Giới thiệu công trìnhvà cơ sở tính toán + Công trình thuộc dạng nhà dân dụng kết cấu khung chịu lực bằng bê tông cốt thép + Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền được xác định bằng thực nghiệm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GTVT
KHOA CÔNG TRÌNH - -
ĐỒ ÁN NỀN MÓNG
CHUYỀN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HD : LÊ VĂN HIỆP
SINH VIÊN : TRẦN VIỆT DŨNG
Trang 3* Cột vuông kích thước 0,3x0,3m, chiều mô-men uốn trên mặt cắt
5 Giới thiệu công trìnhvà cơ sở tính toán
+ Công trình thuộc dạng nhà dân dụng kết cấu khung chịu lực bằng bê tông cốt thép + Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền được xác định bằng thực nghiệm
+ Hệ số điều kiện làm viêc của đất nền : m1= 1,2 và m2= 1,1
+ Hệ số an toàn giữa tảI trọng tiêu chuẩn và tảI trọng tính toán n=1,2
+ Khi tính toán lấy: II= /1,1 ; II = /1,1; cII = c/1,1
ta chọn Phương án thiết kế như sau:
+ Móng nông dưới chân cột số 5
+ Móng cọc dưới chân cột số 10
Trang 4PHẦN A: THIẾT KẾ MÓNG NÔNG I.PHƯƠNG ÁN NỀN MÓNG:
+ Tải trọng công trình không lớn Lớp đất lấp trên cùng khá yếu , lớp thứ: á sét, nâu
gụ, nửa cứng dày 6m có lực dính c=20(kN/m2) rất lớn, để móng đơn không đảm bảo,
vì vậy ta sử dụng móng đệm cát
+ Móng BTCT: Móng đơn dưới cột
+ Móng băng dưới tường
+ Tường ngăn và bao che có thể dùng móng gạch hay giằng, dầm móng để đỡ
II VẬT LIỆU ĐÀI MÓNG DƯỚI CHÂN CỘT
+ Bê tông M250 có Rb = 11000( KN/m2), Rk = 900 (KN/m2)
+ Thép chịu lực: CII , Ra = 280000(KN/m2)
+ Lớp lót bê tông nghèo dày 10cm
+ Lớp bảo vệ cốt thép đáy móng dày 5cm
+ Lớp đệm cát sử dụng cát san lấp
III THIẾT KẾ MÓNG NÔNG CHO CỘT 5
1 Xác định sơ bộ kích thước đáy móng:
Ktc– Hệ số tin cậy, lấy Ktc=1 vì các chỉ tiêu cơ lý của đất được xác định bằng thực nghiệm
II - dung trọng đất nằm trực tiếp dưới đáy móng
*
II- dung trọng trung bình các lớp đất tính từ đáy móng trở lên
cII - lực dính tiêu chuẩn dưới đáy móng
A,B,D - Các hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào góc ma sát
Trang 5m1, m2 - lần lượt là các hệ số điều kiện làm việc của nền và hệ số điều kiện làm việc của công trình tác động qua lại với nền
Đáy đài đặt tại lớp đất thứ 2, có = 12.5o, tra bảng 2.2 trang 34 sách giáo trình Nền và Móng – trường ĐH Công nghệ GTVT được các trị số A,B,D Ta có bảng sau:
1.2 1,1 1 0,43 1 17,09 2,72 2 16,052 18,18 5,31 Ghi chú: 𝛾𝐼𝐼∗ 𝛾 𝐼 ℎ1+ 𝛾𝐼𝐼 ℎ2
tb- Dung trọng riêng trung bình của đất và bê tông Quy ước tb = 20~22 KN/m3
Ntc – tải trọng tiêu chuẩn tại đầu cột
h – Chiều sâu đặt móng (tính từ đáy đài móng đến cos nền)
Trang 6Vậy kích thước đáy móng lb = (1,821,3)m là hợp lý
4 Kiểm tra theo điều kiện THGH II
Điều kiện kiểm tra S ≤ [S]
Trang 7+, Ứng suất gây lún tại đế móng :
Lớp 1,1 = 16,9
Trang 8Eoi– Mô đum biến dạng = 7900 (KN/m2)
Trang 96 Tính toán độ bền và cấu tạo móng:
6.1 Chọn vật liệu móng:
Dùng bê tông M250 có Rb = 115 Kg/cm2; Rk = 9 Kg/cm2
(Rb = 11500 KN/m2, Rk= 900 KN/m2)
Dùng cốt thép nhóm CII có Rs = 2800 Kg/cm2
Trang 10(Ra = 280000 KN/m2)
A/ xác định chiều cao móng theo điều kiện chống uốn
Áp lực tính toán dưới đáy móng
+ ho– Chiều cao làm việc của móng; ho = h-a
+ a – lấy gần đúng bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép đáy móng; a = 4 10 cm + L – Khoảng cách từ đáy móng đến mặt ngàm cột L = 𝑙−𝑙𝑐
2 =
1,82−0,3
2 = 0,76 (m)+ l – Cạnh đáy móng
+ lc– Bề dài cạnh cột
+Rn – Cường độ chịu nén của bê tông
+ ptt – Áp lực tính toán trung bình phía trên phần L; ptt= 𝑝1𝑡𝑡+𝑝𝑚𝑎𝑥𝑡𝑡
2+ 𝑝1𝑡𝑡 – Áp lực tính toán tại mặt ngàm cột
6.0,151 1,82 )
Trang 12Trong đó:
ptt – Áp lực tính toán trung bình phía nguy hiểm nhất
𝑝2𝑡𝑡- Áp lực tính toán tại mép cạnh đáy tháp xuyên
Sxt – diện tích xuyên thủng bên phía nguy hiểm nhất; Sxt = b.(l-lc-2ho).0,5
Vậy chiều cao móng chọn hm =0,5 m
Chọn 9 thanh
Chiều dài của 1 thanh cốt thép chịu mô men là :
l’ = l - 2.0,05 = 1,82 – 0,1 = 1,72 m
Khoảng cách cần bố trí các cốt thép dài là :
Trang 13=> Chọn 9 thanh Φ12a150 thép CII bố trí phía dưới
+ Mômen tương ứng với ngàm II – II
Trang 14MÆt b»ng mãng
Mãng n«ng C5
Trang 15Các hệ số điều kiện làm việc của đất nền : m1 = 1,2 ; m2 = 1,1
Hệ số an toàn giữa tải tiêu chuẩn và tải tính toán : n = 1,2
+ Chọn độ sâu đặt đế đài:
Đế đài cao 1.5m so với cốt thiên nhiên
Chọn chiều cao đài là hđ = 0,9m
Lớp bêtông lót vữa xi măng cát vàng Mác 75 dày 10cm, ăn ra 2 phía đế đài là 10cm
2 Chọn loại cọc:
Dùng loại cọc tiết diện 0,25 0,25m (4 14)
Thép dọc chịu lực gồm 4 16 nhóm CII
Bê tông cọc B20, đầu cọc có mặt bích bằng thép
Phần trên của cọc ngàm vào đài 0,15m
Phần râu thép đập đầu cọc lớn hơn 30. = 30.14 = 420 mm, lấy là 0,55 m
Đầu dưới của cọc cắm vào lớp cát trung 2,1m
Vậy ta có chiều dài của cọc là:
Lcọc = 0,55 + 0,15 + 1,2 + 6 + 2,1 = 10 m
Vậy ta chọn cọc dài 10m
3.Tính sức chịu tải của cọc;
+ Sức chịu tải của cọc theo vật liệu:
Trang 16+ Sức chịu tải của cọc theo đất nền :
li: chiÒu dày lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc (m);
qb- Cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc (m) tra bảng 2 trong tcvn 10304 năm 2014
c
N n
Trang 17Vì móng chịu tải lệch tâm khá lớn nên ta tăng số lượng cọc và lấy bằng nc ’ = 9
y max tt
2 c
i 1
Trang 18Pi = 𝑁𝑡𝑡
𝑛 ±∑𝑀𝑦𝑡𝑡.𝑥𝑥𝑖
𝑖2
𝑛 𝑖=1
min = 351,73 KN > 0 nên không phải kiểm tra theo điều kiện chống nhổ
6 Kiểm tra nền móng cọc theo TTGH 2:
6.1 Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước:
+ Độ lún của nền móng cọc được tính theo độ lún của nền khối móng qui ước có mặt cắt là abcd (hình vẽ) Do ma sát giữa mặt xung quanh cọc và đất bao quanh, tải trọng của móng được truyền trên diện tích rộng hơn, xuất phát từ mép ngoài cọc tại đáy đài
h
h
Trang 20Chiều cao của khối móng qui ước: HM = 11,03 m
Trọng lượng riêng trung bình của đất đáy khối quy ước:
.(
1
II II
M II
M tc
Trang 21Vậy ta có thể tính toán được độ lún cuả nền theo quan niệm nền biến dạng tuyến tính Trường hợp này, đất nền từ chân cọc trở xuống có chiều dày lớn, đáy của khối quy ước
có diện tích bé nên ta dùng mô hình nền là nửa không gian biến dạng tuyến tínhđể tính toán
6.2 Kiểm tra điều kiện biến dạng:
Tính toán độ lún cho khối móng quy ước
Ứng suất do trọng lượng bản thân của đất: =
+ Ứng suất bản thân của đất tại đáy khối quy ước:
=1,2.16,9+6.18,8+18,6.2,1= 172,14 KN/m2
Ứng suất gây lún tại tâm diện tích đáy khối quy ước :
= 783,24 - 172,14 = 611,1 KN/m2 Tại đáy khối quy ước :
→ Ta cần phải tính lún tại đáy khối quy ước
Chia nền dưới đế móng thành các lớp phân tố có chiều dày:
hi≤ BM/4 = 2,13/4 = 0,5325 m
bt z
Trang 22Tổng ứng suất tại điểm cách đáy móng quy ước 5,2m là:
zigl = 3013.6 kN/m2
Tính độ lún:
1
.0,8
gl n
zi i
i i
h S
Vậy điều kiện độ lún tuyệt đối thoả mãn
Và do công trình có trụ địa chất không đổi trên suốt chiều dài công trình nên không cần kiểm tra độ lún lệch tương đối giữa các móng của công trình
Trang 237 Kiểm tra móng theo TTGH I và tính toán cấu tạo đài cọc
7.1 Chọn vật liệu cho đài cọc:
Do tất cả cọc đều nằm trong thap chọc thủng nên
ta không cần kiểm tra điều kiện này
Trang 25SƠ ĐỒ MÓNG 10
mãng cäc C10