Trình bày được công thức, tính chất, định tính, định lượng nếu có, công dụng và bảo quản một số thuốc : Halothan, nitrogen monoxid, thiopental natri, ketamin hydroclorid, lidocain hydroc
Trang 11
Chương 1 THUỐC GÂY MÊ VÀ THUỐC GÂY TÊ
Mục tiêu :
1 Trình bày được mục đích dùng thuốc gây mê và gây tê, các đường đưa thuốc gây
mê và gây tê vào cơ thể Các tiêu chí đánh giá hiệu lực thuốc gây mê
2 Trình bày được cấu trúc, tác dụng, và tác dụng không mong muốn chung của nhóm thuốc gây mê và gây tê Phương pháp điều chế một số thuốc điển hình
3 Trình bày được công thức, tính chất, định tính, định lượng (nếu có), công dụng và bảo quản một số thuốc : Halothan, nitrogen monoxid, thiopental natri, ketamin hydroclorid, lidocain hydroclorid, procain hydroclorid, ethyl clorid
A THUỐC MÊ VÀ THUỐC TIỀN MÊ
I GÂY MÊ PHẪU THUẬT
* Mục đích: Gây mê nhằm mục đích làm mất ý thức, cảm nhận của bệnh nhân, đồng
thời làm giãn cơ vận động thích hợp cho cuộc phẫu thuật tuy nhiên bệnh nhân vẫn có khả năng phục hồi sau phẫu thuật
* Tác dụng thuốc mê: Ức chế thần kinh trung ương
Phổi
Thuốc mê Máu TKTW
Tĩnh mạch
DIỄN BIẾN GÂY MÊ (Các thời kỳ) TIỀN MÊ: - Thuốc an thần
Thuốc chống nôn, giãn cơ, giảm đau
THỜI KỲ GIẢM ĐAU (Khởi mê): Bắt đầu ngấm thuốc mê
- Mất dần ý thức, cảm giác
- Giảm khả năng đáp ứng kích thích
- Nhịp thở không đều, mạch nhanh
THỜI KỲ KÍCH THÍCH.
- Kích thích tạm thời (1-2 phút): la hét, giãy dụa, nhịp tim, huyết áp tăng Dễ tai biến
THỜI KỲ PHẪU THUẬT: Vào cơn mê hoàn toàn
- Thở đều, nông (không liệt cơ hoành)
- Mất hoàn toàn cảm nhận, phản xạ
- Giãn cơ vận động, huyết áp hạ
HỒI PHỤC: (Tỉnh lại sau phẫu thuật)
Quá trình tỉnh lại đi ngược quá trình vào cơn mê
Nhanh / chậm phụ thuộc vào thời gian thải trừ thuốc mê
Trang 22
II THUỐC MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP
Lỏng Khí
- Cloroform (Nitơ protoxid)
- Halothan
- Enfluran Gắn F
- Izofluran
- Methoxyfluran
- Fluroxen
- Tricloroethylen
* Tác dụng phụ của thuốc mê:
- Suy tuần hoàn, hô hấp
- Tác dụng phụ riêng từng thuốc mê
Các tiêu chí thuốc mê lý tưởng:
1 Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng; phục hồi nhanh
2 Dễ điều chỉnh liều lượng
3 Giãn cơ vân
4 Không ảnh hưởng tuần hoàn, hô hấp
5 Tác dụng phụ thấp
6 Không gây cháy nổ
7 Giá thành thấp
Hiện nay chưa có thuốc mê lý tưởng
Giải pháp khắc phục:
- Phối hợp nhiều loại thuốc mê để tăng hiệu lực, giảm độc tính
- Dùng thuốc tiền mê phối hợp
- Sẵn sàng thuốc cấp cứu tai biến: Trợ hô hấp, tuần hoàn; thở oxy
* Thông số đánh giá thuốc mê:
1 Khả năng bay hơi: Áp suất hơi (Vp = vapor pressure)
Đơn vị tính: Torr (1 torr = 1/760 mmHg)
2 Hệ số phân bố máu/khí (b/g = blood/gas): Khả năng thuốc mê hòa tan vào
máu Tan ít đủ hiệu lực gây mê cũng sẽ nhanh hồi phục
3 MAC (%) (minimal alveolar concentration): Nồng độ tối thiểu của thuốc mê ở
phế nang làm mất đáp ứng kích thích đau ở 50% cá thể
Trang 33
Bảng 1.1 Đánh giá thuốc mê theo tiêu chí lý tưởng
Thuốc mê - Khởi mê
- Phục hồi
Giãn
cơ
Tác dụng phụ riêng
Cháy
nổ
- Kéo dài
+ - Tiết dịch, kích ứng đường hô hấp
++
Halothan - Nhanh,
nhẹ nhàng -
- Ảnh hưởng tim
- Xuất huyết tử cung - Enfluran - Nhanh,
nhẹ nhàng
Isofluran - Nhanh Độc với thận (F-) - Nitrogen
monoxid
< 100%, nhẹ nhàng
yếu Cười ngặt nghẽo
"hysteri"
-/+
Ghi chú: (+): Có tác dụng (-): Không tác dụng (-/+): Không chắc chắn
* Nhóm thuốc mê lỏng: Các chất lỏng dễ bay hơi; phân loại theo cấu trúc:
Bảng 1.3 Các thuốc mê lỏng và cấu trúc
Ether thường Ether phức gắn F Hydrocarbon gắn X
Ethyl ether
Et-O-Et
- Enfluran CHF2-O-CF2CHFCl
- Isofluran CHF2-O-CHCl-CF3
- Methoxyfluran CHCl2-CF2-O-CH3
- Cloroform CHCl3
- Halothan CHBrCl-CF3
Hiệu lực: 100% (dùng đơn độc đủ hiệu lực gây mê)
* Bản chất của halogen gắn vào hợp chất hữu cơ:
- Với F và Cl làm tăng khả năng gây mê (halothan, cloroform)
- Với Br làm tăng khả năng trị ho và an thần (bromoform)
- Với I làm tăng khả năng sát khuẩn (iodoform)
* Một số thuốc mê lỏng:
HALOTHAN
Công thức: CHClBr-CF3 ptl: 197,38
Tên khoa học: 2-Bromo 2-cloro 1,1,1-trifluoroethan
Điều chế: Brom hóa 2- cloro-1,1,1-trifluoroethan (I); cất tinh chế ở 50o C:
Halothan
Trang 44
Tính chất:
- Chất lỏng nặng, linh động, không màu, mùi gần với cloroform, vị ngọt nóng; hơi halothan không cháy
- Không trộn lẫn với nước; trộn lẫn với dung môi hữu cơ
- Tỷ trọng ở 20o C = 1,872- 1,877
Định tính:
- Nhận thức cảm quan; xác định tỷ trọng, nhiệt độ sôi
- Phổ IR chất thử phù hợp với halothan chuẩn
Thử tinh khiết: Chú ý đặc biệt các tạp Cl2, Br2 và các tạp bay hơi khác
Hiệu lực gây mê và sử dụng: Vp 235 torr; b/g 2,3; MAC 0,77% Thuốc mê
đường hô hấp, khởi mê nhanh và nhẹ nhàng
Hỗn hợp gây mê: N2O + oxy + halothan (1-4%)
Một số hạn chế:
- Không làm giãn cơ vân, phải dùng kèm thuốc giãn cơ
- Hạ huyết áp, tăng nhịp tim; liều cao gây giãn tử cung (khuyên hạn chế dùng halothan trong sản khoa)
Dạng bào chế: Lọ thuỷ tinh đựng 125 và 250 ml; nút rất kín
Bảo quản: Để ở nhiệt độ 25oC, tránh ánh sáng
Không dùng bình kim loại đựng halothan vì bị ăn mòn
Đọc thêm:
ENFLURAN
Công thức: CHF2-O-CF2-CHFCl ptl : 184,49
Tên khoa học: 2-Cloro -1,1,2-trifluoroethyl difluoromethyl ether
Tính chất:
- Chất lỏng trong, không màu, dễ bay hơi mùi dễ chịu
- Hơi enfluran không cháy Không trộn lẫn với nước
- Tỷ trọng ở 25oC = 1,516-1,519; nhiệt độ sôi 56,6oC
Hiệu lực gây mê và sử dụng:
Vp 175 torr; b/g 1,90; MAC 1,68%
Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng với mùi dễ chịu Tác dụng giãn cơ trung bình, ít gây tiết dịch đường hô hấp Hơi enfluran không cháy, giải phóng F –/cơ thể mức độ thấp
Là thuốc mê an toàn, được lựa chọn sử dụng hiện nay
Hỗn hợp gây mê: N2O + enfluran (2-4,5%) và oxy
Dạng bào chế: Lọ 125 và 250 ml, nút rất kín
Bảo quản: Để nơi mát, tránh ánh sáng
* Thuốc mê khí hóa lỏng
Hiệu lực < 100%: Thuốc dùng đơn độc không tạo mê, ví dụ N2O
Ghi chú: Thuốc mê khí hóa lỏng không có thông số đánh giá Vp
Trang 55
NITROGEN MONOXID
Tên khác: Nitrogen oxid; Khí cười
Công thức: N2O ptl : 44,01
Tên khoa học: Dinitrogen monoxid
Lịch sử: Phát hiện nitơ protoxyd từ năm 1776, dùng gây mê từ 1840.
Điều chế: Đun ở nhiệt độ 170oC, amoni nitrat bị phân huỷ cho N2O:
NH4NO3 N2O + H2O Nhiệt độ cao, sản phẩm phân huỷ sẽ còn là NH3, NO2, N2
Tính chất:
- Khí không màu, không mùi 1,97 g/l (0oC; P = 760 mmHg)
- 1 V khí tan trong 1,4 V nước ở 20oC, áp suất thường Hơi không cháy
- Ép dưới áp suất cao hóa lỏng và đựng trong bình chịu áp lực
Định tính:
- Mẩu than hồng trong luồng khí N2O: mẩu than bùng cháy
- Lắc khí N2O với dung dịch kiềm pyrogalon: không có màu nâu
Thử tinh khiết: Chú ý các tạp khí độc: khí X, NO, NO2
Nitrogen monoxid dược dụng: 98,0% N2O (v/v)
Hiệu lực: Thuốc mê hiệu lực < 100% b/g 0,47; MAC 1,01%
Chỉ định và cách dùng: Dùng làm khí mang trong hỗn hợp gây mê
Tỷ lệ N 2 O/ hỗn hợp: > 75%: thiếu oxy; < 60%: an toàn về oxy
Ví dụ một số hỗn hợp gây mê:
1 N2O 60% + Halothan 1% + Oxy 39%
2 N2O 60% + Oxy 40%, xen kẽ tiêm thiopental natri 1,25%
3 N2O 50% + Isofluran 1,5-3% + Oxy
- Khi phối hợp sẽ tăng tác dụng giãn cơ vân, giảm đau
Tác dụng phụ: Hội chứng giống hysteri (còn có tên “khí cười”)
Bảo quản: Để ở nhiệt độ thấp, thận trọng khi vận chuyển
III THUỐC MÊ TIÊM
Phân loại: Theo cấu trúc chia ra hai nhóm:
1 Barbiturat: Muối natri: Thiopental, thiamylal, methohexital
2 Không barbiturat: Ketamin, etomidat, propofol
Ưu điểm: Dễ phân liều; dễ vận chuyển; không gây ô nhiễm phòng gây mê
Hạn chế: Thời hạn mê ngắn Đang nghiên cứu khắc phục
170oc
Trang 66
* Một số thuốc mê tiêm:
THIOPENTAL NATRI
Biệt dược: Pentotal
Công thức: C11H17N2NaO2S ptl: 264,32
Tên khoa học: Muối natri của 5-Ethyl
5 (1-methylbutyl)-2-thioxo-1H,5H-pirimidin-4,6-dion
Điều chế: Theo nguyên tắc điều chế dẫn chất acid barbituric (thuốc ngủ)
Tính chất:
- Bột kết tinh màu trắng, hút ẩm, mùi nhẹ
- Dễ tan trong nước; dung dịch dễ bị kết tủa lại dạng acid
Định tính:
- Phản ứng đặc trưng barbiturat: Thêm vài giọt cobalt nitrat vào dung dịch thử:
Xuất hiện màu tím (muối natri không cần thêm NaOH)
- Ion Na+: đốt trên dây Pt, ngọn lửa màu vàng
- Kết tủa dạng acid bằng acid HCl Nhiệt độ nóng chảy cặn: 163-165oC
Định lượng:
1 Hàm lượng Na + : 10,2-11,2%
Chuẩn độ bằng HCl 0,1 M; chỉ thị đỏ methyl
2 Acid 5-ethyl 5-methylbutyl thio-2 barbituric: 84,0-87,0%
Acid-base: Kết tủa dạng acid trong dung dịch H2SO4, chiết bằng cloroform, bay hơi thu cặn (dạng acid) Chuẩn độ cặn/ DMF; lithi methoxid 0,1M; đo điện thế
Tác dụng: Thuốc gây mê bằng tiêm tĩnh mạch; hiệu lực 100% Phát huy tác dụng
nhanh, duy trì mê ngắn (15 phút)
Chỉ địmh: Gây mê bằng tiêm tĩnh mạch
- Dùng độc lập: Các cuộc phẫu thuật ngắn (15 phút)
- Phối hợp với các thuốc mê khác khi phẫu thuật kéo dài
Liều dùng: Theo bác sỹ gây mê, tuỳ thuộc đối tượng bệnh nhân
Ngộ độc: Suy tuần hoàn, hô hấp; co thắt phế quản Nặng: tử vong do liệt hô hấp
Dạng bào chế: Lọ bột 0,5 và 1,0 g; kèm ống nước pha tiêm, chỉ pha khi dùng
Bảo quản: Tránh ánh sáng
O N
N
C2H5 CH
CH3 O
C3H7 Na
H S
Trang 77
KETAMIN HYDROCLORID
Công thức: C13H16ClNO HCl ptl: 274,19
Tên khoa học: 2-(o-Clorophenyl) 2-(methylamino) cyclohexanon hydroclorid
Tính chất:
- Bột kết tinh màu trắng, mùi đặc trưng; F = 262-263o C
- Dễ tan trong nước; tan trong ethanol, cloroform Tính khử (amin II)
Định tính: Phổ IR hoặc sắc ký, so với ketamin HCl chuẩn
Định lượng:
1 Acid-base/ methanol-nước; NaOH 0,1M; đo điện thế
R=NH HCl + NaOH R=NH + NaCl + H2O
2 Phương pháp môi trường khan
Tác dụng: Gây mê bằng tiêm; tác dụng nhanh, kèm giảm đau Tạo trạng thái mê phân ly: bệnh nhân thức nhưng không cảm giác đau
Chỉ định: Gây mê phẫu thuật ngắn hạn Tiêm IM kéo dài tác dụng hơn tiêm IV
Liều dùng tham khảo:
Tiêm IV: 2 mg/kg cho phẫu thuật kéo dài 5-10 phút
Tiêm IM: 10 mg/kg cho phẫu thuật kéo dài 12-25 phút
Dạng bào chế: Ống tiêm 10 mg/ml
Tác dụng không mong muốn: Kích thích hoạt động tim lúc đầu, sau ít phút sẽ hết
Gây tăng áp dịch não tuỷ và tăng nhãn áp
Bảo quản: Tránh ánh sáng và ẩm
* Đọc thêm:
METHOHEXITAL NATRI pha tiêm
Công thức: C14H17N2NaO3 ptl: 284,3
Tên khoa học: () 5-Allyl-1-methyl-5-(1-methylpent-2-ynyl) barbiturat natri
Là bột đông khô hỗn hợp methohexital natri và natri carbonat khan (đệm)
Tính chất: Bột màu trắng đục, hút ẩm mạnh Pha khi dùng Dung dịch tiêm 5% có pH
10,6-11,6
Tác dụng: Gây mê tiêm Hiệu lực cao hơn thiopental natri
Chỉ định:
O Cl
NHCH3
HCl
N
N NaO Me
O
O
CH
Me
Trang 88
- Gây mê cho phẫu thuật ngắn Tiêm IV dung dịch 1% Liều dùng theo tình trạng bệnh nhân
- Ví dụ: Tiêm IV 50-120 mg, tốc độ 10 mg/5 giây (1 ml dung dịch 1%) Cần
kéo dài mê: Tiêm kế tiếp, cứ 4-7 phút tiêm 20-40 mg; hoặc truyền liên tục dung dịch 0,2% tốc độ 3 ml/phút
Dạng bào chế: Lọ bột pha tiêm 0,5; 2,5 và 5 g methohexital natri + Na2CO3
Tác dụng phụ: Tương tự thiopental natri
Thận trọng: Bệnh nhân động kinh
Bảo quản: Tránh ẩm
PROPOFOL
Tên khác: Disoprofol
Biệt dược: Diprivan; Klimofol
Công thức: C12H18O ptl : 178,27
Tên khoa học: 2,6-Di-isopropylphenol
Tính chất:
- Bột kết tinh ở nhiệt độ < 19o C; chất lỏng dầu ở > 20o
C
- Khó tan trong nước; dễ tan trong ethanol và dầu thực vật
Tác dụng: Thuốc mê đường tiêm tác dụng nhanh; không giảm đau Bào chế thuốc
tiêm bằng cách pha trong dầu đỗ tương cùng phosphatid trứng, nồng độ 10 mg/ml; ống tiêm 20 ml
Chỉ định: Tiêm IV gây mê cho phẫu thuật kéo dài khoảng 1 giờ
Liều dùng (tham khảo):Người lớn: Tiêm IV 2,0-2,5 mg/kg/lần
Dạng bào chế: Nhũ dịch tiêm 10 mg/ml, ống 20 ml
Tác dụng không mong muốn: Giãn mạch, hạ huyết áp, đau đầu, buồn nôn
Bảo quản: Tránh ánh sáng
IV THUỐC TIỀN MÊ
Mục đích sử dụng cùng thuốc mê:
- Tạo cơ sở thuận lợi phát huy sớm tác dụng thuốc mê chính với liều thuốc mê thấp hơn, giảm độc tính
- Hỗ trợ giảm đau, giãn cơ khi thuốc mê không đáp ứng
Các loại thuốc tiền mê:
1 Thuốc giãn cơ vận động: Xem bảng 1.2
Tác dụng: Làm mềm cơ tạo thuận lợi cho phẫu thuật
Thường dùng các thuốc phong bế vị trí liên kết thần kinh- cơ vân
OH
Trang 99
Bảng 1.2 Thuốc phong bế thần kinh-cơ làm giãn cơ vân
tác dụng
Thời hạn tác dụng
Atracurium besilate Trung bình (Tb) Ngắn/Tb
Succinylcholine clorid Rất nhanh Rất ngắn
Chọn thuốc giãn cơ dựa vào thời gian phát huy và thời hạn tác dụng:
- Phẫu thuật kéo dài: Dùng thuốc phát huy tác dụng chậm, kéo dài, ví dụ:
Doxacurium clorid, pancuronium bromid
- Phẫu thuật ngắn hoặc thủ thuật cần giãn cơ (luồn ống nội soi ):
Chọn thuốc tác dụng nhanh, ngắn hạn, ví dụ: Succinylcholin clorid
2 Thuốc an thần: Ức chế thần kinh trung ương yếu hơn thuốc mê, được dùng để hiệp
đồng tác dụng với thuốc mê: Phenobarbital natri, diazepam, clopromazin
3 Thuốc giảm đau: Morphin, pethidin,v.v…
4 Thuốc chống nôn: Droperidol,…
Trang 1010
B THUỐC GÂY TÊ
Mục đích và cách gây tê:
Phong bế dẫn truyền thần kinh ngoại vi, làm giảm đau ở khu vực hẹp
- Gây tê bề mặt: Bôi, phun, đặt…thuốc tê
- Gây tê sâu: Tiêm IM, tiêm hòa thuốc tê vào dịch não tủy
I THUỐC TÊ TIÊM
Cấu trúc: Muối tan trong nước của các chất thuộc các cấu trúc:
1 Ester của acid aminobenzoic :
Dẫn chất acid p-aminobenzoic: Dẫn chất acid m-aminobenzoic:
Ví dụ: Procain, tetracain Proxymetacaine
2 Amid:
Ví dụ: Lidocain, mepivacain Dibucain
Chỉ định: Tiêm gây tê; áp dụng các kỹ thuật:
1 Ngoài tủy sống: Gây tê thấm (ngấm), phong bế thần kinh ngoài màng cứng v.v
Khi cần kéo dài thời gian tê, tiêm thuốc tê cùng 1 liều adrenalin co mạch máu vùng
gây tê
Chú ý: Không kèm adrenalin khi gây tê đầu chi và tủy sống Gây tê ngoài tủy sống
phải dùng dung dịch thuốc tê đẳng trương
2 Gây tê tủy sống: Tiêm thuốc tê hòa vào dịch não tủy làm tê tủy sống Thường áp
dụng gây tê phẫu thuật vùng chậu-chi dưới
Tác dụng phụ:
- Tuần hoàn, hô hấp: Hạ huyết áp, chậm nhịp tim, suy hô hấp
- Thần kinh: Hoa mắt, suy giảm nhận thức
II THUỐC TÊ BỀ MẶT
Kỹ thuật gây tê: Bôi, phun, đặt thuốc vào vị trí cần gây tê
Các loại thuốc dùng gây tê bề mặt:
- Thuốc tê độc tính cao: Parethoxycain HCl, dyclomin HCl
- Thuốc tê tiêm và gây tê bề mặt đều hiệu quả: Lidocain HCl
- Chất bay hơi thu nhiệt, gây tê: Ethyl clorid
H2N CO OR
H2N
CO OR
Trang 1111
Bảng 1.4 Danh mục thuốc tê
Thuốc tê t 1/2
(h)
dạng dùng
bề mặt tiêm tủy sống
* Cấu trúc amid
Bupivacain HCl 1,5-5,5 + + d.d 0,25-0,5%
* Cấu trúc ester
Tetracain HCl
Tetracain base
> 1
+
+ - d.d 0,5%
- Kem 0,5-1%
* Thuốc cấu trúc khác
* Một số thuốc tê:
PROCAIN HYDROCLORID
Tên khác: Novocain hydroclorid
Công thức: C13H20N2O2 HCl ptl: 272,77
Tên khoa học: 2-Diethylaminoethyl-4-aminobenzoat hydroclorid
Tính chất:
- Bột kết tinh màu trắng; biến màu chậm trong ánh sáng, không khí - Dễ tan trong nước (1g/1ml), tan trong ethanol; khó tan trong dung môi hữu cơ
Hoá tính: Tính base và tính khử (do các nhóm amin)
O
C2H5