THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN SỰ TIẾT DỊCH VỊ 2.1 Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin 2.2 Ức chế bơm proton 2.3 Kháng tiết acetylcholin 3.. TIẾT ACID DỊCH VỊ TIẾT CHẤT NHÀYKích thích Kích
Trang 1THUỐC DÙNG CHO HỆ TIÊU HÓA
Trang 2THUỐC DÙNG CHO HỆ TIÊU HÓA
1 THUỐC TRỊ LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
2 THUỐC LÀM THAY ĐỔI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
2.1 Thuốc trị hồi lưu dạ dày - thực quản
2.2 Thuốc chống nôn, gây nôn
2.3 Thuốc trị tiêu chảy
2.4 Thuốc trị táo bón
3 THUỐC THÔNG MẬT – LỢI MẬT –
THUỐC LÀM TAN SỎI MẬT
Trang 4THUỐC CHỮA LOÉT
Trang 5DẠ DÀY
Trang 7CHẤT NHÀY
LÒNG DẠ DÀY
Tế bào viền có bơm proton
Tế bào trên bề mặt
Trang 8•Yếu tố thần kinh: tiết acetylcholin
•Histamin H 2
•Gastrin
YẾU TỐ KÍCH THÍCH TIẾT ACID DỊCH VỊ
Trang 9Tế bào viền
Dây thần kinh X
Trang 10•Muối kiềm bicarbonat
•Chất nhầy mucsin, PGE 2
•Mạng lưới mao mạch của
niêm mạc dạ dày
•Sự toàn vẹn và tái tạo tế
bào biểu mô và bề mặt
Trang 11HÌNH THÀNH VẾT LÓET Niêm mạc bình thường viêm
lóet Các tế bào niêm mạc
bị tổn thương
Trang 12PHÂN LOẠI
1 THUỐC TRUNG HÒA ACID DƯ CỦA DỊCH VỊ
2 THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN SỰ TIẾT DỊCH VỊ
2.1 Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin 2.2 Ức chế bơm proton
2.3 Kháng tiết acetylcholin
3 TĂNG CƯỜNG YẾU TỐ BẢO VỆ
3.1 Gia tăng tưới máu dạ dày
3.2 Bảo vệ niêm mạc
4 THUỐC TRỊ NHIỄM KHUẨN HÉLICOBACTER PYLORI
Trang 13TIẾT ACID DỊCH VỊ TIẾT CHẤT NHÀY
Kích thích Kích thích
thần kinh thể dịch
Dây thần kinh vague
Tế bào mastocyte
acetylcholin histamin gastrin
TẾ BÀO BIỂU MÔ
2.THUỐC KHÁNG
Bơm proton
Trang 14THUỐC CHỮA LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
(+) Kích thích tiết acid
TẾ BÀO VIỀN
LÒNG DẠ DÀY
Trang 15CÁC TUYẾN TIẾT Ở DẠ DÀY, THUỐC CHỮA LOÉT DẠ DÀY
Giảm
tính acid
Thức ăn
Giảm tiết acid Tuyến tiết acid
Gia tăng tiết chất nhầy
Tuyến tiết chất nhầy để bảo vệ
Trang 16Trung hồ HCl đã được bài tiết vào dạ dày
Gồm các muối và hydroxyd của Na, Ca, Mg, Al.
THUỐC KHÁNG ACID HAY ANTACID
Được chia thành 2 nhóm theo thành phần có
hoạt tính:
- Phần anion của phân tử: Ca carbonat,
Na bicarbonat
- Phần cation của phân tử: muối Mg, Al
Biệt dược như Alusi, Phosphalugel, Maalox, Almagel, Gastropulgit, Alumina II, Antacil, Stomafar, Mylanta
THUỐC TRUNG HÒA ACID DƯ CỦA DỊCH VỊ
Trang 18CHẤT DẠ DÀY RUỘT TƯƠNG TÁC
+ HCl TÁ TRÀNG HỖNG
TRÀNG RUỘT GIÀ THUỐC
AlCl 3 MgCl 2
Tái hấp thu nguy cơ nhiễm kiềm 90% CaCO 3 không tan 10% CaCl 2 tái hấp thu nguy cơ nhiễm kiềm
Xà phòng Al, AlPO 4
Xà phòng
Mg MgCO tan 3
INH, tetra
THUỐC TRUNG HÒA ACID DƯ CỦA DỊCH VỊ
Trang 19NHÔM HYDROXYD Al(OH)3
Bột vô định hình, không mùi vị, lắc với nước
dung dịch keo.
băng che vết loét dạ dày tá tràng, làm săn se
Trang 20NHƠM HYDROXYD Al(OH)3
Chỉ định
quản
Tác dụng phụ
Dùng kéo dài gây táo bĩn, giảm phospho
huyết, lỗng xương.
Chống chỉ định
Suy thận nặng
THUỐC TRUNG HÒA ACID DƯ CỦA DỊCH VỊ
Trang 21NHÔM HYDROXYD Al(OH)3
Tác dụng phụ gây táo bón
để tránh táo bón, thường phối hợp nhôm hydroxyd với magnesi hydroxyd (Maalox, Mylanta II, Stomafar).
Để tránh giảm phospho huyết có thể dùng
muối nhôm phosphat như Phosphalugel (Nhôm phosphat và colloidal), Aluminium phosphat (nhôm phosphat và sorbitol).
Trang 22THUỐC TRUNG HÒA ACID DƯ CỦA DỊCH VỊ
NHƠM HYDROXYD Al(OH)3
Một số chế phẩm cĩ nhơm hydroxyd:
Antacil: Al(OH)3, Mg tricilicat, kaolin
Kemint’s: Al(OH)3, Mg(OH)2,bột nang mực, atropin sulfat
Trang 23THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN SỰ TIẾT DỊCH VỊ
Thuốc đối kháng tại thụ thể H2 của histamin
Ức chế bơm proton
Kháng tiết acetylcholin
Trang 24Tế bào viền
Dây thần kinh X
Trang 25Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
Histamin có tác động trên tế bào viền của màng nhày tiết
Sự tiết histamin được khởi động bởi dây thần kinh vague (thụ thể M 1 ) và gastrin.
bào bìa
THUỐC: cimetidin, ranitidin, nizatidin, famotidin
Trang 26Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
Trang 27Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
Trang 28Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
CIMETIDIN
BD: Tagamet, Gastromet, Histodil, Peptol, Cimet
DOSE: 1000 mg/ngày
PO 200 – 400mg/ lần x 2 lần vào mỗi bữa ăn
và 1 lần 400mg vào buổi tối trước khi đi ngủ Đợt dùng từ 4 – 8 tuần
Khi loét đang tiến triển, cĩ chảy máu dạ dày hoặc bệnh nhân bị nơn, IM hoặc IV0,8 – 1,6g/ ngày x 7 ngày rồi chuyển sang PO
Trang 29Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
Lú lẫn (rất hiếm)
Chống chỉ định
Cĩ thai, cho con bú, người suy thận, suy gan nặng, trẻ em < 16 tuổi.
Trang 30Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
Lú lẫn (rất hiếm)
Chống chỉ định
Cĩ thai, cho con bú, người suy thận, suy gan nặng, trẻ em < 16 tuổi.
Trang 31Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
CIMETIDIN
BD: Tagamet, Gastromet, Histodil, Peptol, Cimet
Cimetidin làm giảm chuyển hĩa một số thuốc
ở gan
làm tăng tác dụng và độc tính của:
phenytoin, diazepam, theophyllin, thuốc chống đơng máu…
Trang 32Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
RANITIDIN
BD: Ratidin, Aciloc
Tác dụng mạnh hơn cimetidin 5 – 10 lần Dose thấp
Thời gian, tác dụng dài hơn dùng ít lần hơn cimetidin (2 lần trong ngày)
Ít ảnh hưởng đến chuyển hĩa một số thuốc chuyển hĩa ở gan.
Trang 33Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
Điều trị duy trì 150mg uống vào buổi tối.
Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, suy gan nặng
Trang 34Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
FAMOTIDIN
BD: Famcid, Famo
Chống tiết acid dịch vị mạnh hơn ranitidin 8 – 10 lần,
Thời gian tác dụng dài hơn
Khơng ảnh hưởng đến chuyển hĩa một số thuốc ở gan như cimetidin.
PO 20mg/ lần x 2 lần/ngày hoặc chỉ uống 1 lần 40mg vào buổi tối
Trang 35Thuốc đối kháng tại thụ thể H 2 của histamin
Trang 36THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN SỰ TIẾT DỊCH VỊ
Thuốc đối kháng tại thụ thể H2 của histamin
Ức chế bơm proton
Kháng tiết acetylcholin
Trang 37Tế bào viền
Dây thần kinh X
Trang 38Thuốc ức chế bơm proton
Cơ chế tác động
Ức chế chọn lọc trên H + /K + ATPase, men này ở tế bào viền giúp cho sự vận chuyển ion H + được tiết ra từ bên trong tế bào đi ra dạ dày để kết hợp với ion Cl - tạo nên HCl
ức chế sự tiết HCl
Thuốc:
Omeprazol, Lansoprazol, Pantoprazol, Raberazol
Esomeprazol, Dexlansoprazol
Trang 39Thuốc ức chế bơm proton
Trang 40Thuốc ức chế bơm proton
OMEPRAZOL
BD: Losec, Mopral, Lomac, Ducencer, Helinzole
DOSE
PO 20 – 40mg/ lần/ ngày, vào trước bữa ăn sáng
Trị loét dạ dày (trong 8 tuần),
Trị trào ngược thực quản (trong 8 - 12 tuần)
và DOSE gấp đôi (80mg/ngày)
Hội chứng Zollinger – Ellison: uống ≥ 120mg/
ngày, trong 4 tuần
Trang 41Thuốc ức chế bơm proton
Trang 42Thuốc ức chế bơm proton
tan trong ruột
khi uống không
được làm vỡ viên
thuốc
Trang 43Thuốc ức chế bơm proton
OMEPRAZOL
BD: Losec, Mopral, Lomac, Ducencer, Helinzole
Omeprazol làm giảm chuyển hóa của
diazepam, warfarin, phenytoin
Trang 44Thuốc ức chế bơm proton
Lansoprazol (Lanzor)
Liều thường dùng trị loét dạ dày tá tràng
1 viên 30mg/ ngày, trong 4 tuần.
Pantoprazol (Protium, Pantoloc)
Liều thường dùng trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược thực quản
40mg/ ngày, 1 liều duy nhất /ngày, Dùng trong 4 – 8 tuần.
Rabeprazol
Trang 45THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN SỰ TIẾT DỊCH VỊ
Thuốc đối kháng tại thụ thể H2 của histamin
Ức chế bơm proton
Kháng tiết acetylcholin
Trang 46Tế bào viền
Dây thần kinh X
Trang 47Thuốc kháng tiết acetylcholin
Atropin, belladon, pirenzepin, telenzepin…
YẾU TỐ KÍCH THÍCH
TIẾT ACID DỊCH VỊ
Acetylcholin Histamin H 2 Gastrin Ức chế Acetylcholin
Trang 48Thuốc kháng tiết acetylcholin
Atropin sulfat
Tác dụng
Liều điều trị: thuốc có tác dụng làm
giãn đồng tử, giảm tiết dịch (nước bọt, mồ hôi, dịch vị, dịch ruột), giảm co thắt cơ trơn (tiêu hóa, phế quản, tử cung), tăng nhịp tim,
tăng huyết áp.
Liều cao: thuốc gây ngộ độc với những biểu hiện như
khô miệng ,
da khô và đỏ, mạch nhanh,
mê sảng, ảo giác, hôn mê, co giật.
Trang 49Thuốc kháng tiết acetylcholin
Atropin sulfat
Chỉ định
Giảm đau do loét dạ dày tá tràng, đau do co thắt cơ trơn
như đau quặn ruột, dạ dày, túi mật, thận.
Nhỏ soi đáy mắt khi viêm giác mạc, viêm mống mắt (dung dịch – thuốc mỡ 0,25 – 0,5 – 1%).
Giải độc khi bị ngộ độc morphin, pilocain, hợp chất phospho hữu cơ.
Làm thuốc tiền mê (chống tăng tiết dịch và ngừng tim trong gây mê).
Trang 50Thuốc kháng tiết acetylcholin
Trang 51Glaucom – Cao nhãn áp - Thiên đầu thống
Trang 52Giảm đau do co thắt cơ trơn như
đau do sỏi mật, sỏi thận, cơn co thắt dạ dày, ruột do loét dạ dày tá tràng,
co thắt thượng vị, hạ vị,
co thắt tử cung trong sản khoa
THUỐC CHỐNG CO THẮT
Trang 54DROTAVERIN HYDROCLORID
BD: No – spa, Nospafar, Egyt
Drotaverin có thể dùng cho bệnh nhân bị tăng
nhãn áp hay phì đại tuyến tiền liệt khi có chống chỉ định với thuốc kháng cholin như atropin…
Dùng cho người đau dạ dày cần kết hợp với các atropin hoặc thuốc tác dụng tương tự atropin
(scopolamin, hyoscyamin).
Drotaverin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkison.
THUỐC CHỐNG CO THẮT
Trang 55THUỐC TĂNG VẬN ĐỘNG DẠ DÀY
Trang 56TĂNG CƯỜNG YẾU TỐ BẢO VỆ
Gia tăng tưới máu dạ dày :
Trang 57Bảo vệ niêm mạc
Có khả năng bảo vệ màng nhày tránh được tác dộng tấn công của acid, pepsin, acid mật.
Nên dùng thuốc lúc dạ dày rỗng (trước bữa ăn 1 giờ hoặc vào ban đêm).
Trang 58THUỐC TRỊ NHIỄM KHUẨN Hélicobacter pylori
Các kháng sinh
Trang 59Tá tràng
hang Môn vị
viêm
lóet
Xuất huyêt Tá tràng Vết lóet
Helicobacter pylori
Trang 60Helicobacter pylori TẤN CÔNG NIÊM MẠC DẠ DÀY
Trang 62THUỐC PHỐI HỢP
GASTROSTAT
Thành phần
Bismuth citrat base (viên màu đỏ) 107,7mg
Tetracyclin (viên màu vàng) 250mg
Metronidazol (viên màu xanh lá cây) 200mg
Trang 63THUỐC PHỐI HỢP
GASTROSTAT
Uống phối hợp 3 viên/lần x 5 lần/ngày vào lúc 7 giờ, 11 giờ, 15 giờ, 19 giờ, 23 giờ
Uống trước bữa ăn
Mỗi đợt dùng 10 ngày liền
Nếu cần dùng tiếp đợt sau phải cách 1 tuần lễ.
Khi dùng Gastrostat có thể uống kèm mỗi ngày 1 viên omeprazol 20mg vào buổi tối.
Trang 64THUỐC PHỐI HỢP
Bismuth có các dạng: bismuth subsalicylat,
tripotassium dicitrato bismuthat
Phối hợp Bismuth + amoxycillin +metronidazol
clarithromycin
omeprazol