89 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng và công nghiệp Hà Thái
Trang 1Lời nói đầu
Trong thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, mục tiêu của các doanh nghiệphoạt động hớng tới tối đa hoá lợi nhuận và ngày càng nâng cao lợi ích xã hội
Để đạt đợc mục đích này đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và Công tyTNHH xây dựng và công nghiệp Hà Thái nói riêng phải sử dụng đồng bộnhiều biện pháp tổ chức, kỹ thuật, quản lý Song trên thực tế biện pháp cơ bản
đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm
Nguyên tắc cơ bản của kinh doanh là lấy thu bù chi và đảm bảo kinhdoanh có lãi Một trong những yếu tố nhằm đạt đợc lãi suất cao là tính đúng,tính đủ, tránh mất mát nguyên vật liệu (NVL) khi thu mua, bảo quản và sửdụng từ đó làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất l-ợng của sản phẩm Xuất phát từ vai trò quan trọng của công tác kế toánnguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất em đã lựa chọn chuyên đề
"kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ" làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán kế toán nguyên vật liệu - công cụdụng cụ
Phần II: Tình hình thực tế và thực trạng về tổ chức công tác kế toánnguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH xây dựng và công nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Phần I
Lý luận chung về công tác tổ chức kế toán nguyên
vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất
I Nội dung, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
- NVL có hình thái biểu hiện ở dạng vật hoá
- NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Khitham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh mới, dới tác dụng của lao độngchúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo rahình thái vật chất sản phẩm
dự trữ và sử dụng NVL Từ đó đặt ra NVL có nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lợng, chất lợng và giátrị thực tế của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ nhập - xuất - tồn kho, mứctiêu hao sử dụng trong sản xuất
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán NVL-CCDC, hớng dẫnkiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục Nhập - Xuất thực hiện đầy đủ
Trang 3đúng chế độ hạch toán ban đầu về NVL- CCDC Mở các loại sổ sách, thẻ chitiết NVL- CCDC đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ vật liệu bịtiêu hao phát hiện và xử lý kịp thời NVL-CCDC thừa thiếu ứ đọng kém phẩmchất, ngăn chặn sự lãng phí phi pháp
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại NVL-CCDC theo đúng chế độ quy địnhcủa Nhà nớc Lập báo cáo kế toán về NVL-CCDC phục vụ công tác lãnh đạoquản lý điều hành phân tích kinh tế
4 Yêu cầu quản lý NVL-CCDC
- Doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin tổng hợp và chi tiết củatừng loại NVL kể cả hiện vật và giá trị
Phải quản lý NVL xuất dùng cho sản xuất kinh doanh theo từng đối t ợng sử dụng nh: từng loại sản phẩm, từng đơn vị
Doanh nghiệp phải quản lý định mức dự trữ NVL tránh tình trạng ứ
đọng hoặc khan hiếm làm ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các quy định về sổ danh điểm, thủtục lập và luân chuyển chứng từ vào các sổ hạch toán tổng hợp và chi phí NVLtheo đúng chế độ quy định
- NVL phải thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê đối chiếu NVL xây dựngtrách nhiệm vật chất trong công tác quản lý sử dụng NVL trong toàn doanhnghiệp
- Nh vậy, quản lý tốt NVL sẽ tạo điều kiện thúc đẩy việc cung cấp kịpthời và ngăn ngừa các hiện tợng h hỏng, mất mát Trong tất cả các khâu củaquá trình sản xuất Qua đó góp phần giảm bớt chi phí hạ giá thành sản phẩm
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
II Phân loại và tính giá thành NVL
1 Phân loại NVL
Mỗi doanh nghiệp sẽ không thể tổ chức quản lý và hạch toán NVL đợcnếu không có sự phân loại hợp lý Trong doanh nghiệp, NVL bao gồm nhiềuchủng loại có vai trò, công dụng, tính chất cơ lý hoá khác nhau, biến động th -ờng xuyên liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất Do đó, NVL đợc phânloại nh sau:
- NVL chính là: những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến thànhthực thể vật chất chủ sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào)
- NVL phụ là: những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá trình sảnxuất đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình thái
Trang 4hoặc dùng bảo quản phục vụ cho quá trình hoạt động của các t liệu lao độngcủa công nhân viên.
- Nhiên liệu: là những thứ cung cấp nhiên liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh vật dụng
- Phụ tùng thay thế: là chi tiết dùng để sửa chữa, thay thế máy móc thiếtbị
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những chi tiết, những loại vậtliệu thiết bị mà doanh nghiệp mua về nhằm đầu t cho xây dựng cơ bản
- Các vật liệu khác: là những vật liệu không thuộc các loại trên
- Luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
* Cách phân loại trên còn có các cách sau:
+ Phân loại theo nguồn hình thành:
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu tự sản xuất
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng
+ Theo quan hệ sở hữu
2.1 Đối với NVL - CCDC nhập kho
Xác định giá thực tế NVL - CCDC nhập kho phụ thuộc vào tình hìnhnguồn nhập
2.1.1 Đối với VL-CCDC mua ngoài
- Mua trong nớc:
= + -
Chú ý: Đối với NVL - CCDC mua ngoài thì tính chất thuế GTGT tínhtheo phơng pháp trực tiếp thì giá mua thực tế của NVL-CCDC bao gồm cảthuế
- Mua ngoài nớc:
= + - +
Trang 5Chi phí phát sinh trong quá trình thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ,thuê bến bãi, lệ phí cầu đờng thuê kho.
2.1.2 Đối với NVL- CCDC thuê ngoài gia công chế biến
Là giá của từng lô, từng thứ vật liệu nhập kho là bao nhiêu thì ta lấy giá
đó làm giá xuất kho của từng lô, từng loại vật liệu
2.2.5 Phơng pháp giá hạch toán
Theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu cuối kỳ biến động trong kỳ đợctính theo giá hạch toán cuối kỳ kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giáthực tế theo công thức sau:
= *
Trong đó:
Trang 6=
III Tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
1 Chứng từ kế toán ban đầu
Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán NVL trong các doanh nghiệpthờng bao gồm: hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho theo hạn mức… tuỳ theo nội dung nghiệp vụ cụ thể tuỳ theo nội dung nghiệp vụ cụ thể
Nguyên tắc lập chứng từ kế toán NVL phải phản ánh kịp thời, đầy đủchính xác theo đúng chế độ ban đầu về vật t Mỗi chứng từ phải đầy đủ các chỉtiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế về nội dung, quy mô hoạt động của nghiệp
vụ, thời hạn, địa điểm xảy ra cũng nh trách nhiệm pháp lý của các đối tợngliên quan
1.1 Tổ chức kế toán nhập kho nguyên vật liệu và hạch toán ban đầu:
- Phiếu nhập kho: dùng để xác định số lợng, giá trị vật liệu nhập kholàm căn cứ để thủ kho và kế toán ghi sổ kế toán
Phiếu nhập kho đợc lập trên mẫu 01 VT Bộ Tài chính ban hành
Phiếu nhập kho do phòng kế toán ghi hoặc bộ phận vật t của đơn vị lậpthành 3 liên Sau đó, ngời lập ký phiếu, trớc khi thực hiện bớc này ngời lậpphiếu căn cứ chứng từ bên cạnh (hoá đơn bán hàng) và biên bản kiểm nghiệmvật t để viết phiếu nhập kho
Chuyển phiếu nhập kho cho ngời phụ trách hoặc thủ trởng đơn vị ký.Ngời giao hàng ký phiếu nhập kho
Thủ kho căn cứ vào số lợng hàng thực tế nhập kho ghi vào cột thực nhập
và ký vào phiếu nhập kho
Thủ kho căn cứ vào số lợng hàng thực tế nhập kho ghi vào cột thực nhập
và ký vào phiếu nhập kho
1 Liên của phiếu nhập kho luân chuyển nh sau:
Liên 1: lu lại quyển gốc
Liên 2: giao cho ngời nhận
Liên 3: thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho cuối ngày hoặc đầu kỳ tập hợpphiếu nhập kho chuyển cho bộ phận kế toán (kế toán vật t) ghi đơn giá và ghi
sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, sau đó kế toán bảo quản và lu giữ phiếunhập kho
1.1 Tổ chức chứng từ kế toán xuất kho VNL và hạch toán ban đầu
Phiếu xuất kho: dùng để xác định số lợng NVL xuất dùng Phiếu xuấtkho là căn cứ để thủ kho xuất kho và ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kếtoán vật t ghi vào sổ kế toán
Trang 7Phiếu xuất kho đợc lập trên mẫu 02 VT do Bộ Tài chính ban hành.Phơng pháp luân chuyển, kiểm tra, ghi sổ phiếu xuất kho.
+ Phiếu xuất kho do bộ phận kế toán lập thành 2 liên Ngời lập phiếu,sau đó chuyển cho kế toán và thủ trởng đơn vị ký
Thủ kho ghi sổ thực xuất và phiếu xuất kho sau đó ký vào chứng từ.Ngời nhận hàng cần ghi vào phiếu xuất kho số hàng thực nhập và ghivào phiếu xuất kho
Hai liên luân chuyển nh sau:
Liên 1: lu lại quyển gốc
Liên 2: thủ kho giữ lại ghi vào thẻ kho Cuối ngày hoặc đầu kỳ chuyểncho bộ phận kế toán vật t để ghi giá và ghi vào sổ kế toán (chi tiết và tổnghợp)
1 Các phơng pháp chi tiết hạch toán vật t
Hạch toán chi tiết vật liệu là thực hiện ghi chép kịp thời, chính xác biến
động tình hình Nhập - Xuất - Tồn của NVL cả về giá trị và hiện vật cho từngloại NVL trong từng kho của doanh nghiệp
Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ở các doanh nghiệp đang hạchtoán theo 3 phơng pháp hạch toán chi tiết là:
Trang 8thẻ kho Kế toán chi tiết vật t ra số tiền Cuối tháng tiến hành cộng thẻ (sổ) kếtoán chi tiết vật t đối chiếu với thẻ kho của thủ kho.
Căn cứ vào thẻ kế toán chi tiết vật t lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
về mặt giá của từng loại vật t Cuối tháng đối chiếu bảng này với bảng kế toántổng hợp
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL, CCDC
Theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu luân chuyển
2.2 Phơng pháp đối chiếu, luân chuyển
ở kho: nh thẻ song song
ở phòng kế toán:
Sau khi nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến kế toán phân loại chứng
từ và bảng kê nhập, bảng kê xuất, cuối tháng căn cứ vào bảng kê nhập, xuất đểghi vào sổ đối chiếu luân chuyển sổ này cuối tháng ghi 1 dòng sổ Cuối tháng
đối chiếu số liệu vật t, tên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếugiá trị với kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Kế toán tổng hợp
Trang 9+ Nhợc điểm: Công việc ghi sổ còn nhiều trùng lặp về chỉ tiêu số lợng,công việc kế toán dồn vào cuối tháng mới đối chiếu, kiểm tra Số lợng trongtháng giữa kho và phòng kế toán tiến hành trong tháng do kế toán không ghisổ.
Sơ đồ chi tiết NVL - CCDC(Theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển)
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu luân chuyển
d này đợc làm căn cứ đối chiếu số liệu trên sổ số d Cuối tháng đối chiếu với
số liệu trên sổ số d với kế toán tổng hợp
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 10+ Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày Công việc kế toántiến hành đều trong tháng, thực hiện kiểm tra giám sát thờng xuyên của kếtoán với việc nhập, xuất công cụ dụng cụ hàng ngày.
+ Nhợc điểm: nếu sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi cótrình độ
Sổ số d:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu luân chuyển
Nh vậy: Mỗi mô hình kế toán chi tiết NVL đều có những u điểm, nhợc
điểm thích hợp trong điều kiện này lại không thích hợp trong điều kiện khác,
kế toán mỗi doanh nghiệp cần phải phân tích, lựa chọn dựa vào yêu cầu quản
lý của đơn vị mình lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết phù hợp nhất tậndụng hết các u điểm vốn có của phơng pháp đã lựa chọn, thực hiện đúngnguyên tắc hạch toán kế toán
IV Hạch toán tổng hợp NVL - CCDC
VL: là tài sản của doanh nghiệp, nó đợc nhập, xuất kho thờng xuyên,tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm vật liệu của từng doanh nghiệp mà các doanhnghiệp có phơng pháp kiểm kê khác nhau Kế toán tổng hợp vật liệu nói riêng
và hàng tồn kho nói chung có 2 phơng pháp là: kế toán thờng xuyên và kếtoán định kỳ
A Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1 Khái niệm, tài khoản sử dụng
Chứng từ giao nhận, chứng
từ xuất
Sổ số d
Trang 11Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánhtình hình hiện có biến động tăng, giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu nóiriêng một cách thờng xuyên, liên tục các tài khoản phản ánh từng loại.
b Tài khoản sử dụng
+ TK 151: "Hàng hoá đang đi đờng"
Nội dung: Phản ánh vật liệu đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpnhng cuối tháng cha đợc nhập kho (kể cả số đang gửi cho ngời bán)
Kết cấu:
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng hoá đang đi đờng tăng (hoặc mua vậtliệu vào nhng cuối tháng cha nhập kho)
+ D nợ: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng
Ngoài ra còn sử dụng tài khoản sau:
TK111, 112, 331, 133, 141, 621, 641, 642
2 Phơng pháp hạch toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
2.1 Phơng pháp hạch toán NVL với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Trang 12Có TK 111, 112, 141, 331 tổng giá thanh toán
Nếu chi phí giảm giá bớt giá:
Nợ TK 111, 112: Nhận bằng tiền mặt
Nợ TK 331: Trừ vào số phải trả
Nợ TK 138.8: Nhận đợc thông báo
Có TK 152
Có TK 133: Số thuế giảm tơng ứng với số hàng
+ Nếu mua NVL từ nớc ngoài:
- Giá mua (giá nhập kho)
Nợ TK 152: giá thực tế
Nợ (có) TK 413: tăng giảm tỷ giá
Có TK 111, 112, 1122, 331Thuế nhập khẩu:
Nợ TK 152
Có TK 333.5Thuế GTGT hàng nhập khẩu (giá nhập)
Trang 13Nợ TK 133
Có TK 333.3Trờng hợp: Hàng thừa so với hoá đơn
- Nếu nhập toàn bộ (kể cả số thừa)
Nợ TK 152: Giá thực tế của lô hàng ghi trên hoá đơn
Nợ TK 338.1
Có TK 111+ Nếu nhập theo hoá đơn:
Nợ TK 152:
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
Đồng thời ghi nợ TK 002: Trị giá số hàng thừa
+ Căn cứ vào quyết định xử lý (hoá đơn)
Trang 14+ Nếu ngời bán trao lại số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152: Trị giá số hàng còn thiếu
Có TK 138.1: Trị giá hàng còn thiếu+ Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK 331
Có TK 138.1+ Nếu cá nhân làm mất hàng phải bồi thờng:
Nợ TK 138.8, 334
Nợ TK 111, 112
Có TK 138.1
Có TK 133+ Nếu không xác định đợc nguyên nhân gia tăng giá trị hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 138.1+ Trờng hợp 1.3: hàng hoá kém phẩm chất không đảm bảo nh hợp đồng,
số hàng đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 152
Có TK 133+ Trờng hợp 2: Hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ (hàng cha có hoá đơn)
Nếu trong tháng có hoá đơn thì ghi sổ bút toán (nh trờng hợp 1)
Còn nếu cuối tháng mà hoá đơn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính
Nợ TK 152: Giá tạm tính
Có TK 331: Giá tạm tínhSang tháng sau khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tếbằng 1 trong 3 cách sau:
Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút toán ờng Giá trị số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ(nếu giá tạm tính > Giá thực tế)
th-Dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá thực tế đã ghi lại giáthực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng
+ Trờng hợp 3: Hoá đơn về nhng hàng cha về
Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ (hàng mua đang đi đờng)
Nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bút toán nh trờng hợp 1 còn nếu cuốitháng hàng vẫn cha về kế toán ghi nh sau:
Trang 15Nợ TK 151: Giá trị hàng mua theo hoá đơn cha thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng số thanh toánSang tháng sau khi hàng về thì kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nếu nhập kho
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 151
2 Nhận lại NVL thuê ngoài gia công chế biến, tự chế
+ Chi phí thuê ngoài gia công chế biến tự chế tạo
a Hạch toán xuất giảm NVL
2.1 Xuất vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621, 627, 641
Nợ TK 214
Có TK 152Xuất NVL góp vốn liên doanh
Trang 16Chú ý: Ghi nợ TK 421 (khi giá thực tế xuất kho lớn hơn trị giá xác địnhlại)
Có TK 421 (Khi giá thực tế xuất kho nhỏ hơn giá trị xác định lại)Xuất NVL thuê ngoài gia công chế biến hoặc dùng cho phân xởng sảnxuất phụ
Nợ TK154: Trị giá thực tế xuất dùng
Có TK 152: Trị giá thực tế xuất dùngCho vay mợn tạm thời (không tính lãi)
Nợ TK 138.8: Cho cá nhân bên ngoài vay
Nợ TK 334: Cho vay nội bộ
Có TK 152Các trờng hợp khác:
Nợ TK 632: Nếu trả thởng biếu tặng
Nợ TK 632: Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 138.8, 334: Bắt cá nhân bồi thờng, trừ vào lơng
Nợ TK 138.1: Thiếu cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 421: Đơn giá giảm NVL
Có TK 152: Trị giá thực tế vật liệu xuất kho
2.2 Hạch toán NVL đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp
Giá mua NVL là giá có cả thuế VAT Vì vậy khi hạch toán không sửdụng TK 133
Phơng pháp hạch toán giống nh phơng pháp khấu trừ
Trang 17Nhận lại góp vốn
Xuất để chế tạo sản phẩm
Xuất cho sản xuất CPBH, CPQLDN
Xuất góp vốn liên doanh
Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Thiếu phát hiện Khi kiểm kê
Trang 18B Kế toán NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Giá trị NVLTồn đầu kỳ
Giá trị thiếu hụt định mức
Trang 191 Tổ chức hệ thống ghi chép sổ kế toán.
Hệ thống kế toán là tổ chứckinh tế bao gồm số lợng, kết cấu mẫu số,mối quan hệ giữa các loại sổ theo trình tự và phơng pháp ghi sổ nhất địnhnhằm ghi chép tổng hợp hệ thống hoá thông tin từ các chứng từ gốc
Các DN thờng sử dụng 1 trong 4 hình thức sau:
Cuối tháng tiến hành cộng sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chitiết, sau đó đối chiếu khớp với số liệu nhật ký sổ cái Số liệu đã đợc đối chiếu
là cơ sở lập các báo cáo kế toán
Hình thức này dễ làm, dễ kiểm tra, đơn giản đối chiếu thích hợp với đơn
vị kế toán nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tuy nhiên nó có nhiều nhợc
điểm lớn là không áp dụng đợc các đơn vị kế toán vừa và lsớn, hệ thống sổ chitiết tách dời sổ tổng hợp
Trang 20Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
Đối với VL xuất kho: định kỳ hoặc hàng ngày kế toán sẽ tiến hành vào sổchi tiết VL, sổ nhật ký chuyên dùng bằng số liệu ghi trên phiếu xuất kho.Cuối kỳ sau khi đã cộng số liệu trên sổ nhật ký chuyên dùng, kế toán ghi
số liệu tổng cộng đó vào sổ nhật ký chung và sổ cái vật liệu
Hình thức ghi sổ này có thuận lợi khi đối chiếu, kiểm tra chi tiết theochứng từ gốc cho việc sử dụng máy tính Tuy nhiên có một số nghiệp vụ trùnglặp do vậy cuối tháng mới ghi vào sổ cái
Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ
Nhật ký sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 21Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 221.2 Hình thức chứng từ ghi sổ
Theo hình thức này, việc hạch toán NVL đợc thực hiện trên các chứng từghi sổ, sổ cái các tài khoản NVL Sổ chi tiết các chứng từ nhập, xuất hàngngày hoặc định kỳ kế toán lập các chứng từ ghi sổ, vào sổ kế toán, sổ chi tiếtNVL Cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết vào sổ cái VL Số liệu trên
sổ cái tài khoản VL sẽ làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kinh
Đối chiếu, luân chuyển
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ kế toánchi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đắng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 23Hình thức này phù hợp loại hình kinh doanh phức tạp, quy mô lớn những
đơn vị trình độ quản lý và kỹ thuật cao, có nhu cầu chuyên môn sâu lao độngkinh tế thủ công, tuy nhiên không phù hợp kế toán máy
Sơ đồ hình thức nhật ký - chứng từ
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, luân chuyển
Chứng từ gốc và các bảng phân
Nhật ký chung
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 24Khi tổ chức hạch toán khâu dự trữ cần lu ý những điểm sau:
Vấn đề dự trữ sản xuất cần phải tính toán chính xác Một mặ phải đảmbảo cung cấp đầy đủ, kịp thời đồng bố với chất lợng tiêu chuẩn, mặt khác phải
đảm bảo không ứ đọng vốn
Tổng mức vật liệu sử dụng sthực tế với kế hoạch hay định mức để hoànthiện công tác kế toán hoá định mức vật liệu tính toán chính xác tiêu hao vậtliệu cho một đơn vị sản phẩm, kết hợp với công tác dự toán sản phẩm trong kỳ
để lên kế hoạch chuẩn bị cho sản xuất
Phân tích sử dụng hiệu quả vật liệu
VL: Là đối tợng lao động chính trong các doanh nghiệp sản xuất Hiệuquả sử dụng vật liệu đợc thể hiện từ khâu thu mua đến dự trữ bảo quản chung.Trong khâu thu mua, doanh nghiệp đợc sử dụng vốn lu động có hiệu quả hơntrong thanh toán Trong khâu dự trữ doanh nghiệp phải xem xét sản xuất củamình sao cho đừng nhiều quá gây ứ đọng vốn, nhng cũng không ít quá để xẩy
ra ngừng trệ trong sản xuất kinh doanh
Trang 25Việc dữ trữ vật liệu trong sản xuất đợc theo dõi thông qua bảng sau:
Chỉ tiêu danh điểm Dự trữ theo định
Nếu dự trữ thực tế sát với mức dự trữ kế hoạch có nghĩa là doanh nghiệp
đảm bảo tốt quá trình dự trữ sản xuất của mình
Tuy nhiên tình hình dự trữ của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào quá trìnhcung cấp vật liệu Đây là quá trình quan trọng quyết định tình hình dự trữ củadoanh nghiệp Nếu không cung cấp liên tục doanh nghiệp sẽ không có đủ vậtliệu để dự trữ Ngợc lái nếu mau quá trình sẽ ứ đọng vốn Việc cung cấp VL
đợc thực hiện qua bảng sau:
Trang 26Chỉ tiêu danh điểm Dự trữ theo định
Trang 27Vật liệu với công cụ chính là sản xuất ra sản phẩm giá trị của nó đợcchuyển vào giá trị của vật liệu trong giá thành sản phẩm.
ta thờng sử dụng các chỉ tiếu au:
=
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc 1 vòng.Thời gian của 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.Ngoài 2 chỉ tiêu trên, khi phân tích còn có thể tính chỉ tiêu (hệ số đảmnhiệm của vốn lu động) Hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn lu động ngày càng cao, số vốn tiết kiệm ngày càng nhiều Qua chỉ tiêunày ta biết đợc để có một đồng doanh thu thì cần mấy đồng vốn lu động
=
Trang 28Phần thứ II
Đặc điểm tình hình chung và thực trạng công tác tổ chức hạch toán vật liệu với việc sử dụng nâng cao vốn lu động tại công ty TNHH Xây dựng và công
nghiệp Hà Thái
I Tình hình thực tế Công ty TNHH Xây dựng và Công nghiệp Hà Thái
đi vào hoạt động với tên gọi chính là Công ty TNHH Xây dựng và Côngnghiệp Hà Thái
Công ty TNHH Xây dựng và Công nghiệp Hà Thái có trụ sở chính tạiQuận Hoàn Kiếm - Hà Nội, với công việc chính là thực hiện công việc xâydựng các công trình theo hợp đồng Qua thời gian hoạt động Công ty đã khẳng
định vị trí và u thế của mình trên thị trờng
Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay công ty ngày càng lớnmạnh, phát triển về mọi mặt, sản phẩm của Công ty đã có mặt và đảm bảo uytín chất lợng trên thị trờng Quy mô sản xuất của công ty ngày càng đợc mởrộng, đời sống công nhân viên ngày càng đợc nâng cao Điều đó đợc thể hiệnqua các chỉ tiêu tài chính từ năm 2004-2006 nh sau:
Doanh thu 21.298.000 43.700.000 54.318.000
LN trớc thuế 553.000 1.316.000 2.720.000
2 Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty
Chủ động thu hút vốn trong và ngoài nớc cung ứng đầy đủ kịp thời chonhu cầu
Trang 29Sản xuất đảm bảo yêu cầu và số lợng, chất lợng và chủng loại.
Chủ động hạch toán kinh doanh, đảm bảo yêu cầu bảo toàn vốn kinhdoanh có lãi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc, đảm bảo việc làm ổn
định đời sống CBCNV
3 Cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
3.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Xây dựng và Công nghiệp Hà Thái tổ chức bộ máy quản
lý theo kiểu tham mu trực tuyến nghĩa là các phòng ban tham mu cho Giám
đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ đợc phân cấp giúp cho ban giám đốc cóquyết định đúng đắn
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức nh sau:
Trang 30kỷ luật cấp dới của mình, là ngời chịu trách nhiệm trớc công ty, trớc pháp luật,
điều tiết mọi hoạt động của công ty
- Phó giám đốc kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật, thiết bị về tổ chức hànhchính, các phòng ban chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về phần việc đợcgiao, chỉ đạo thực hiện có kết quả kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Phó giám đốc thi công: Là ngời chịu trách nhiệm phân bổ, quản lý tiến
độ thi công các công trình, chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc về phần việc
đợc giao
+ Các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý các công việc nh tiếpnhận và quản lý các công văn, lu trữ đón tiếp khách, lập kế hoạch sửa chữacác công trình, nhà xởng
Giám đốc
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phó Giám đốcthi công
số 2
Độixây dựng
số 3
Độixây dựng
số 4