydrocloride
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng F = khoảng 140oC Độ tan: Tan trong nước,
ethanol, cloroform
Định tính:
- Hấp thụ UV: MAX 229 và 278 nm; E278/ E229 = 0,35-0,39 (20 mg/100 ml
HCl 0,01 M)
- Sắc ký hoặc phổ IR, so với verapamil hydroclorid chuẩn
Định lượng: Acid-base / ethanol 96%; NaOH 0,1 M; đo điện thế
Tác dụng: Giảm tính tự động xoang nhĩ, giảm dẫn truyền nhĩ-thất (A-V)
Chỉ định: Loạn nhịp tim; ưu thế nhịp nhanh trên thất
Liều dùng: Người lớn uống 80 mg/lần; 3-4 lần/24 h Trẻ em > 2 tuổi uống 20 mg/lần; 2-3 lần/24 h
Dạng bào chế: Viên 120 mg; ống tiêm 5 mg/2 ml
Tác dụng không mong muốn: Hạ huyết áp; chậm nhịp quá mức đe dọa ngừng tim Chống chỉ định: Suy tim, huyết áp thấp
Bảo quản: Tránh ánh sáng
B THUỐC TRỢ TIM
Tác dụng: Tăng lực bóp cơ tim, điều chỉnh nhịp tim
Phân loại: Theo nguồn gốc
- Thiên nhiên: Glycosid trợ tim: Digoxin, digitoxin, uabain
- Tổng hợp hóa học: Amrinone, enoximone, milrinone
1 GLYCOSID TRỢ TIM
Cấu trúc: Genin-O-đường (ose)
Nguồn gốc:
- Digoxin, digitoxin: Chiết từ lá Dương địa hoàng (Digitalis)
- Ouabain: Từ Strophantus sp (sừng dê)
- Acetylstrophantidin: Đơn thuần genin, từ Corchiorrus sp
DIGITALIS (Chế phẩm từ Dương địa hoàng)
N
CH2
CH2
HCl
CH3
H3CO
CH3
O
3
CH(CH3)2
CH2
Trang 77
Tác dụng:
- Trực tiếp làm tăng lực bóp cơ tim, cường tim
- Tăng tiết niệu giảm phù, giảm tiết renin thận
Cơ chế tác dụng: Phong bế Na+
/K+-ATP-ase (Na+/K+ adenosin triphosphat) tăng
Na+, giảm K+; tăng Ca++ nội bào, tăng lực bóp cơ tim Chỉ hiệu quả với các dạng suy tim đáp ứng digitalis
Liên quan cấu trúc-tác dụng:
Genin: Cấu hình steroid đặc trưng giữ tác dụng chủ đạo
Ose: Đường hiếm, góp phần tác dụng
Chỉ định: Suy tim, lực bóp yếu máu không ra hết khỏi tâm thất
Ngộ độc digitalis: Xảy ra do quá liều tích lũy, biểu hiện:
- Dấu hiệu đầu tiên: Buồn nôn và nôn, sợ ăn
- Đau đầu, mệt mỏi, lơ mơ mất hướng, loạn thị giác
- Loạn nhịp thất hoặc nhĩ, trụy tim Hạ mức kali/máu
Giải độc: Dùng thuốc chống loạn nhịp tim, kết hợp uống KCl để bù kali
Nặng: Tiêm lidocain, edetat natri
Nhẹ: Uống quinidin hoặc proccainnamid
Một số điều nhắc nhở khi dùng Digitalis:
1 Chỉ sử dụng digitalis cho các trường hợp suy tim đáp ứng thuốc
2 Liều điều trị gần liều độc; tích lũy thuốc lâu, khó giải độc
Mỗi bệnh nhân áp dụng 1 liều dùng riêng, có điều chỉnh
3 Suy tim cấp, bệnh đường tiêu hóa phải tiêm mới hiệu quả
4 Sử dụng digitalis luôn bắt đầu liều thấp, tăng dần liều tới hiệu quả
Chú ý: Các trường hợp suy tim dùng digitalis không hiệu quả: Nhiễm độc cấp, điện
giật, tăng huyết áp kéo dài
2 THUỐC TRỢ TIM TỔNG HỢP HÓA HỌC (không digitalis):
Sự kiện bắt đầu khi sử dụng Amrinone năm 1977
Cấu trúc: - Dẫn chất bipyridin: Amrinone, milrinone
- Dẫn chất imidazol: Enoximone
Tác dụng: Tăng lực bóp cơ tim kèm giãn mạch
Cơ chế tác dụng: Phong bế không chọn lọc enzym phosphodiesterase
Ý nghĩa tìm ra các thuốc tổng hợp hóa:
Đa dạng thuốc điều trị suy tim; khắc phục nhược điểm của glycosid tim
Bảng 11.1 Thuốc trợ tim tổng hợp
Tên thuốc t 1/2 (h) Chỉ định Liều tối đa 24 h
Amrinone 4-6 Suy tim nặng IV: 10 mg/kg
Enoximone 1-4 Suy tim nặng IV: 3 mg/kg
Milrinone 2,3 Suy tim nặng IV: 1,13 mg/kg
Trang 88
Enoximone Amrinone Milrinone
C12H12N2O2S (248,3) C10H9N3O (187, 20) C12H9N3O (211, 22)
Chỉ định: Suy tim cấp: Tiêm IV, tiếp theo truyền duy trì
Chống chỉ định: Đường uống (do nguy cơ tử vong cao)
* Một số thuốc:
DIGITOXIN
Tên khác: Cardigin; Cardioxin
Nguồn gốc: Từ lá Digitalis purpurea (Dương địa hoàng tía), Digitalis lanata (Dương
địa hoàng lông)
Công thức: C41H64O13 ptl: 764,9
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi Tan trong nước; tan hơn trong ethanol,
cloroform []D = +4,8o
Định tính:
- Chế phẩm/ acid acetic khan có FeCl3 + H2SO4 đậm đặc: màu xanh
- Phổ IR hoặc sắc ký, so với digitoxin chuẩn
Định lượng:
- Phương pháp đo quang
- Phản ứng tạo màu: digitoxin + dung dịch natri picrat kiềm; đo E ở 495 nm
Dược động học: Uống dễ hấp thu; tác dụng sau uống 4-12 h và kéo dài 14 ngày (Ngộ
độc sẽ khó xử lý)
Chỉ định: Suy tim đáp ứng digitalis
Liều dùng (Tham khảo): Bắt đầu bằng liều thấp, tăng dần tới liều phù hợp
Thông thường: Người lớn uống 0,2 mg/lần; 2 lần/24 h; đợt 4 ngày Cấp: Uống liều đầu 0,6 mg; sau cứ 4-6 h tăng thêm 0,2-0,4 mg; đến tổng liều 1,6 mg/24 h Duy trì uống 0,05-0,3 mg/lần/24 h Trẻ em 1-2 tuổi uống 0,04 mg/kg/24 h; chia 2-3 lần
O
O O
O
CH3
CH3
OH
OH
HO
2
R =
Digitoxose
O O
CH3
CH3
OH H
H
H H
R
H
Digitoxigenin
1 2
3
11 12
O
N
N H
H2N
H N
N
CH 3
O
NC
NH
N MeS
O
O H Me
Trang 99
Chú ý: Điều chỉnh liều phù hợp cho từng bệnh nhân
Bảo quản: Tránh ánh sáng
DIGOXIN
Tên khác: Cardioxil; Dolanacin
Công thức: C41H64O14 ptl: 780,9
Là digitoxin thêm –OH ở C12 (phần genin là digoxigenin)
Nguồn gốc: Từ lá cây dương địa hoàng lông Digitalis lanata
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi Tan trong ethanol, cloroform; tan ít
trong nước
Định tính, định lượng: Tương tự digitoxin
Chỉ định: Suy tim đáp ứng digitalis
Đặc điểm:
- Dịch cồn uống hấp thu tốt hơn dung dịch nước
- Phát huy tác dụng sau uống 1-2 h, kéo dài 6 ngày (< digitoxin)
ngộ độc sẽ ít phức tạp hơn → do đặc điểm này digoxin được ưa dùng hơn digitoxin
Chống chỉ định: Nhịp tim chậm, viêm cơ tim, rối loạn nhĩ-thất
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Đọc thêm:
1 OUABAIN
Nguồn gốc: Glycosid từ hạt Strophantus gratus, hoặc từ thân (gỗ) cây Acokanthera oubalo (Apocynaceae)
Công thức: C29H44O12 8H2O ptl: 728,8
Tên KH: 3-[(6-Deoxy--L-mannopyranosyl)oxy]-1
,5,11a,14,19-pentahydroxy-5,14-card-20(22)enolide
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng Tan ít trong nước, ethanol tuyệt đối
Tác dụng: Tăng lực bóp cơ tim, điều hòa nhịp tim (như digoxin) Phát huy nhanh,
không tích lũy thuốc
Chỉ định: Suy tim đáp ứng thuốc
Thận trọng: Tránh thoát mạch khi tiêm IV
Bảo quản: Tránh ánh sáng
O
O
O
O
OH
HO HO
OH H
Me HO
OH OH
HO
H H
Me
H 8 2O H
Trang 1010
2 AMRINONE
Biệt dược: Inocor, Amcoral
Công thức: C10H9N3O ptl: 187,2
Tên khoa học: 5-Amino-[3,4’-bipyridin]-6(1H)-on
Tính chất: Bột kết tinh màu vàng nhạt; F 295o C Khó tan trong nước; amrinon lactat tan trong nước, dùng pha tiêm
Tác dụng: Tăng lực bóp cơ tim và giãn mạch t1/2 khoảng 4 h
Chỉ định: Suy tim, điều trị thời hạn ngắn
Lần đầu: Tiêm IV chậm (trong 2-3 phút) 0,75 mg/kg
Duy trì: Truyền 5-10 g/kg/phút; tới tổng liều 10 mg/kg/24 h
Tác dụng không mong muốn:
Hạ huyết áp quá mức, tăng nhịp thất, cơn đau thắt ngực
Cảnh báo: Đường uống có nguy cơ tử vong cao (Không còn dùng flosequinan vì lý do
này.)
Thận trọng: Bệnh phổi nặng Trong quá trình dùng thuốc luôn theo dõi nhịp tim,
huyết áp; đảm bảo cân bằng nước và điện giải
Bảo quản: Tránh ánh sáng
C THUỐC CHỐNG ĐAU THẮT NGỰC
PHÂN LOẠI:
1 Các nitrat hữu cơ : Nitroglycerin, isosorbid mono-, (di-) nitrat…
2 CEB: Diltiazem hydroclorid và các CEB khác
3 Thuốc phong bế -adrenergic: Atenolol…
4 Thuốc khác: Trimetazidine, bepridil…
CÁC NITRAT HỮU CƠ
Cấu trúc:
Các polyester giữa HNO3 với polyalcol (3-6 C): (R-O-NO2)n
Điều chế : Theo nguyên tắc chung như sau:
Nhỏ từng giọt alcol vào hỗn hợp HNO3 + H2SO4 lạnh/nước đá:
HNO3 + H2SO4 NO2+ + HSO4- + H2O
NO2+ + R-OH R-O-NO2 + H +
R-OH + HNO3 R-O-NO2 + H2O
Cơ chế tác dụng: Vào cơ thể giải phóng NO trực tiếp làm giãn mạch
Các tác dụng đi kèm:
+ Giãn mạch toàn thân : đỏ mặt, đỏ gáy…
+ Tăng tiết thuỷ dịch : tăng áp thuỷ tinh thể (tăng nhãn áp)…
O
N
N H
H2N