1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 53,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm thiazolidinedion TZD: Làm tăng sử dụng glucose ở mô ngoại biên mô mỡ, mô cơ, tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin Lớp: DH0115131 Nhóm: II Danh sách sinh viên: Trần Thị Lệ Thu

Trang 1

Bài 2: TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

1 Các nhóm thuốc trị tiểu đường? Nêu 1 tên biệt dược cho mỗi nhóm?

Nhóm thuốc kích thích tuỵ tiết insulin:

1 Nhóm Biaguanide:

Làm giảm đề kháng insulin & giảm sản xuất glucose ở gan

Thuốc: Glucophage ( metformin)

2 Nhóm sulfonylure:

Kích thích tế bào bêta tuyến tụy tăng sản xuất insulin thế hệ 1 gồm clorpropamid, tolbutamid, thế hệ 2 gồm glibenclamid, glipizid, gliclazide, glimepirid.

Thuốc: Diamicron ( gliclazide)

3 Nhóm metiglinid (hay glitinid):

Kích thích tế bào bêta tuyến tụy tiết ra insulin giống như nhóm sulfonylurea

Thuốc: Repaglinide ( repaglinide )

4 Nhóm thiazolidinedion (TZD):

Làm tăng sử dụng glucose ở mô ngoại biên (mô mỡ, mô cơ), tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin

Lớp: DH0115131 Nhóm: II

Danh sách sinh viên:

Trần Thị Lệ Thu Trần Thị Lệ thơ Trần Thị Kim Thoa Trần Thị Lệ Thư Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 2

Thuốc: Rosiglitazon (Rosiglitazon)

Nhóm các thuốc tác dụng trên hệ incretin

5 Nhóm chất đồng vận thụ thể GLP-1

Tác dụng tương tự như hormone GLP-1, giúp tăng cường quá trình tiết insulin dưới tác động của glucose Đồng thời làm giảm sự co bóp của dạ dày và giảm cân.

Thuốc: Exenatide (Exenatide)

6 Nhóm ức chế men DPP-4

Ức chế Enzym DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4) làm tăng nồng độ GLP1 nội sinh, GLP1 có tác dụng kích thích bài tiết Insulin, và ức chế sự tiết Glucagon khi có tăng Glucose máu sau khi ăn.

Thuốc: Sitagliptin (Sitagliptin)

Nhóm giảm hấp thu đường;

7 Nhóm ức chế men α – Glucosidase ( enzyme thủy phân carbohydrate)

Tác dụng làm chậm hấp thu Monosaccharide, do vậy hạ thấp lượng Glucose máu sau bữa ăn.

Thuốc: Glucobay (Acarbose )

8 Insulin:

Ức chế tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở ngoại vi Thuốc: Wosulin ( insulin Human)

9 Nhóm thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Na-Glucose 2 (SGLT2):

Ngăn sự tái hấp thu glucose ở thận và bài tiết ra khỏi cơ thể thông qua nước tiểu

Thuốc: Canagliflozin (canagliflozin)

10 Nhóm Amylin Analogues:

Ức chế tiết glucagon phụ thuộc vào glucose, do đó làm chậm sự tháo rỗng dạ dày và tăng cảm giác no.

Trang 3

Thuốc: Symlin (Pramlintide acetate)

2. Các loại insulin?

Các

loại

insulin

khởi phát (giờ)

Time đỉnh (giờ)

Time tác dụng (giờ)

Nhanh

ASPART (Novolog) GLULISINE (Apidra)

Trung

bình

NPH (N) (Novolin N) LENT (Humulin L)

Dài

DEGLUDEC(Tresiba ) GLARGINE (Basaglar)

3 Dược động học của insulin:

Hấp thu:

Khi uống insulin bị phá hủy bởi acid dịch vị ở dạ dày và các enzyme phân hủy protein nên mất tác dụng

Đường tiêm bắp (IM) hấp thu nhanh hơn đường tiêm dưới da ( SC)

Trong máu insulin có thời gian bán hủy vài phút (5-6 phút) do vậy thời gian tác động của chế phẩm insulin được xác định do đặc tính hấp thu của

nó Quá trình này ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:

Liều dùng Đường tiêm Nơi tiêm

Phân bố:

Insulin lưu thông trong hệ tuần hoàn dạng monomer tự do, nó tồn tại trong

hệ tuần hoàn 10-15 phút

Trang 4

Chuyển hóa:

Insulin chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng phản ứng thủy phân dây nối peptid

và cắt cầu nối disulfide làm mất hoạt tính (50% insulin bị phá hủy ở gan, còn lại ở thận và các mô ngoại biên cũng có khả năng làm mất tác dụng của insulin nhưng với một lượng không đáng kể)

Enzyme chuyển hóa insulin là thiolmetalloproteinase

Thải trừ:

Insulin thải trừ qua thận

4 Dược lực học của insulin:

Insulin gắn vào thụ thể bề mặt tế bào hoạt hoá vận chuyển glucose vào tế bào, đặc biệt ở tế bào gan, cơ và mô mỡ ức chế sản xuất gluocose ở gan, tăng cường tiêu thụ glucose ngoại vi, do vậy, làm giảm mức glucose huyết.

Ức chế phân huỷ lipid nên tránh được nhiễm ceton.

Tăng sự tổng hợp protein và ức chế dị hoá ở cơ, mô mỡ.

Cụ thể:

Insulin gắn với Receptor đặc hiệu ở màng tế bào tạo thành phức hợp Insulin-receptor tác động lên:

Làm hoạt hoá hệ thống vận chuyển Glucose ở màng tế bào, tăng khả năng vận chuyển Glucose từ ngoài tế bào vào trong tế bào, đặc biệt

ở các mô đích như cơ, gan, mô mỡ.

Tăng hoạt tính của enzym Glucose kinase (→ phosphorin hóa glucose sau khi khuếch tán vào tế bào gan ) → bắt giữ glucose trong

tế bào gan.

Tăng hoạt tính của Glycogen synthetase (enzyme tổng hợp glucogen

từ glucose) dẫn đến tăng tổng hợp Glycogen ở gan.

Bất hoạt enzym Glycogen Phosphorylase ( enzyme cắt glycogen thành glucose), giảm phân huỷ glycogen.

Tăng tổng hợp lipid và protid từ glucid đồng thời giảm phân huỷ lipid và protid.

Trang 5

5 Tác dụng phụ của insulin (tác dụng không mong muốn):

Tăng cân: nhất là khi sử dụng insulin liều cao

Tại chỗ: gây đau, ngứa, cứng bì hay ứ mỡ vùng tiêm ( loạn dưỡng mô mỡ )

Dị ứng ( nhanh, chậm, sốc phản vệ): xuất hiện sau khi tiêm lần đầu hoặc sau

nhiều lần ( ít gặp)

Gây hạ đường huyết đột ngột: biểu hiện bằng đói, mệt, run, vã mồ hôi, đau

đầu, hạ thân nhiệt, hồi hộp co giật, lơ mơ, hôn mê…( thường do quá liều)

Kháng insulin

Dễ xảy ra tương tác thuốc khi dùng chung các thuốc khác

6 Ứng dụng lâm sàng của insulin: Chỉ định dùng insulin trong các trường hợp

Đái tháo đường type 1 ( đái tháo đường phụ thuộc insulin )

Đái tháo đường type 2 (bệnh nhân gđ cuối khi các thuốc ĐTĐ tổng hợp ko còn tác dụng )

Thuốc được chỉ định để ổn định bệnh đái tháo đường ban đầu và đặc biệt dùng cho những trường hợp cấp cứu bệnh nhân bị đái tháo đường.

Trẻ em gầy yếu, kém ăn, suy dinh dưỡng, nôn nhiều và rồi loạn chuyển hóa đường → thường chỉ định truyền glucose + insulin

Gây cơn sốc insulin để điều trị bệnh tâm thần ( tạo cơn hạ glucose huyết đột ngột và mạnh)

Đái tháo đường ở phụ nữ có thai

Cụ thể:

ĐTĐ typ 1 :

Lâm sàng:

Khởi phát người trẻ, thường dưới 40

Triệu chứng lâm sàng rầm rộ: khát, tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều

và gầy nhiều

Có ceton trong nước tiểu

Trang 6

Tiến triển nhanh đến tình trạng nhiễm toan, thở nhanh, nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây biến chứng nguy hiểm tính mạng

Xét nghiệm: C-peptide Kháng thể kháng tiểu đảo.

ĐTĐ typ 2 cần được điều trị bằng insulin :

Có các triệu chứng rõ ràng khi không dùng insulin (typ 1 chậm) Khát, tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, gầy sút, teo cơ

Xuất hiện ceton trong nước tiểu

Tăng đường huyết thường xuyên : >3 g/l hoặc 16 mmol/l.

7 So sánh biểu hiện hạ calci và hạ đường huyết:

Triệu chứng hạ calci:

Khởi đầu bằng các triệu chứng:

Tê môi, tê đầu lưỡi,

Tê đầu các đầu ngón tay, đầu các ngón chân

Sau đó xảy ra hiện tượng co cơ ( co cơ khắp cơ thể):

Co thắt các cơ ở tay tạo ra dấu hiệu “bàn tay đỡ đẻ”: các ngón tay không xòe ra được

Co thắt các cơ ở chân tạo ra “dấu bàn đạp”: bàn chân duỗi ra như thể đang đạp xe đạp

Sau đó là co giật toàn thân: hạ canxi cũng đồng thời làm co thắt các

cơ vùng mặt và các cơ toàn thân gây đau đớn; co thắt các cơ hô hấp gây khó thở Trong những trường hợp nặng hơn có thể gây co giật toàn thân hoặc khu trú

Triệu chứng hạ đường huyết:

Mệt đột ngột, cảm giác đói cồn cào, run rẩy, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, hồi hộp, tim đập nhanh, đau đầu, chóng mặt lả đi, lờ đờ, buồn ngủ

8 Hiện tượng xảy ra trên chuột trước và sau khi co giật?

1 Tiến hành thí nghiệm:

Trang 7

Mỗi nhóm 2 người – 2 chuột

Chuột A: thử  Cân nặng: 25g

Chuột B: chứng  Cân nặng: 23g

Tiêm trên chuột A đường IP ¼ UI ( 0,1ml) insulin B/20g chuột

→ Bấm thời gian

→ Quan sát hiện tượng

Tính lượng tiêm IP insulin B cho chuột A:

Cứ 20g tiêm 0,1 ml 25g → 0,125ml insulin B

Tiêm trên chuột B đường IP 0,2 ml glucose 30%/ 20g chuột

→ Bấm thời gian

→ Quan sát hiện tượng

Tính lượng tiêm IP glucose 30% cho chuột B

Cứ 20g chuột tiêm 0,2ml 23g → 0,23ml glucose 30% (IP)

Khi chuột A co giật → tiêm IP 0,25ml glucose 30%/20g chuột

→ Bấm thời gian

→ Quan sát hiện tượng

Tính lượng tiêm IP glucose 30% cho chuột A khi có hiện tượng co giật:

Cứ 20g chuột tiêm 0,25ml 25g → 0,3125ml glucose 30% (IP)

Co giật lần 1: tiêm 0,3125ml glucose 30% (IP) → chuột tỉnh

Co giật lần 2:

Co giật lần 3:

Trang 8

2 Ghi kết quả vào bảng số liệu, nhận xét, so sánh hiện tượng

sau đó giảm linh hoạt dần →60’

sau thì co giật

Xác định thời điểm xảy ra các phản ứng sau khi cho chuột dùng thuốc ( phút)

Chết

Sau khi chuột A bị co giật → tiêm 1 liều 0,3125 ml glucose 30% cho chuột

A → chuột tỉnh

Nhận xét: chuột co giật vì:

Glucose là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất cho bộ não: khi glucose thiếu nghiêm trọng do tăng insulin trong máu (sau khi tiêm insulin) → sẽ nhanh chóng dẫn đến tình trạng sốc insulin → gây co giật ở chuột và nếu không tiêm glucose kịp thời → cung cấp năng lượng cho não làm việc

→ chuột sẽ tiếp tục co giật và chết

Tính lượng tiêm SC glucose 30% cho chuột A khi kết thúc thí nghiệm

Cứ 20g chuột tiêm 0,3ml 25g → 0,375 ml glucose 30% (SC)

Ngày đăng: 29/07/2021, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w