Dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc, xã ThuậnThành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên do Công ty cổ phần tư vấn và chuyểngiao công nghệ quốc tế ICT làm chủ đầu tư là mộ
Trang 1ĐỀ TÀI
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa
Phúc, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 2MỞ ĐẦU 3
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 11
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 26
Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 39
Chương 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 83
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 101
Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ dự án
a./ Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Phổ Yên là huyện cửa ngõ phía nam của tỉnh Thái Nguyên, có đườngquốc lộ 3, đường sắt Thái Nguyên - Hà Nội chạy qua trung tâm huyện PhíaNam giáp huyện Sóc Sơn (Hà Nội), phía Đông giáp huyện Hiệp Hoà (BắcGiang), phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Bắc giáp thị xã Sông Công và thànhphố Thái Nguyên Với vị trí tiếp giáp những vùng kinh tế năng động, thuận tiện
về giao thông, Phổ Yên có nhiều lợi thế trong thu hút đầu tư, phát triển kinh tế
-xã hội Huyện Phổ Yên có tiềm năng đất đai phong phú, quỹ đất để phát triểncông nghiệp và đô thị dồi dào, hệ thống đường giao thông đang dần từng bướcđược hoàn thiện, các nguồn cung cấp điện, nước có khả năng đáp ứng tốt chosản xuất công nghiệp và sinh hoạt của huyện Trong những năm qua tăng truởngcủa huyện Phổ Yên đã có nhưng bước đáng kể Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tích cực với sự tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng vàthương mại
Để đẩy mạnh hơn nữa sự phát triển kinh tế của địa phương, cùng hòanhập với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước nhằm đạt kết quảmục tiêu đề ra là đến năm 2020 về cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội phải khôngngừng được củng cố và phát triển Huyện phổ Yên đã xây dựng đề án phát triểncông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện nhằm từng chuyển dần cơcấu kinh tế địa phương, đưa công nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn, tận dụng tàinguyên lao động trong nhân dân và cải thiện điều kiện kinh tế của người dântrong vùng Với những định hướng và mục tiêu trên, việc đầu tư phát triển cáckhu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các khu vực có lợi thế nhằm thu hút đầu
tư là rất cần thiết
Quy hoạch chi tiết xây dựng khu số 3, khu công nghiệp nhỏ cụm cảng ĐaPhúc, huyện Phổ Yên đã được UBND tỉnh Thái Nguyên ra quyết định phê duyệtquy hoạch số 2820/QĐ-UBND ngày 11/11/2008 Ngày 11/6/2009, UBND tỉnhThái Nguyên đã có văn bản số 865/UBND-SXKD giao cho Công ty cổ phần tưvấn và chuyển giao công nghệ quốc tế ICT làm chủ đầu tư Cụm công nghiệp số
3 cảng Đa Phúc, huyện Phổ Yên
Trang 4Dự án đầu tư xây dựng cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc, xã ThuậnThành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên do Công ty cổ phần tư vấn và chuyểngiao công nghệ quốc tế (ICT) làm chủ đầu tư là một trong những dự án đầu tư cóý nghĩa quan trọng góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trênđịa bàn tỉnh.
Để đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội kết hợp hài hòa với các lợi ích
về môi trường, Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ quốc tế (ICT)tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án và thuê đơn vị tưvấn kỹ thuật là Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
b./ Cơ quan có thẩm quyền duyệt dự án đầu tư
Hội đồng quản trị Công ty
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của đánh giá tác động môi trường
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ về việc Quyđịnh việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chứcthực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 của Chính phủ về quản lýchất thải rắn;
Trang 5- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 /02/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chínhphủ v/v phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệmôi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệcao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;
- Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh TháiNguyên v/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh TháiNguyên đến năm 2020;
2.2 Căn cứ kỹ thuật
- Quyết định số 2820/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ngày 11/11/2008 v/v
phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc,huyện Phổ Yên;
- Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 02/5/2008 của UBND tỉnh TháiNguyên v/v phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cụm công nghiệp số 3cảng Đa Phúc, huyện Phổ Yên;
- Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp số 3 cảng
Đa Phúc;
- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án;
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Công ty cổ phầncông nghệ môi trường Hiếu Anh phối hợp với Trung tấm tư vấn dịch vụ tàinguyên và môi trường - Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nộithực hiện tháng 4/2010;
Trang 62.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
- Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học côngnghệ và môi trường (TCVN 5949-1998 - Âm học - Tiếng ồn phương tiện giaothông phát ra khi tăng tốc độ, mức ồn tối đa cho phép);
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêuchuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêuchuẩn môi trường lao động khác có liên quan;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theoQuyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, gồm:
+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm;
+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt
- QCVN 03:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất, ban hành kèm theo Quyết định số04/2008/BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theoThông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường, gồm:
+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theoThông tư số 25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường, gồm:
+ QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng
Trang 7chất thải nguy hại;
+ QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
+ QCVN 20: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
+ QCVN 24: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp;
2.4 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu
- Số liệu khảo sát về khí tượng thuỷ văn, điều kiện địa lý tự nhiên do Trungtâm khí tượng thuỷ văn cung cấp;
- Tình hình kinh tế, xã hội của khu vực dự án do UBND xã Thuận Thànhcung cấp tháng 5/2010;
- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án vàcác khu vực xung quanh do Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anhphối hợp với Trung tâm tư vấn dịch vụ tài nguyên và môi trường - Trường caođẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thực hiện ttháng 4/2010;
- Nguồn cung cấp dữ liệu, tài liệu do chủ dự án cung cấp:
+ Thuyết minh dự án;
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, điện, nước, cảnh quan.
Các tài liệu tham khảo
1 GS.TS Trần Ngọc Trấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - tập 1,
Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2004
2 Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng,
Dương Đức Hồng, Kỹ thuật môi trường, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 2001.
3 GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, Nxb Khoa học kỹ
thuật, Hà Nội, 2003
4 Trần Đức Hạ, Quản lý môi trường nước, Nxb Khoa học kỹ thuật, 2006
5 Nguyễn Đức Khiên, Quản lý chất thải nguy hại, Nxb Xây dựng, Hà
Nội, 2003
6 PGS TSKH Nguyễn Xuân Nguyên Công nghệ xử lý nước thải
Trang 8-Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường.
7 GS.TS Lâm Minh Triết - Kỹ thuật môi trường - Nxb ĐHQG TP Hồ Chí
Minh, 2006
8 Lê Trình, Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng,
Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2000
9 TS Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải –
Nxb Xây dựng, Hà Nội, 2009
10 Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Cục môi trường, Hướng dẫn
lập báo cáo ĐTM, Hà Nội, 1999.
11 Sổ tay về công nghệ môi trường - tập 1: Đánh giá nguồn ô nhiễm
không khí, nước và đất
12 Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, khí tượng thủy văncủa xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên
3 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ĐTM
Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sửdụng để lập báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp TrúcMai, bao gồm:
Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập và xử
lý các số liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện kinh tế, xã hộitại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống
kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế xã hội cầnchú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quátrình thi công xây dựng cơ bản, quá trình dự án đi vào hoạt động sản xuất
Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực
tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫnnhau giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế xã hộitrong quá trình thực hiện dự án
Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so
sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạngchất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuấtcác giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án
Trang 9Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không
khí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực dự án bằng phương pháp tiếnhành đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền
Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan
truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đóxác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước docác hoạt động của dự án gây ra
Phương pháp ma trận môi trường: Đánh giá tổng hợp các tác động của dự
án
Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp này
do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB)phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khíthải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngànhsản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo cáctải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai
Phương pháp chuyên gia: Báo cáo ĐTM sau khi được dự thảo sẽ được gửi
đi xin ý kiến các nhà khoa học, quản lý địa phương trước khi trình thẩm định,phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) về bảo vệ môi trường(BVMT) Các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học sẽ được nhóm soạn thảonghiêm túc tiếp thu, bổ sung và chỉnh sửa vào báo cáo ĐTM nhằm hoàn thiệnbáo cáo, vừa mang tính khoa học và tính thực tiễn cao
Phương pháp tham vấn cộng đồng: Mục đích tổng thể của việc tham vấn
cộng đồng là tìm hiểu mối quan tâm của cộng đồng về dự án, đặc biệt là nhữngngười bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc triển khai dự án Trên cơ sở này, nhữngmối quan tâm có thể được giả quyết hợp lý ngay trong quá trình lập dự án, lựachọn giải pháp, thiết kế và xây dựng các biện pháp giảm nhẹ tác động của dự ánđến môi trường Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin cho những người bịảnh hưởng bởi dự án là một phần quan trọng trong công tác chuẩn bị và thựchiện dự án Tham vấn với những người bị ảnh hưởng và đảm bảo cho họ thamgia tích cực sẽ giảm khả năng phát sinh mâu thuẫn và giảm thiểu rủi ro làmchậm dự án, tăng tối đa lợi ích kinh tế và xã hội của nguồn vốn đầu tư
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Trang 10Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng Cụm côngnghiệp số 3 cảng Đa Phúc do Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệQuốc tế (ICT) chủ trì thực hiện và thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo là Công ty cổphần công nghệ môi trường Hiếu Anh
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ Quốc tế (ICT)
Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Viết Xuân - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 04.6251.2744 Fax: 04.6251.2745
Giám đốc: Nguyễn Thành Huy
Website: http://www.vnictmedia.com
Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo gồm:
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
Địa chỉ : số 444, tổ 22, phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 2468.999 Fax: 0280.375.6262
Website: www.hieuanh.com.vn
Giám đốc: Trần Mạc Hoài Nam
Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo:
1 Ngô Thanh Quân Kỹ sư môi trường Phó giám đốc
2 Nguyễn Văn Hà Kỹ sư QL đất đai Trưởng phòng ĐTM
3 Vũ Thị Thanh Nhàn Kỹ sư môi trường Nhân viên phòng ĐTM
4 Vũ Sỹ Tùng Kỹ sư môi trường Nhân viên phòng ĐTM
5 Hoàng Thị Hương Kỹ sư môi trường Nhân viên phòng KH-KD
Trang 11Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án xây dựng Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 1.2 CHỦ DỰ ÁN
Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ quốc tế ICT
- Địa chỉ: Số 44 - Nguyễn Viết Xuân - Thanh Xuân - Hà Nội
- Điện thoại: 04.6251.2744 Fax: 04.6251.2745
- Đại diện: Nguyễn Thành Huy Chức vụ: Giám đốc
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc thuộc xã Thuận Thành, huyện PhổYên, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 43 km
về phía Bắc trên tuyến Quốc lộ 3 Khu đất xây dựng Cụm công nghiệp số 3 cảng
Đa Phúc chủ yếu là đất ao và đất ruộng, đất dân cư chiếm tỉ lệ nhỏ Cao độ thấpnhất là cost +13.00, cao độ cao nhất là cost +16.00 và có các vị trí tiếp giáp nhưsau:
- Phía Đông giáp đường sắt Thái Nguyên - Hà Nội
- Phía Tây giáp khu dân cư
- Phía Bắc giáp đất ruộng và một phần nghĩa địa
- Phía Nam giáp đường đê và cảng Đa Phúc
Tổng diện tích dự án là 23 ha Trong khu vực có 6 công trình nhà ở củacác hộ dân, các công trình này chủ yếu là nhà một tầng đã được xây dựng từ lâu.Đồng thời trong khu vực không có các công trình văn hoá, di tích lich sử phảibảo tồn theo quy định
Khoảng cách từ khu vực dự án đến khu vực dân khoảng 50m về phía Tâykhu vực dự án
Khu vực dự án được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc khu vực dự án
Trang 12601093
858
600985
835
600989
821
600910
845
600908
796
600734
757
600579Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu và quy mô dự án
1.4.1.1 Mục tiêu
- Xây dựng phát triển cụm công nghiệp với hệ thống hạ tầng đồng bộ đápứng được nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp
Trang 13- Lập kế hoạch khai thác, sử dụng quỹ đất hợp lý phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc cấp đất, quản lý xây dựng, huy động vốn đầu
tư phát triển theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt
- Giải quyết công ăn việc làm cho lao động địa phương
- Tăng nguồn thu cho ngân sách, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội của huyện Phổ Yên và tỉnh Thái Nguyên
1.4.1.2 Quy mô của dự án
Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc được xây dựng trên diện tích 23 habao gồm các hạng mục hạ tầng kỹ thuật: san nền, đường giao thông nội bộ, cấpnước, thoát nước, cấp điện và chiếu sáng
Hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp được xây dựng đồng bộ phục vụcho việc xây dựng các nhà máy sản xuất thép và các ngành công nghiệp nặng
1.4.2 Các hạng mục công trình dự án
1.4.2.1 Các công trình xây dựng
Bảng 1.3 Các hạng mục công trình chính của dự án
1.4.2.2 Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian
a Cơ cấu tổ chức quy hoạch
* Quan điểm và nguyên tắc chung
- Đáp ứng được yêu cầu về diện tích sử dụng của các doanh nghiệp
- Thuận tiện trong việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Trang 14- Các nhóm ngành nghề giống nhau được bố trí theo từng cụm.
- Nhóm ngành công nghiệp luyện, cán thép bố trí với giải cây xanh cách
ly rộng 3m - 5m
- Không phá vỡ môi trường cảnh quan khu vực
- Đảm bảo các hành lang cách ly về giao thông, đê điều, lưới điện
* Các hạng mục sử dụng đất chính của cụm công nghiệp
- Đất xây dựng nhà máy
- Đất trung tâm điều hành, nhà văn phòng
- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường
- Đất giao thông
- Đất công viên, cây xanh, mặt nước
Bảng 1.4 Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất
5 Đất giao thông (mương thoát nước,
Trang 15Không gian kiến trúc trong cụm công nghiệp: Tạo một không gian đẹpvới các công trình nhà xưởng hiện đại, vật liệu mới, kết hợp hài hoà với sânvườn hoa phía trước công trình.
- Trên cơ sở cơ cấu quy hoạch các lô đất đã được xác định, bố trí xâydựng các công trình công nghiệp phù hợp với dây truyền công nghệ của nhàmáy
- Xây dựng các công trình nhà xưởng sản xuất đẹp hiện đại, hình khối vàmàu sắc công trình phù hợp với tính chất của một khu công nghiệp và phù hợpvới cảnh quan thiên nhiên của khu vực
1.4.2.3 Phương án thiết kế hạ tầng xây dựng
1.4.2.3.1 Phương án thiết kế san nền
Khu vực triển khai dự án là khu ruộng trồng lúa thấp xen kẽ giữa các khudân cư Cao độ trung bình là cost +14.00, cao độ thấp nhất là cost +13.00, cao
Khối lượng san nền về cơ bản như sau: Khối lượng vét bùn tính bình quânbùn dày 30cm Khối lượng đắp nền tính bình quân 1.5m trên toàn bộ diện tíchkhu dân cư quy hoạch
Bảng 1.5 Tổng khối lượng san lấp mặt bằng
Trang 16Trong Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc thiết kế mạng lưới giao thôngbao gồm: đường giao thông trục chính (gồm mặt cắt 1 - 1 và mặt cắt 2 - 2 ) vàđường nhánh (mặt cắt của hệ thống đường giao thông này được thể hiện rõ trongbản đồ quy hoạch đường giao thông tại phần phụ lục) Khối lượng và một sốthông số chính của hệ thống giao thông được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.6 Một số thông số chính của hệ thống giao thông trong khu quy hoạch
T
Tên mặt cắtMặt cắt 1 - 1 Mặt cắt 2 - 2 Đường nhánh
- Mặt đường bê tông nhựa nóng hạt trung dày 6 cm
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm
- Lớp cấp phối sông suối tự nhiên dày 25 cm
- Đất nền đầm nén đạt K= 0,95
- Vỉa hè: Lát gạch Block hình bát giác kích thước 240x240x50, trên lớpcát đệm dày 5 cm
* Kết cấu mặt đường nhánh:
- Mặt đường bê tông nhựa nóng hạt trung dày 6 cm
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm
- Lớp cấp phối sông suối tự nhiên dày 25 cm
- Đất nền đầm nén đạt K= 0,95
- Vỉa hè: Lát gạch Block hình bát giác kích thước 240x240x50, trên lớpcát đệm dày 5 cm
Trang 17Bảng 1.7 Diện tích và khối lượng hệ thống đường giao thông
TT Danh mục Chiều dài (m) Diện tích (m2)
1.4.2.3.3 Phương án thiết kế cấp nước
* Hiện trạng cấp nước
Hiện tại khu vực đang quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước sạch, nhândân quanh vùng đang sử dụng nguồn nước giếng khơi chưa qua xử lý
* Tiêu chuẩn cấp nước 3857622
- Căn cứ tiêu chuẩn TCXD 33-2006 chuyên ngành cấp thoát nước mạngbên ngoài và công trình
- Căn cứ tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình TCVN2622-1995
- Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp = 20
m3/ha/ngày
- Nước sinh hoạt : qsh = 100 l/người ngày đêm
- Nước dự phòng, rò rỉ: qdp = 25 % (Qsh + Qcn )
- Nước P.C.C.C: q = 10 l/s cho một đám cháy trong 3 tiếng
* Lựa chọn nguồn nước:
Dự kiến đấu nguồn từ hệ thống cấp nước sạch khu vực phía Nam huyệnPhổ Yên Từ đường quốc lộ 3 vào cụm công nghiệp khoảng 1 km
* Tính toán nhu cầu dùng nước
- Nước dùng cho nhu cầu sản xuất công nghiệp
Qcn = 20 m3 x 17,8 ha x 60% = 213,6 m3/ngđ
- Nước sinh hoạt : được tính theo công thức:
Qsh = q x N/1000 = 100 x 500/1000 = 50 m3/ ngđ Trong đó: N – số người sử dụng nước khoảng 500 người
q - Tiêu chuẩn dùng nước là 100 l/ng-ngđ
- Nước dự phòng , rò rỉ
Trang 18* Mạng lưới đường ống cấp nước
- Đường ống cấp nước được bố trí theo sơ đồ mạng lưới cụt chạy dọc theotrục giao thông chính của cụm công nghiệp và các tuyến ống nhánh phân phốinước sạch tới các nơi tiêu thụ nước
- Đường ống cấp nước sử dụng ống sắt mạ kẽm D=100, ống Ø 63, Ø 50,
Ø 40, Ø 32 bố trí trên vỉa hè, độ sâu chọn ống tối thiểu = 0,5m
* Hệ thống cấp nước cứu hoả
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp
nước sản xuất sinh hoạt Số đám cháy đồng thời trong khu vực tính toán là 01đám cháy, lưu lượng cấp nước chữa cháy tính cho 01 đám cháy là 10l/s, thờigian dập tắt đám cháy là 3 tiếng
Trong cụm công nghiệp bố trí 10 trụ cứu hoả Trụ cứu hoả loại nổi,khoảng cách giữa các trụ cứu hoả là 150 m
1.4.2.3.4 Phương án thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước thải
Tiêu chuẩn thải nước: Lấy bằng 80 – 85% tiêu chuẩn cấp nước;
Giải pháp thoát nước: Chọn giải pháp thoát nước mưa, nước thải chung
* Hệ thống thoát nước mưa
- Mạng lưới thoát nước mưa của cụm công nghiệp được thiết kế là hệ thốngcống tròn D300 Nước mưa được thoát về hệ thống cống thoát nước trong CCNsau đó chảy ra khu vực lân cận
* Hệ thống thoát nước thải
- Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ qua hệ thống bể phốt, chảy qua cácđường ống thoát nước trong CCN sau đó đổ ra hệ thống thoát nước chung củakhu vực
Trang 19- Nước thải công nghiệp được thu gom tại các khu sản xuất qua bể sơ lắngsau đó được đưa về bể xử lý nước thải của cụm công nghiệp Sau khi được xử lýđạt tiêu chuẩn sẽ được thoát ra khu vực lân cận theo hệ thống mương tiêu.
- Đường ống thoát nước trong CCN sử dụng đường ống D300, D250,D200, D150 Bố trí linh hoạt hệ thống các hố ga thoát nước với 35 hố ga
Bảng 1.8 Tổng hợp khối lượng xây dựng hệ thống cấp thoát nước
1.4.2.3.5 Phương án cấp điện
* Hiện trạng cấp điện.
Hiện nay khu quy hoạch Cụm công nghiệp số 3 Cảng Đa Phúc, huyệnPhổ Yên - tỉnh Thái Nguyên có tuyến điện 35KV và 110KV đi qua
- Tuyến điện 35KV này sẽ là nguồn cấp điện trước mắt để chiếu sáng, thicông mặt bằng và xây dựng các nhà xưởng trong khu công nghiệp
* Định hướng quy hoạch cấp điện.
- Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch là nguồn 22KV - Đi trên cột tròn bêtông li tâm T14B bằng cáp nhôm lõi thép AC - 240 chạy dọc trên vỉa hè
Trang 20- Toàn bộ khu quy hoạch bao gồm các khu chức năng sẽ được cấp nguồn22KV từ trạm biến áp 110/22KV dựng mới của nghành điện.
- Riêng hệ thống chiếu sáng sẽ được cấp nguồn 0,4KV từ trạm biến áp kiốt500KVA - 35(22)/0,4KV dựng mới đặt theo vị trí quy hoạch và được điều khiểnbằng tất cả 02 tủ điện đặt ngoài trời, trên vỉa hè.
- Cáp từ tủ điện đến các cột đèn đều được đi ngầm đất đến chân các cộtđèn
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp ánh sáng vàng, cột thép bát giác doHAPULICO sản xuất trọn bộ.
Toàn khu công nghiệp có quy mô 23 ha với khoảng 90% diện tích đấtdùng để xây dựng nhà máy và khu điều hành Phụ tải dùng điện tại khu côngnghiệp rất lớn do chủ yếu là các nhà máy luyện, cán thép và một số nhà máykhác
Bảng 1.9 Một số chỉ tiêu cấp điện cho khu quy hoạch
1.4.2.3.6 Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Đo đạc, khảo sát, cắm mốc chỉ giới thi công rà phá bom mìn, vật liệu nổ
- Phát dọn cây cối, thu dọn chướng ngại vật trên mặt bằng thi công rà phábom mìn, vật liệu nổ
Trang 21- Dò tìm trên bề mặt, đánh dấu, xác định các tín hiệu ở độ sâu nhỏ hơn0,3m trên cạn bằng máy dò mìn hoặc 0,5m dưới nước bằng máy dò bom.
- Xử lý các tín hiệu ở độ sâu nhỏ hơn 0,3m trên cạn hoặc 0,5m dưới nước,dọn sạch bom, đạn, vật liệu nổ…
- Dò tìm bom đạn, vật nổ ở độ sâu 5m bằng máy dò bom, đánh dấu, xácđịnh các tín hiệu nghi bom sâu Tiến hành đào, kiểm tra xử lý tín hiệu nghi bomsâu đến độ sâu 3m hoặc 5m
1.4.3.2.2 Phương pháp thi công
a Thi công trên cạn
- Đo đạc, cắm mốc, chia khu vực thi công thành các ô vuông có kíchthước 20 x 20m để tiến hành dò trong từng ô, xong ô này mới tiến hành làm đến
ô vuông tiếp theo Tại mỗi ô vuông, tiến hành phát dọn cây cối, thu dọn chướngngại vật trên bề mặt thi công
- Dùng bộ đồ chuyên dùng để chia ô thành các dải dò, mỗi dải rộng 1m
- Tại mỗi dải dò dùng máy dò mìn loại TM-88 (Trung Quốc) hoặc GA-72(Mỹ) để dò tìm, xác định các tín hiệu ở độ sâu 0,3m Khi có tín hiệu thì cắm cờđánh dấu để kiểm tra
- Tiến hành đào đất kiểm tra tín hiệu nghi bom, đạn, vật liệu nổ Nếu làsắt vụn, thì thu nhặt lại Nếu là bom bi, đầu đạn thì xử lý (vô hiệu hoá đầu nổ,thận trọng thu gom, bảo quản chờ cuối đợt xử lý)
- Sau khi xử lý xong tín hiệu trên bề mặt đến độ sâu nhỏ hơn 0,3m dùngmáy dò bom VALLON kiểu EL 1303A1, EL1302A2 hoặc EW 1505 (Đức) đểdò tìm, xác định các tín hiệu bom ở độ sâu 5m theo yêu cầu
- Khi có tín hiệu nghi bom, tiến hành đào, kiểm tra tín hiệu Nếu là bomthì tiến hành xử lý như sau: đào rộng khu vực cho lộ toàn quả bom, vô hiệu hoáđầu nỏ, trục bom lên xe có lót cát, vận chuyển đến khu vực bãi huỷ để tiến hànhhuỷ bằng phương pháp kích nổ
- Sau khi xử lý xong tín hiệu phải dò kiểm tra xung quanh và phía dưới tínhiệu để kiểm tra xem còn sót bom mìn vật nổ không, nếu có phải xử lý tiếp
Trang 22- Trong quá trình dò tìm, xử lý bom, mìn, vật liệu nổ phải tổ chức cáctrạm cảnh giới ngăn không cho người lạ và xúc vật vào khu vực nhằm tránh bịtại nạn ảnh hưởng đến thi công.
b Thi công dưới nước
- Đo đạc, định vị, khoanh vùng khu vực thi công bằng hệ thống phao, neo
- Dùng hệ thống dây phao, phao neo, mỏ neo định vị để chia khu vực thicông thành các ô vuông kích thước 50 x 50m hoặc 40 x 40m để tiến hành dò tìmtừng ô, xong ô này mới tiến hành dò tìm ô tiếp theo
- Tại mỗi ô vuông dùng bộ đồ chuyên dùng: dây phao, neo để chia các ôvuông thành nhiều dải, mỗi dải khoảng 1m dài 40 hoặc 50m
- Tại mỗi dải dò dùng máy dò bom VALLON kiểu EL 1303A1,EL1302A2 hoặc EW 1505 (Đức) đặt trên xuồng cao su, đầu dò thả sát mặt đáy,đặt máy làm việc ở chế độ nhảy cao, tiến hành dò tìm trong từng dải, xác địnhtín hiệu ở độ sâu dưới mặt đáy nhỏ hơn 0,5m đến 5m Khi có tín hiệu thả phaoneo đánh dấu vị trí tín hiệu, dùng thợ nặn để đào bới hoặc dùng vòi xói cát cho
lộ tín hiệu ra sau đó xử lý như bước xử lý ở tín hiệu nông
- Trong quá trình dò bom xử lý bom mìn, vật liệu nổ phải tổ chức cáctrạm cảnh giới trên sông và trên bờ, ngăn không cho người lạ, súc vật vào khuvực tránh bị tai nạn ảnh hưởng đến thi công
1.4.3.3 Thi công san lấp mặt bằng
Sau khi tiếp nhận, bàn giao hệ thống tin tuyến, các mốc cao độ, nhữngđiểm khống chế cần lưu ý… thì tiến hành cùng chủ đầu tư giải phóng mặt bằng,
di chuyển nhà cửa, cây cối trong phạm vi công trình sau đó tiến hành đào gốccây, rẫy cỏ, vét bùn, thay đất hữu cơ… sau đó mới tiến hành đào bạt, san gạthoặc đổ đất đắp nền Trong quá trình đắp cần lưu ý đến những vị trí cống thoátnước, để đào hoặc đắp cho đúng vị trí và đúng cao độ đặt cống để tránh đắp vàosau đặt cống lại đào lên Biện pháp thi công nền là thi công bằng máy, thời gian
tổ chức thi công nên tiến hành vào mùa khô để đảm bảo chất lượng công trình
1.4.4 Các loại máy móc thiết bị thi công
Bảng 1.10 Một số máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công
Trang 231.4.5 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu của dự án
Bảng 1.11 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu của dự án
1.4.6 Tổng mức đầu tư của dự án
- Tổng mức vốn đầu tư xây dựng cho dự án là 55.072.369.245 đồng
Trang 24Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án
* Kế hoạch sử dụng lao động của Ban quản lý dự án
Dự kiến bộ phận quản lý của dự án được thể hiện tại bảng sau:
CHÍNH -QT PHÒNG KẾ TOÁN P KẾ HOẠCH -VT P KT CÔNG NGHỆ
BỘ PHẬN XÂY DỰNG VÀ DUY TU CÔNG TRÌNH
KỸ THUẬT HẠ TẦNG
Trang 255 Đo giải thửa 1/500
6 Quy chủ và kiểm điểm
7 Giải quyết tranh chấp
Trang 26Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ
HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý
Phổ Yên là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh, có quốc lộ 3, đường sắtThái Nguyên - Hà Nội chạy qua trung tâm huyện, phía Nam giáp huyện Sóc Sơn(Hà Nội), phía Đông giáp huyện Hiệp Hoà (Bắc Giang), phía tây giáp tỉnh VĩnhPhúc, phía bắc giáp thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên Với vị trí tiếpgiáp những vùng kinh tế năng động, thuận tiện về giao thông, Phổ Yên có nhiềulợi thế trong thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội Cụm công nghiệp số 3cảng Đa Phúc có diện tích 230.000m2 được thực hiện tại xã Thuận Thành, huyệnPhổ Yên, tỉnh Thái Nguyên có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp đường sắt Thái nguyên – Hà Nội
- Phía Tây giáp khu dân cư
- Phía Bắc giáp đất ruộng và một phần nghĩa địa
- Phía Nam giáp đường đê và cảng Đa Phúc
2.1.1.2 Điều kiện về địa chất khu vực
Khu đất xây dựng Cụm công nghiệp số 3 Cảng Đa Phúc chủ yếu là đất ao
và đất ruộng, đất dân cư chiếm tỉ lệ nhỏ Cao độ thấp nhất là 13.00m, cao độ caonhất là 16.00m Địa chất công trình được phân tầng như sau:
- Lớp 1: là lớp đất trên cùng có chiều dày từ 0,9m
- Lớp 2: là lớp đất sét pha màu nâu vàng, đốm đen Thành phần: sét phalẫn sạn đen có màu nâu vàng, đốm đen với trạng thái dẻo cứng, nửa cứng Bềdày của lớp có sự thay đổi lớn (lớn nhất 3,9 và nhỏ nhất 1,3)
- Lớp 3: là lớp đất sét xam nâu, xám đen có thành phần sét lẫn ít hữu cơ(mái lớp) Màu sắc xám đen, xám nâu tro Trạng thái: dẻo chảy, có chỗ dẻomềm, chiều dày từ 1,0m – 2,6m kết cấu vừa chặt, trạng thái dẻo cứng thuộc đấtcấp 3
- Lớp 4: là lớp cát hạt thô, hạt to Thành phần cát hạt thô hạt to lẫn hạttrung Màu sắc: xám vàng, xám ghi Trạng thái: vừa chặt
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn
2.1.2.1 Khí tượng
Xã Thuận Thành nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
Trang 27gió mùa, nóng ẩm và có lượng mưa khá phong phú Khí hậu được chia làm 2mùa rõ rệt: mùa nóng mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo làhướng Đông Nam; mùa lạnh mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gióchủ đạo là hướng Đông Bắc.
a Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá cácchất ô nhiễm trong không khí Nhiệt độ không khí có liên quan đến quá trìnhbay hơi của các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí vàmôi trường lao động là những yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ conngười và đời sống hệ sinh thái động thực vật Điều đó cũng giải thích tại sao yếu
tố nhiệt độ không khí được dùng để tính toán mức độ ô nhiễm môi trường khôngkhí và trong thiết kế kiểm soát ô nhiễm môi trường Nhiệt độ không khí càngcao thì tác động của các độc tố càng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền vàchuyển hoá các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2008
Hình 2.2: Biểu đồ diễn biến nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2007 và 2008
Chú thich: : nhiệt độ trung bình tháng năm 2008
: nhiệt độ trung bình tháng năm 2007
Trang 28b Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố cần thiết khi đánh giá mức độtác động tới môi trường không khí của dự án Đây là tác nhân ảnh hưởng trựctiếp đến sự phát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩmlớn, các hạt bụi trong không khí có thể liên kết với nhau tạo thành các hạt to hơn
và rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào môi trườngkhông khí, độ ẩm lớn tạo điều kiện vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bámvào các hạt bụi ẩm lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyền nhiễm bệnh
Độ ẩm còn có tác dụng với các chất khí như: SO2, NOx,… hoá hợp với hơi nướctrong không khí tạo thành các axit
Bảng 2.3: Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2008
Hình 2.3: Biểu đồ diễn biến độ ẩm trung bình tháng trong năm 2007 và năm 2008
Chú thich: : độ ẩm trung bình tháng trong năm 2008
: độ ẩm trung bình tháng trong năm 2007
c Lượng mưa
Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thảilỏng Các hạt mưa kéo theo các hạt bụi và hoà tan một số chất độc hại trongkhông khí rồi rơi xuống đất, có khả năng gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nước Mưalàm sạch bụi ở các lá cây do đó làm tăng khả năng hút bụi của các dải cây xanhcách ly bảo vệ khu dân cư
Trang 29Do thuộc vùng Đông Bắc - Bắc Bộ nên chế độ mưa ở đây mang nhữngđặc trưng sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa khô, lượng mưa ít chỉ chiếm15% tổng lượng mưa cả năm
Từ tháng 5 đến tháng 11 là mùa mưa, lượng mưa lớn, chiếm tới 85% tổnglượng mưa cả năm
Tháng 7 và tháng 8 có lượng mưa lớn (chiếm gần 40% lượng mưa cảnăm) lại trùng với mùa mưa bão nên thường xảy ra lũ lụt, ngập úng
- Lượng mưa trung bình hàng năm : Năm 2007 : 2.100 – 2.500 mm
Năm 2008 : 2.000 - 2.500 mm
- Số ngày mưa trung bình trong năm : Năm 2007 : 140 - 145 ngày
Năm 2008 : 150 – 160 ngày
- Cường độ mưa tại trận mưa lớn nhất: 100 mm/h
d Tốc độ gió và hướng gió
Gió là yếu tố khí tượng cơ bản có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ônhiễm trong khí quyển và xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước Tốc độ giócàng cao thì chất ô nhiễm không khí càng lan toả xa nguồn ô nhiễm và nồng độchất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch Ngược lại khi tốc độ giócàng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao chùm xuống mặt đất tạichân các nguồn thải làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong không khí xungquanh nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ônhiễm và khu vực ô nhiễm cũng bị thay đổi
Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 2 mùa chính, mùa lạnh gió có hướngBắc và Đông Bắc, mùa nóng gió có hướng Nam và Đông Nam
- Tốc độ gió trung bình: Năm 2007 : 1,8m/s
Năm 2008 : 1,9m/s
- Tốc độ gió lớn nhất: Năm 2007 : 22 m/s
Năm 2008 : 24m/s
e Nắng và bức xạ
Trang 30Bảng 2.5 Một số thông số chính về chế độ nắng và bức xạ trong năm 2007, 2008
5 đến tháng 11 (khoảng 85%) Trong đó riêng lượng mưa tháng 7, tháng 8 chiếmđến gần 40% tổng lượng mưa cả năm Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12, lượngmưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm Luợng nước mưa này sẽđược đổ vào các sông, suối, kênh mương, hồ ao tạo thành nguồn nước mặt chủyếu, dùng cho sinh hoạt và phục vụ sản xuất cho nhân dân trong xã
b Nước ngầm
Kết quả khảo sát nghiên cứu cho thấy khu vực dự án được triển khai có trữlượng nước ngầm tương đối lớn và chất lượng tốt Nhưng hiện nay việc khaithác sử dụng nguồn nước ngầm này còn nhiều hạn chế
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực của dự án cũng như tạo cơ sở choviệc đánh giá những thay đổi đến môi trường tự nhiên khu vực trước và sau khi dự
án đi vào hoạt động Công ty cổ phần tư vấn và chuyển giao công nghệ Quốc tế(ICT) phối hợp cùng đơn vị tư vấn - Công ty cổ phần công nghệ môi trường HiếuAnh và Trung tấm tư vấn dịch vụ Tài nguyên và môi trường - trường Cao đẳngTài nguyên và Môi trường Hà Nội tiến hành điều tra, khảo sát, lấy mẫu, phân tíchđánh giá các chỉ tiêu môi trường bao gồm môi trường nước, đất, không khí tại khuvực dự án
Vị trí đo, lấy mẫu phân tích mẫu không khí, nước được thể hiện tại bảng2.6:
Trang 31Bảng 2.6: Các vị trí đo lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án
1 Các vị trí lấy mẫu không khí
KK-1 Trong khu vực triển khai dự án (về phía Tây dựán) 2359323 0590315KK-2 Đường dân sinh khu vực dân cư, ngoài khu vựcdự án về hướng Tây 2359429 0590164KK-3 Bên ngoài khu vực dự án về phía Bắc 2359601 0590581
KK-7 Đường xuống cảng than, đối diện cổng UBND xãThuận Thành cũ 2359082 0590154
2 Các vị trí lấy mẫu nước mặt
NM-1 Tại cửa cống thoát nước ra sông 2359073 0590369NM-2 Ao nhà ông Phạm Thanh Tâm, xóm Búp, xãThuận Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2359406 0590241NM-3 Tại đầm chứa nước, cách khu vực dự án khoảng300m về hướng Bắc (cách đường tàu 30m) 2359604 0590628NM-4 Tại đầm nước cạnh khu vực dự án, gần đường tàu 2359367 0590534
3 Các vị trí lấy mẫu nước ngầm
NN-1 Nước giếng đào nhà ông Phạm Thanh Tâm, xómBúp, xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
NN-2 Nước giếng khoan nhà ông Vũ Văn Hùng, xóm Chùa 1, thôn Phù Lôi, xã Thuận Thành, huyện Phổ
NN-3 Nước giếng khoan nhà ông Khổng Khánh Long, thôn Phù Lôi, xã Thuận
Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2359136 0590252
MĐ-1 Mẫu đất lấy tại vườn nhà ông Phạm Thanh Tâm,xóm Búp, xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh
MĐ-2 Mẫu đất lấy trong vườn nhà ông Vũ Văn Hùng,xóm Chùa 1, thôn Phù Lôi, xã Thuận Thành,
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2359019 0590509MĐ-3 Đất vườn nhà ông Khổng Khánh Long, thôn PhùLôi, xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
(Sơ đồ lấy mẫu xem ở phần phụ lục)
Trang 322.1.3.1 Môi trường không khí
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, nhóm thựchiện ĐTM đã tiến hành lấy 7 mẫu không khí
Bảng 2.7: Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án (Xem
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Nhận xét: Môi trường không khí của khu vực dự kiến thực hiện dự án
chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bụi, tiếng ồn và các khí độc hại Kết quả phân tíchcho thấy giá trị của các chỉ tiêu này đều nhỏ hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn chophép, riêng chỉ tiêu CO ở cả 7 mẫu đều không phát hiện thấy
2.1.3.2 Môi trường nước
Để đánh giá chất lượng môi trường nước tại khu vực xây dựng dự án,
Trang 33nhóm thực hiện ĐTM cũng đã tiến hành lấy 4 mẫu nước mặt và 3 mẫu nướcngầm 4 mẫu nước mặt được lấy tại các ao, đầm gần khu vực dự án Nước tạicác ao, đầm này được sử dụng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi vì vậy các chỉtiêu phân tích trong nước mặt được so sánh với cột
* Môi trường nước mặt
Bảng 2.8: Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường nước mặt khu vực dự án (Xem phụ lục Kết quả phân tích số đến /KQ-TNMT ngày tháng năm 2010)
QCVN 08:2008 (Cột B1)
Ghi chú: QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Nhận xét: Qua kết quả phân tích trên cho thấy, tất cả các chỉ tiêu đều nằm
trong giới hạn cho phép theo QCVN Điều này chứng tỏ hiện tại khu vực dự ánchưa có dấu hiệu bị ô nhiễm về chất lượng nước mặt
* Môi trường nước dưới đất
Trang 34Bảng 2.9: Kết quả đo và phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án
(Xem phụ lục kết quả phân tích số đến /KQ-TNMT ngày )
Ghi chú: QCVN 09:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
Nhận xét: Từ kết quả phân tích trên cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích
trong mẫu nước ngầm đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN Điều nàychứng tỏ chất lượng môi trường nước ngầm khu vực dự án tương đối tốt
2.1.3.3 Môi trường đất
Để đánh giá chất lượng môi trường đất tại khu vực xây dựng dự án, nhómthực hiện ĐTM cũng đã tiến hành lấy 3 mẫu đất
Bảng 2.10: Kết quả đo và phân tích chất lượngđất khu vực dự án
(Xem phụ lục kết quả phân tích số đến /KQ-TNMT ngày )
Trang 35Nhận xét: Theo kết quả phân tích chất lượng đất khu vực cho thấy: tất cả
các chỉ tiêu về tính chất đất hiện đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN03:2008
2.1.4 Tính nhạy cảm môi trường, đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường
* Nhận xét về tính nhạy cảm của môi trường
Qua các khảo sát thực địa tại khu vực dự án cho thấy: xung quanh khuvực dự án không có các di tích lịch sử, công trình văn hóa cần bảo vệ, hệ sinhvật khu vực nghèo nàn, không có loài động vật, thực vật đặc hữu cần bảo vệ, câytrồng chủ yếu là cây lúa
Tại phía Tây khu vực dự án dân cư tập trung tương đối nhiều Vì vậy cóthể nói một số thành phần môi trường tại đây tương đối có tính nhạy cảm vớimôi trường Khi môi trường bị ô nhiễm sẽ tác động trực tiếp tới dân cư xungquanh khu vực dự án cũng như năng suất và chất lượng của các loại cây trồng
Do vậy khi dự án đi vào hoạt động việc kiểm soát tốt sự ô nhiễm môi trường củanhà máy là một việc làm quan trọng
* Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường
Kết quả khảo sát tại hiện trường và phân tích các thành phần môi trường
tự nhiên trong phòng thí nghiệm cho thấy hiện trạng môi trường tại cụm côngnghiệp số 3 cảng Đa Phúc, xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên đều nằm trong giớihạn cho phép theo TCVN, QCVN tương đương Do vậy, có thể nhận định sứcchịu tải môi trường tại khu vự dự án còn tương đối cao Tuy nhiên trong khu vực
dự án hiện đã có các doanh nghiệp hoạt động sản xuất Vì vậy, khi dự án đi vàohoạt động cần tính toán các biện pháp giảm thiểu nhằm hạn chế tới mức thấpnhất mức độ ô nhiễm ngay từ giai đoạn đầu của dự án
Trang 362.2 ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Cùng với sự phát triển chung của toàn huyện trong thời kỳ đổi mới, trongnhững năm gần đây nền kinh tế của xã đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ,nhất là trong việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá,giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế vàcải thiện đời sống nhân dân
Xã Thuận Thành nằm phía Nam huyện Phổ Yên có tổng diện tích tự nhiên
là 564,47ha với số dân là 5.381 người, thành phần dân tộc chủ yếu là ngườiKinh Toàn xã có 14 xóm là xóm Tây, Đông, Thượng, Lai 1, Thượng Lai 2,Đoàn Kết, Phú Thịnh, Bíp, Công Thương, Dâu, Đầm, Chùa 1, Chùa 2, ĐôngTriều Hiện tại nền kinh tế của xã Thuận Thành chủ yếu vẫn là nông nghiệp, cácngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tuy có phát triển song còn khá chậm vànhỏ lẻ
2.2.1 Dân cư
Tổng dân số của xã Thuận Thành tính đến tháng 12/2008 là 5.381 ngườivới 1.446 hộ Số người trong độ tuổi lao động là 3.064, chiếm 57% dân số toànxã
Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Đảng uỷ, UBND xã, công tácdân số đã thu được những kết quả nhất định Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảmxuống còn 0,01% Đây là tỷ lệ gia tăng ở mức trung bình so với các xã khác.Nguồn lao động của xã tương đối dồi dào cả về số lượng lẫn chất lượng Tuynhiên số lao động thiếu công ăn việc làm còn rất nhiều
Người dân sống trên địa bàn xã chủ yếu canh tác nông nghiệp, với 1.351
hộ (chiếm 93%), số hộ phi nông nghiệp là 95 hộ (chiếm 17%) Mức thu nhậpcủa người dân tương đối thấp, theo thống kê của xã Thuận Thành, mức thu nhậpbình quân đạt 760.000 đồng/người/tháng Trình độ dân trí ở mức trung bình
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a./ Ngành nông nghiệp
Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, tăngcường việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, chọn cây giống có năng suất cao,bình quân lương thực đầu người 450kg/người
Ngoài lúa thì các sản phẩm nông nghiệp còn có ngô đông, khoai lang, lạc,đậu tương, và đặc biệt là cây dâu tằm là cây mũi nhọn trong chuyển dịch cơ cấucây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao Đây là nhân tố tích cực nhằm phá thếđộc canh cây lúa, tạo sản phẩm hàng hoá, tạo công ăn việc làm, tăng thêm thu
Trang 37nhập cho bà con nông dân
Về chăn nuôi: Chủ yếu là gia súc, gia cầm như trâu, bò, lợn, gà, vịt
b./ Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua xã đã khuyến khích phát triển các ngành nghềtruyền thống như làm gạch đất nung, ngói xi măng, đồ mộc dân dụng, khai tháccát sỏi qua đó thu hút và tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn xã Mặc
dù ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã đáp ứng một phần nhu cầu sảnxuất và hàng tiêu dùng của nhân dân, nhưng tốc độ phát triển còn chậm và chưatương ứng với tiềm năng có sẵn của địa phương
c./ Ngành thương mại, dịch vụ
Cùng với ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thì dịch vụ của xãcũng phát triển song còn chậm Các loại hình dịch vụ phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp như đại lý phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, thuốc thú y, đã đápứng tương đối đầy đủ và kịp thời nhu cầu của nhân dân Có thể nói sự hìnhthành và phát triển các hoạt động dịch vụ, thương mại đã góp phần làm thay đổi
bộ mặt nông thôn, thúc đẩy phát triển sản xuất và tăng thêm nguồn thu nhập chonhân dân
2.2.3 Văn hóa - giáo dục - y tế
a./ Giáo dục
Trong những năm qua vấn đề giáo dục đã được chính quyền và các banngành đoàn thể trong xã hết sức quan tâm Trên địa bàn xã có 03 trường tiểuhọc, 01 trường trung học cơ sở và 03 trường mẫu giáo Đội ngũ giáo viên gồm
71 người, đang từng bước được nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên,trong thời gian tới cần củng cố xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất,trang bị để đảm bảo việc dạy và học được tốt hơn
b./ Y tế
Hiện nay, xã có 01 trạm y tế với 02 bác sĩ, 02 y sĩ và 01 y tá, phục vụ tiêmchủng định kỳ, khám và điều trị các bệnh thông thường cho nhân dân Mạnglưới y tế từ xã đến thôn xóm được chính quyền các cấp quan tâm hơn cả về conngười và phương tiện Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của trạm y tế baogồm 5 giường bệnh và các dụng cụ y tế thông thường như ống nghe, huyết áp
kế, nhiệt kế, bàn đẻ, dụng cụ tiêm Trước sự quan tâm của các cấp các ngành,công tác y tế của xã đã có những thành tựu nhất định Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡngtrong những năm gần đây giảm, tiêm chủng phòng bệnh cho trẻ đạt tỷ lệ cao.Cùng với việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân thì các chương trình y
Trang 38tế quốc gia, tiêm chủng phòng chống các bệnh xã hội, công tác dân số - kếhoạch hoá gia đình thường hoàn thành 95% chỉ tiêu huyện giao
Năm 2008 có tổng số 6.754 lượt người đến khám bệnh tại trạm, trong đó:
số bệnh nhân nội trú là 40 người, bệnh nhân ngoại trú là 18 người Số người mắcbệnh truyền nhiễm là 43 người trong đó trẻ em là 21 người (chiếm 49%), sốngười mắc bệnh xã hội khác là 25 người Các bệnh chủ yếu thường gặp là viêmđường hô hấp, đường tiêu hóa
- Về thuỷ lợi: Hệ thống hồ, đập, kênh mương của xã hiện nay được phân
bố tương đối hợp lý Song để khai thác triệt để tiềm năng đất đai cũng như nângcao giá trị sử dụng đất nông nghiệp, trong tương lai xã cần phải làm thêm một sốtuyến kênh mương mới, đồng thời thực hiện nạo vét, cải tạo các hồ và cứng hoácác tuyến kênh mương hiện có
- Điện: Hiện nay 100% số hộ dân trong địa bàn xã đã được sử dụng điệnlưới quốc gia, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và giải trí của nhân dân trong xã
- Nước: Phần lớn hộ dân trong xã vẫn đang sử dụng nước giếng khoanhoặc giếng đào
(Nguồn: Tình hình kinh tế - xã hội xã Thuận Thành)
Trang 39Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp số 3 cảng Đa Phúc mang lạinhiều lợi ích cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và tỉnhThái Nguyên nói chung, có ý nghĩa tích cực trong sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước Việc xây dựng CCN sẽ giúp tạo công ăn việc làm tại chỗcho người dân địa phương đồng thời nâng cao chất lượng đời sống cho ngườidân trong khu vực
Bên cạnh việc đem lại nhiều lợi ích, việc đầu tư xây dựng Cụm côngnghiệp số 3 c¶ng Đa Phúc cũng mang lại không ít những ảnh hưởng tiêu cựcđến môi trường, trong đó quan trọng nhất là cảnh quan, môi trường sống và hệsinh thái khu vực Các giai đoạn hoạt động của dự án tác động tới các thànhphần môi trường khác nhau ở mức độ khác nhau Do đó việc dự báo, đánh giátác động môi trường của dự án là hết sức quan trọng Nó không những đưa ranhững dự báo về các mặt tích cực mà còn đưa ra những lời cảnh báo về các tácđộng nguy hại tới môi trường do hoạt động triển khai thực hiện dự án đem lại.Các tác động môi trường bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắnhạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích lũy, những tác động có thể khắcphục hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môitrường khu vực Việc xem xét, đánh giá tác động môi trường của dự án đượcphân chia theo 03 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị
- Giai đoạn thi công xây dựng các công trình
- Giai đoạn CCN đi vào hoạt động
Bảng 3.1 Những nguồn gây tác động từ các hoạt động của CCN
- Di dân
Trang 40II Giai đoạn thi công xây dựng CCN
- Bụi, khí thải độc hại(CO, NOx, SO2,…)
- Nước thải sinh hoạt,nước mưa chảy tràn
- Tiếng ồn, rung động
- Công nhân xây dựng sinhhoạt và ở tại nơi xây dựng nên
có thể gây ảnh hưởng đếnANTT địa phương;
- Sạt lở, sụt lún các công trìnhxây dựng;
- Xây lắp các công trình có thểxảy ra tai nạn lao động
III Giai đoạn CCN đi vào hoạt động
- Bụi, khí thải độc hại;
- Nước thải sinh hoạt,nước thải sản xuất,nước mưa chảy tràn;
- Chất thải rắn sản xuất,sinh hoạt
- Tiếng ồn, rung động
- Tác động đến môi trường
tự nhiên, kinh tế, xã hội
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Trong giai đoạn này, nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải của
dự án hầu như không đáng kể
3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Các tác động không liên quan đến chất thải chủ yếu là tác động đến môitrường kinh tế - xã hội như ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, cản trở sự đi lại, sinhhoạt, nếp sống bình thường và sản xuất của nhân dân trong khu vực
* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích chiếm đất khu vực nghiên cứu thiết kế CCN số 3 cảng ĐaPhúc là 230.000 m2 trong đó cơ bản là đất ruộng (chiếm 72,94%) và đất ao, đầm(chiếm 19,25%) Vì vậy việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất gây ảnh hưởnglớn đến năng suất lương thực khu vực