Demecarium bromid Ambenonium clorid Tác dụng: Phong bế cholinesterase, kìm hãm phân hủy acetylcholin ở đích tác dụng, kéo dài hiệu lực phó giao cảm của acetylcholin.. Cơ chế tác dụng: L
Trang 11
B THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ PHÓ GIAO CẢM
I THUỐC HOẠT TÍNH PHÓ GIAO CẢM
1 CHOLIN: Là chất truyền đạt thần kinh phó giao cảm
Chức năng: Kích thích hoạt động phó giao cảm
Đích tác dụng:
- Nút tận cùng tiền và hậu hạch tự động
- Vị trí liên kết thần kinh-cơ vận động
- Các tuyến ngoại tiết và ở một số synap TKTW
Chế phẩm dược dụng: Acetylcholin clorid
ACETYLCHOLIN CLORID
Công thức: C7H16ClNO2 ptl: 181,7
[CH3-CO-O-CH2-CH2-N+ (CH3)3] Cl
-Tên khoa học: 2-Acetyloxy-N,N,N-trimethyl ethanaminium clorid
Điều chế: Phản ứng trimethylamin (I) với 2-cloroethylacetat (II):
(Me)3N + Cl-CH2-CH2-OCO-Me Me-CO-O-CH2-CH2-N+(Me)3 Cl-
Tính chất:
- Bột kết tinh màu trắng, dễ hút ẩm, mùi đặc trưng, vị đắng mặn
- Dễ tan trong nước, ethanol; hầu như không tan trong ether
- Dễ bị hỏng do nhiệt, kiềm, nhất là dung dịch (thủy phân)
Tác dụng: Giải phóng cholin phát huy tác dụng phó giao cảm Thời hạn tác dụng
ngắn, tra mắt không hiệu quả
Chỉ định: Tạo co đồng tử, giảm nhãn áp sau phẫu thuật mắt Dùng ống dẫn đưa trực
tiếp vào sâu trong mắt: 0,5-2 ml dung dịch 1% /lần
Bảo quản: Tránh ẩm, nhiệt độ cao; tránh tiếp xúc với kiềm
II THUỐC TÁC DỤNG GIỐNG CHOLIN
Cơ chế tác dụng:
1 Phong bế cholinnesterase: Kéo dài hoạt tính cholin
2 Thuốc muscarinic: Tác dụng giống cholin từng phần
So với cholin: Tác dụng kéo dai, thuận tiện sử dụng điều trị toàn thân
(1) THUỐC PHONG BẾ CHOLINESTERASE (Anticholinesterases)
Trang 22
Bảng 10.12 Tthuốc phong bế cholinesterase
Physostigmin
(benzoat, sulfat )
(amonium IV)
- Kích thích ngoại tiết, vùng bụng, đồng tử, tăng HA
- CĐ: Quá liều thuốc TKTW, glaucom
Uống, tiêm:
0,5-2 mg/lần
Neostigmin
(bromid, sulfat)
(amonium IV)
- KT vùng bụng, cơ vân, t
niệu
- CĐ: Nhược cơ, đờ ruột;
giải độc thuốc giãn cơ vân
Uống 15 mg/lần;
3 lần/24 h;
tiêm 1-2 mg/1-3 h
Ambenonium clorid
(amonium IV)
Tương tự neostigmin
- CĐ: Nhược cơ nặng
Uống 5-25 mg/lần Demecarium bromid
(amonium IV)
- CĐ: glaucom Tra mắt d.d
0,25%:
1-2 giọt/lần Edrophonium clorid
(amonium IV)
- Kích thích chỗ liên kết
TK-cơ
- CĐ: Liệt cơ vận động;
giải độc thuốc giãn cơ vân
Tiêm IV:
2-10 mg/30 giây
Pyridostigmin bromid
(amonium IV)
- Kích thích TK-cơ vân;
t/d khác < neostigmin
- CĐ: Nhược cơ
Uống:
60 mg/4-8 h
Tối đa 300 mg/4 h Echothiophat iodid
(Lân hữu cơ)
- Tác dụng kéo dài (3-7 ngày)
- CĐ: glaucom
Tra mắt d.d 0,03- 0,25%; 1 giọt/lần Isoflurophate (Dyflos)
(Lân hữu cơ)
- Tác dụng kéo dài
- CĐ: glaucom
Mỡ mắt 0,025%
Tra 1 lần/8-72h
Demecarium bromid Ambenonium clorid
Tác dụng: Phong bế cholinesterase, kìm hãm phân hủy acetylcholin ở đích tác dụng,
kéo dài hiệu lực phó giao cảm của acetylcholin
Đích tác dụng: Vị trí nối kết "thần kinh-cơ trơn", tim mạch và tuyến ngoại tiết.
Phân loại: Theo cấu trúc hóa học + hiệu lực tác dụng:
- Nhóm 1 (N.1) Các hợp chất amin và ammonium IV:
Thuốc: Physostigmin (amin), neostigmin, ambenonium, demecarium, edrophonium,
pyridostigmin, tacrin
Cơ chế tác dụng:
CH 3
N (CH2)10
N(CH 3 ) 3
+ Br
CO
Br
+
(CH 3 ) 3
N
CH 3
Cl Cl
CO N
Cl
+
CH 2 Et
Et
CH 2
CH 2 NH
NH
CH2CH2 Et
Et
CH2 + Cl
Trang 33
Liên kết ion thuận nghịch với enzym; chọn lọc acetylcholinesterase: tăng dẫn
truyền ở liên kết thần kinh-cơ, cơ trơn; tăng tiết tuyến ngoại tiết
Qua được hàng rào máu-não tác dụng trung ương
- Nhóm 2 (N.2) Hợp chất lân hữu cơ: Echothiophat, isoflurophat
Cơ chế tác dụng: Liên kết "ái lực" không thuận nghịch với cholinesterase, nhạy cảm
với butyrylcholinesterase Thời hạn tác dụng dài Không ion hóa, dễ qua hàng rào
máu-não tác dụng trung ương
Chỉ định chung: Điều trị toàn thân
- Nhược cơ vận động; đờ hoặc tắc ruột sau mổ, sau đẻ
- Khô miệng, bí đái (Giảm tiết tuyến ngoại tiết)
- Edrophonium chống loạn nhịp tim trên thất kịch phát
- Physostigmin (amin): Giải độc thuốc ức chế thần kinh trung ương
- Nhãn khoa: Trị glaucom và chuẩn bị cho phẫu thuật mắt
Nhiều thuốc chỉ tác dụng chọn lọc, không đủ các chỉ định trên
Tác dụng không mong muốn:
- Tăng tiết ngoại tiết: nước bọt, mồ hôi, dịch đường hô hấp, dịch dạ dày
- Hoa mắt, cồn cào đau bụng, rối loạn đại-tiểu tiện
- Quá liều physostigmin và lân hữu cơ gây hội chứng thần kinh trung ương: Mất điều hòa phản xạ, lẫn lộn, có thể hôn mê; rung cơ Khắc phục bằng phối hợp
atropin và pralidoxim (antidote)
Chống chỉ định và thận trọng:
Hen, viêm loét dạ dày, tắc đường tiết niệu, bệnh tim-mạch, động kinh, parkinson, rối loạn thị giác, mẫn cảm thuốc
Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh không dùng thuốc lân hữu cơ
* Một số thuốc:
PHYSOSTIGMIN
Nguồn gốc: Alcaloid, chiết suất đầu tiên năm 1860 từ cây, hạt đậu Cabala (Tây Phi) Physostigma veneosum - Legominosae (họ đậu) Alcaloid toàn phần 0,1%; gồm
physostigmin, geneserin và eseramin
Qui trình chiết suất:
- Tán nhỏ cây và quả đậu Cabala, kiềm hóa bằng Na2CO3; chiết bằng ether hoặc ethanol nóng (phủ lên dịch chiết một lớp dầu parafin để chống oxy hóa)
- Cô đuổi bớt dung môi; lắc dịch chiết cô đặc với H2SO4 loãng để hòa tan chuyển các alcaloid sang lớp nước acid
- Sục khí SO2 khử hóa geneserin, eseramin thành physostigmin:
Kiềm hóa dịch alcaloid/H2SO4 thu alcaloid base; tinh chế nhiều lần bằng kết tinh phân đoạn thu physostigmin base; từ dạng base chế tạo physostigmin sulfat hoặc physostigmin salicylat
HN
Me Me
Me
Me
CO
O O
SO2 HN
Me Me
Me
Me COO
Physostigmin Geneserin
Trang 44
- Physostigmin salicylat để bào chế thuốc uống
- Physostigmin sulfat dùng pha thuốc tra mắt
PHYSOSTIGMIN SALICYLAT
Công thức: C15H21N3O2 C7H6O3 ptl : 413,5
Tên khoa học: 1,2,3,3a,8,8a-Hexahydro-1,3a,8-tripyrrolo [2,3-b]indol
methyl-carbamate salicylate
Tính chất:
- Bột kết tinh màu trắng ánh vàng nhạt, không mùi; F 184o C
- Chuyển sang màu đỏ khi tiếp xúc với không khí, ánh sáng; pH kiềm
- Độ tan/ ethanol, cloroform > nước (1g/90ml); khó tan/ ether
- []D20 = -90 đến -94o (nước)
Định tính:
- Hòa chất thử vào ammoniac đặc: màu vàng cô khô, hòa cặn vào ethanol:
chuyển màu xanh lơ thêm acid acetic đặc vào dịch ethanol: màu tím pha loãng
với nước: huỳnh quang đỏ
- Sắc ký, so với physostigmin salicylat chuẩn
- Salicylat: Dung dịch nước, thêm FeCl3 5%: màu tím đỏ
Định lượng: Acid-base/CH3COOH-cloroform; HClO4 0,1 M; đo điện thế
Tác dụng: Thuốc phong bế cholinesterase cổ nhất Tác dụng phó giao cảm:
- Vùng bụng, tuyến ngoại tiết, co đồng tử, tăng huyết áp: Neostigmin
- Vị trí liên kết thần kinh-cơ vận động: Hoạt lực thấp
Dễ thâm nhập vào não, dịch mắt
Chỉ định:
- Glaucom: Nhỏ mắt dung dịch 0,25-0,5%; 4 lần/24 h
- Ngộ độc thuốc ức chế thần kinh trung ương; thuốc antimuscarinic:Người lớn
uống 1-2 mg/lần; 3 lần/ 24 h
Tác dụng không mong muốn, chống chỉ định: Như nói ở phần chung
Thận trọng: Chỉ dùng cho trẻ em khi thật cần thiết; liều dùng < liều NL
Bảo quản: Tránh tiếp xúc không khí, ánh sáng
Me
Me
Me Me
CO NH O
.
OH COOH
Trang 55
NEOSTIGMIN BROMID
Tên khác: Synstigmin bromid; Philostigmin bromid
Nguồn gốc: Tổng hợp hóa học
Công thức: C12H19BrN2O2 ptl: 303,2
Tên khoa học: (3-Dimethylcarbamoyloxyphenyl) trimethylammonium bromid
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng Dễ tan trong nước; tan trong ethanol
Định tính:
- Thủy phân trong KOH phenol (II) cho phẩm màu đỏ cam (III) với acid
p-diazobenzensulfonic (I):
- Hấp thụ UV: MAX ở 260 và 266 nm (H2SO4 0,5 M)
- Cho phản ứng của ion Br -
Định lượng:
- Acid-base /acid formic + acid acetic; HClO4 0,1M
- Quang phổ UV: Đo ở 260 nm (dung dịch tiêm Neostigmin metilsulfat)
Tác dụng: Thuốc ammonium IV, phong bế cholinesterase.cho hoạt tính phó giao
cảm Hiệu quả: Vùng bụng, đường tiết niệu, cơ vân Thời hạn tác dụng 2-6 h
Chỉ định: Nhược cơ vân, đờ tắc ruột, đờ tử cung; Ngộ độc thuốc giãn cơ vân Người
lớn uống 15 mg/lần; 3 lần/24 h; tăng đến 375 mg/24 h Trẻ em uống 7,5-15 mg/lần; tăng liều nếu cần Viên 15 mg
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Đọc thêm:
1 EDROPHONIUM CLORID
Tên khác: Tensilon
Công thức: C10H16ClNO ptl : 201,70
Tên khoa học: Ethyl(3-hydroxyphenyl)dimethylammonium clorid
Tính chất:
Br
+
(CH3)2 N
N(CH3)3
CO O
HO
R
HO 3 S
N N HO
Cl
HO3S
N + N
(I)
.
+
N(CH3)3 HO
Trang 66
Bột kết tinh màu trắng; bị biến màu do không khí, ánh sáng
Dễ tan trong nước (1 g/0,5 ml); tan trong ethanol; hầu như không tan trong nhiều dung môi hữu cơ
Tác dụng:
Thuốc phong bế cholinesterase; chỉ đủ hiệu lực tác dụng ở vị trí liên kết thần
kinh-cơ vân Thời hạn tác dụng (liều cao) 1-2 h
Chỉ định: Người lớn
- Tăng nhịp trên thất kịch phát:
Tiêm IV ban đầu 3-5 mg; sau tăng dần tới 10 mg/lần
- Nhược cơ vân nặng: Tiêm IV 2 mg/30 giây; tăng đến 8 mg/45 giây
- Giải độc thuốc giãn cơ: Tiêm IV 10 mg/lần, nhắc lại sau 5-10 phút
Dạng bào chế: Thuốc tiêm ống 10 mg/ml; 100 mg/10 ml
Tác dụng không mong muốn: Hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi; có thể rung cơ cục bộ Bảo quản: Tránh ánh sáng
2 ECHOTHIOPHATE IODID
Tên khác: Phospholin iodide; Ecothiopate iodide; Ecostigmine iodide
Công thức: C9H23INO3PS ptl: 383,2
Tên khoa học: 2-[(Diethoxyphosphinyl)thio]-N,N,N-trimethyl ethanaminium iodid
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, mùi nhẹ, hút ẩm Tan trong nước (1 g/1 ml), methanol; ethanol
Tác dụng: Thuốc lân hữu cơ phong bế cholinesterase Co đồng tử và cơ mi 3-7 ngày Thuốc khó vào não
Chỉ định:
- Chỉ dùng trong nhãn khoa khi cần tác dụng kéo dài
- Glaucom góc mở khởi phát
- Phòng glaucom sau phẫu thuật thủy tinh thể
Cách dùng: Dung dịch mắt 0,03-0,25%; tra 1-2 giọt/lần; 2 lần/24 h
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Thuốc hoạt hóa cholinesterase trở lại:
Sử dụng: Giải độc thuốc ức chế cholinesterase: Lân hữu cơ,…
Cơ chế tác dụng: Phá vỡ liên kết "Thuốc-Thụ thể"
Hiệu lực giải độc với hầu hết chất lân hữu cơ;
Kết quả không chắc chắn với thuốc ammnium IV và amin
Thường dùng kết hợp với atropin để tăng hiệu quả
Danh mục thuốc: Pralidoxim clorid (mesylat, iodid, methylsulfat)
I
O S
H5C2
H5C2
P CH2CH2 N (CH3+ )3 O
O
Trang 77
PRALIDOXIM CLORID
Tên khác: 2-PAM clorid; Protopam clorid
Công thức: C7H9ClN2O ptl: 172,6
Tên khoa học: 2-[(Hydroxyimino)methyl]-1-methyl pyridinum clorid
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng-vàng nhạt Tan trong nước
Tác dụng: Phần ammonium tấn công liên kết ion; nhóm oxim phá vỡ liên kết
"Thuốc-enzym"
enzym cholinesterase được giải phóng và hoạt động trở lại
Chỉ định:
- Ngộ độc thuốc phong bế cholinesterase: Người lớn: Truyền 1-2 g pha
trong100 ml NaCl đẳng trương
- Phòng nhiễm độc lân hữu cơ (kể cả thuốc trừ sâu), sau khi tiếp xúc với thuốc, chưa có triệu chứng ngộ độc: Người lớn uống 1-3 g; nhắc lại sau 3 h
Dạng bào chế: Thuốc tiêm 600 mg/2 ml; Viên 500 mg
Bảo quản: Tránh ánh sáng
(2) THUỐC MUSCARINIC (tác dụng cholin) (Cholinomimetic Drugs hoặc Parasympathomimetic Drugs)
Acetylcholin tác dụng phó giao cảm đầy đủ
Thuốc thay thế chỉ giống tác dụng cholin một phần
a Muscarin: Alcaloid từ nấm độc Amanita muscaris:
Cấu trúc: Ammonium IV
Muscarin clorid
Phát hiện và thử tác dụng trước acetylcholin
Tác dụng: Kiểu phó giao cảm, thời hạn tác dụng ngắn
Hoạt tính mạnh: Cơ trơn, tim và tuyến ngoại tiết
Hoạt tính yếu: Hậu hạch, vị trí liên kết thần kinh-cơ vân
Các chất thay thế acetylcholin tìm ra sau này chỉ hoạt tính muscarin nên gọi
là các chất "muscarinic"
b Thuốc muscarinic (tác dụng kiểu muscarin)
- Thiên nhiên: Pilocarpin
- Tổng hợp hóa học: Bethanechol, methacholin, carbachol
Là các ammonium IV, điều chế dựa theo cấu trúc của acetylcholin
CH
N Cl
N
+
OH
CH3
H3C O
O
Cl
CH2N(CH+ 3)3 H
Trang 88
Bảng 10.13 Thuốc muscarinic tổng hợp hóa học
Bethanechol clorid -NH2 -CH3 - Đờ ruột, bí đái
Methacholin clorid -CH3 -CH3 - Chẩn đoán hen phế quản
Carbachol clorid -NH2 -H - Glaucom góc hẹp
Mục tiêu điều chế: Tìm ra các chất thay thế acetylcholin với đặc tính:
- Không bị cholinesterase phân hủy kéo dài tác dụng
- Dùng được toàn thân; cải thiện về dược động học đạt hiệu quả điều trị cao
Tác dụng:
- Giãn hầu hết các mạch máu (một số mạch bị co)
- Liều cao làm giảm dẫn truyền nhĩ-thất (A-V), chậm nhịp tim
- Kích thích cơ trơn làm tăng nhu động ruột, buồn tiểu tiện
- Co thắt phế quản; co đồng tử, giảm áp lực thủy tinh thể
- Tăng tiết: nước bọt, dịch phế quản; nước mũi, nước mắt
Chỉ định:
- Giải độc thuốc giãn đồng tử (antimuscarinic)
- Táo bón; đờ, tắc ruột sau phẫu thuật; glaucom; khô da
Chống chỉ định:Rối loạn điện tim, thiểu năng mạch vành, u tủy thượng thận, cường
tuyến giáp, hen, viêm loét đường tiêu hóa
* Một số thuốc:
PILOCARPIN HYDROCLORID
Tên khác: Almocarpin; Pilocarpin muriat
Công thức: C11H16N2O2 HCl ptl: 244,7
Tên khoa học:
3-Ethyl-4-[(1-methyl-1H-imidazol-5-yl)methyl]-dihydro-3H-furan-2-on hydroclorid
Nguồn gốc: Alcaloid được E Hardy chiết suất năm 1875 từ lá cây Pilocarpus jaborandi - Rutaceae
H
O N
N
O
C2H5
CH2
HCl H
CH3
Cl O
C CH2 N+(CH3)3
H
CH O
CH3
X
R 2
R 1
O
Trang 99
Tính chất:
- Bột màu trắng hay tinh thể không màu, vị đắng, hút ẩm
- Biến màu do ánh sáng, không khí F = 199-204oC
- Tan nhiều trong nước, alcol; tan trong cloroform
Hóa tính: Tính base yếu (N dị vòng); tính khử (khử iod, AgNO3)
Định tính: []D20 = +89 đến +93o (nước)
- Với kalibicromat + H2O2: Màu tím
- Phổ IR hoặc sắc ký, so với pilocarpin HCl chuẩn
Định lượng: Acid-base/Et-OH 96%; NaOH 0,1M; đo thế
Tác dụng: Hoạt tính muscarinic: Co đồng tử và tăng tiết nước bọt
Chỉ định:
- Glaucom: Tra mắt dung dịch 0,25-10%, 1-2 giọt/lần; 1-6 lần/ngày
- Khô miệng sau chiếu xạ: Người lớn uống 5 mg/lần; 3 lần/24 h
Chống chỉ định: Như đã nói ở phần chung
Bảo quản: Tránh tiếp xúc ánh sáng, không khí
BETHANECHOL CLORID
Tên khác: Urecholin clorid; Myocholin
Công thức: C7H17ClN2O2 ptl: 196,7
Tên khoa học: Carbamylmethylcholin clorid
Tính chất:
- Bột màu trắng hoặc tinh thể không màu, mùi amin nhẹ
- Dễ tan trong nước; tan trong Et-OH; không tan trong ether, cloroform
Định tính:
- Với CoCl2 + kali ferrocyanid: Màu xanh lục phai nhanh
- Dung dịch nước cho phản ứng của ion Cl-
- Phổ IR hoặc sắc ký, so với bethanechol clorid chuẩn
Định lượng: Acid-base trong acid acetic khan; HClO4 0,1 M; đo thế
Tác dụng: Hoạt tính muscarinic; không bị enzym cholinesterase phân hủy Ưu thế
kích thích cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu
Chỉ định: Táo bón do đờ ruột (tuổi già, sau đẻ ); bí đái Uống lúc đói
Liều dùng: Người lớn: Lần đầu 5-10 mg; cứ mỗi giờ tăng liều 5 mg; tối đa 50 mg/lần
Thận trọng và chống chỉ định: Chung của thuốc muscarinic:
(Rối loạn dẫn truyền A-V, thiểu năng mạch vành, u tủy thượng thận, cường tuyến giáp, hen, viêm loét đường tiêu hóa)
Khắc phục quá liều bằng atropin và thuốc antimuscarinic khác
Không tiêm (IM, IV) vì dễ phát huy tác dụng phụ
Bảo quản: Tránh ánh sáng
NH2
CH3 CH CH2 N (CH+ 3)3
O
Cl CO
Trang 1010
3 THUỐC ĐỐI KHÁNG MUSCARINIC (Antimuscarinic Hủy phó giao cảm)
* Phân loại: Căn cứ vào nguồn gốc thuốc
Nhóm 1 Thuốc nguồn gốc thiên nhiên và bán tổng hợp:
Gồm các alcaloid họ Solanaceae và dẫn chất: Atropin, scopolamin,…
Tác dụng chung:
- Giãn cơ trơn: Giảm nhu động ruột; giãn mật và ống dẫn mật…
- Giảm tiết ngoại tiết (nước bọt, mồ hôi, dịch dạ dày, )
- Giãn đồng tử, giãn phế quản; giảm điều tiết mắt, tăng nhãn áp
- Một số chất ức chế thần kinh trung ương (qua được hàng rào máu-não)
Cơ chế tác dụng: Tranh chấp trên các thụ thể muscarinic (gồm 3 kiểu thụ thể)
- Thuốc đa tác dụng: Tranh chấp cả 3 kiểu thụ thể
- Thuốc tác dụng chọn lọc: Chỉ tranh chấp trên 1- 2 kiểu thụ thể
Nhóm 2 Thuốc tổng hợp: Các ammonium IV; amin (II, III)
- Ammonium IV: Clidinium bromid, glycopyrrolat, isopropamid, hexocyclium,
mepenzolat bromid, methanthelin bromid…
- Các amin: Dicycloverin, oxyphencyclin, tridihexethyl
Tác dụng: Antimuscarinic ưu thế giãn cơ trơn tiêu hóa hoặc đồng tử (mắt)
a Các chất antimuscarinic thiên nhiên và BTH
* Các alcaloid họ Solanaceae và dẫn chất
ATROPIN Là một trong các alcaloid cây họ Solanaceae:
Atropa belladona; Datura stramonium Chiết suất năm 1833
Cấu trúc: Ester tropanol (tropin) + acid tropic
Chế phẩm dược dụng: Atropin sulfat
ATROPIN SULFAT
Tên khác: Atropisol
Công thức: (C17H23NO3)2 H2SO4 H2O ptl: 694,8
Tên KH: 1H, 5H-Tropan-3-ol ()-tropat sulfat (2:1) monohydrat
Điều chế: Từ cà độc dược, theo qui trình chiết alcaloid
Tính chất:
- Bột kết tinh màu trắng; biến màu do ánh sáng
- Dễ tan trong nước, ethanol, glycerin; không tan trong ether
- []D20 = - 0,05 đến + 0,05o (2,5 g/15 ml nước)
Định tính:
H2O H2SO4
2
C6H5 OH
CH2
CH OCO
CH3
H H
H N
1 2 4 6
7 8
Tropin Acid tropic