1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC DÙNG CHO hệ hô hấp

34 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc Dùng Cho Hệ Hô Hấp
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 908,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUỐC CHỮA HO Định nghĩaLà thuốc làm dịu cơn ho do có tác dụng trung ương trên trung tâm ho hoặc ngoại biên trên sự khởi phát hoặc dẫn truyền phản xạ ho, có khi là tác dụng kép khó phân

Trang 1

CHƯƠNG 10

1 THUỐC CHỮA HO

2 THUỐC LÀM LOÃNG ĐÀM

3 THUỐC CHỮA HEN

4 THUỐC HỒI SỨC HÔ HẤP

Trang 3

Ho là triệu chứng của nhiều bệnh như ho do tử cung, ho

do dạ dày, ho do gan vì có những vùng gây ho là vùng trở nên điểm xuất phát của cung phản xạ ho nằm ở ngoài

vị trí trên đường hô hấp như ở ống tai ngoài, trong amidan, dạ dày, ruột, gan, lách và cơ quan sinh dục.

Trang 4

THUỐC CHỮA HO Định nghĩa

Là thuốc làm dịu cơn ho do có tác dụng trung ương trên trung tâm ho hoặc ngoại biên trên sự khởi phát hoặc dẫn truyền phản xạ ho, có khi là tác dụng kép khó phân chia ranh giới

Phân loại

Trang 5

CƠ CHẾ THUỐC

ỨC CHẾ

TRUNG TÂM GÂY HO

Codein và dẫn xuất : NÉO-CODION,

TERPINE GONNON, Dextrométhorphan ACTIFED

Kháng histamin H1

Prométhazin PHENERGAN, Alimemezin THÉRALÈNE CHỐNG CO THẮT Oxeladin PAXELADINE

GÂY TÊ, NGỌAI BIÊN Amýelin BUTOFORME - Tetracain

GIẢM CO PHẾ QUẢN Eùphédrin và dẫn xuất

epronizol EUPNERON

Trang 7

THUỐC LÀM LONG ĐÀM

ĐỊNH NGHĨA

Thuốc làm long đàm và lõang đàm cho phép lọai bỏ các chất tiết ở phế quản theo những cơ chế khác

nhau

Trang 8

PHÂN LỌAI

1 Thuốc làm long đàm

- Kích thích sự tiết dịch của các tế bào ở màng nhày phế quản.

- Làm dễ dàng sự tống xuất dịch tiết do gia tăng chuyển động của tiêm mao rung động Terpin TERPIN GONNON, kali iodur, natri benzoat, tinh dầu: eucalyptol, menthol, gaiacol

Trang 9

2 Thuoâc laøm loõang ñaøm: giại truøng hôïp caùc

chaẫt nhaøy gađy ra ñoô nhôùt cụa dòch tieât do laøm ñöùt caău noâi disulfur.

Alphachymotrypsin LIOTRYPSIL,

N-acetylcystein MUCOMYST,

Ambroxol SURBRONC,

Bromhexin BISOLVON.

TDP buoăn nođn, tieđu chạy.

CCÑ: loeùt dá daøy taù traøng

Traùnh duøng trong 3 thaùng ñaău cụa thai kyø

Trang 11

HEN PHẾ QUẢN

Hen phế quản là bất thường về phản ứng của phế quản

do tác động của nhiều nhân tố khác nhau.

Lúc đầu cơn hen thường xảy ra vào ban đêm sau đó có thể xảy ra vào ban ngày.

Giữa các cơn thì bộ máy hô hấp bình thường.

Trang 14

Cô co thaét

Tieát dòch

Trang 15

đường hô hấp.

Trang 16

Tác nhân gây dị ứng

Điều kiện đặc biệt Hoạt động thể lực

Khói thuốc lá

Viêm đường hô hấp

Stress

Khi thay đổi thời tiết Ban đêm

Phấn hoa

Thực phẩm

Côn trùng

Trang 17

THUỐC CHỮA HEN

Là thuốc chống lại các biểu hiện đặc trưng của hen, đặc biệt là khó thở.

Trang 18

TÁC NHÂN GÂY DỊ ỨNG

viêm

Phế quản

co thắt Kích thích

Trang 19

kích thích bêta-1 và 2: isoprénalin ISUPREL,

orciprénalin ALUPEN

kích thích bêta-2 tác động ngắn

salbutamol VENTOLINE, terbutalin BRICANYL.

kích thích bêta-2 tác động kéo dài:

salmétérol SÉVÉRENT, formotérol FORADIL

hủy đối giao cảm: ipratropium ATROVENT, oxitropium TERSIGAT

Methylxanthin: théophyllin TÉTRALAN, THÉOSTAT, aminophyllin PLANPHYLLINE, diprophyllin OZOTHINE.

viêm Kháng viêm corticoid:budésonid TURBUHALER, béclométason + salbutamol VENTIDE.béclométhason BÉCOTIDE, déxaméthason AUXISONE,

tăng tiết

dịch

giảm tiết dịch

Chất chống lại sự co phế quản tăng tiết phế quản và các chất trung gian của sự viêm (histamin, sérotonin, bradikinin)

fenspirid PNEUMOREL, eprozinol EUPNÉRON Phụ trợ Kháng histamin:chất trung gian của sự viêm trừ sérotonin và acétylcholin nên kétotifèn ZADITEN để giảm tiết histamin, các

không có tác động dãn mạch.

Trang 20

- Có tính chất làm dãn cơ trơn phế quản mạnh , hồi sức hô hấp nên được dùng để chữa chứng mất thở cho trẻ sơ sinh và hồi sức.

- Khoảng trị liệu hẹp

- Tác động không thuận lợi trên các cơ quan khác: kích thích tim, làm tim đập nhanh

làm dãn mạch vành không thích hợp,

lợi tiểu nhẹ

kích thích tâm thần với khả năng gây co giật ở liều cao cho người cao tuổi và trẻ em.

Trang 21

* Các chất phụ trợ Được chỉ định trong trường hợp viêm phế quản dạng hen.

TDP là buồn ngủ và rối loạn tiêu hóa nhẹ.

* Dạng khí dung –phun

mù-• - đưa hoạt chất đến trực tiếp nơi tác động nên cho tác động nhanh , giảm được liều dùng so với đường uống, sinh khả dụng tốt.

- Được dùng để trị hen ngay từ đầu hoặc lâu dài.

- Cần súc miệng với nước sau khi dùng thuốc để tránh sự kích ứng do thuốc và nấm ở miệng.

Trang 23

Giảm thông khí ở những vùng trao đổi hô hấp ở phổi sẽ kéo theo tăng lượng CO 2 trong máu

Người ta chữa sự tăng CO 2 trong máu bằng thuốc kích thích trung tâm hô hấp.

Thuốc hồi sức hô hấp (analeptique respiratoire) cải thiện sự trao đổi khí bằng cách gia tăng áp suất của

O 2 và giảm áp suất của CO 2 nên làm tăng nhịp hô hấp.

Trang 24

PHÂN LOẠI

Acid hóa

- gây tăng acid chuyển hóa,

- giảm pH động mạch và dịch

não tủy nên kích thích thông khí

Acetazolamid DIAMOX

Hồi sức kinh điển

Niketamid CORAMIN, prethcamid (MICOREN), dimeflin (REMEFLIN), lobelin

Kích thích trực tiếp hành não

Long não, cafein, theophyllin,

amphetamin MAXITON

Ngày đăng: 04/08/2021, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w