1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của khu công nghiệp điềm thụy tại ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp thái nguyên

118 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,07 MB
File đính kèm 9.rar (354 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ở mỗi Quốc gia, để đánh giá được mức độ phát triển kinh tếxã hội của đất nước nói chung, một trong những lĩnh vực được thể hiện và có vai trò quyết định tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội đồng thời cũng là yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự hợp tác, liên kết và khai thác thế mạnh của từng lĩnh vực đó là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB). Có thể khẳng định rằng đầu tư XDCB là hoạt động quan trọng tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Thái Nguyên đã luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của Chính phủ, từ TW đến địa phương trên tất cả các mặt, các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB). Số vốn đầu tư vào khu công nghiệp cho mỗi năm từ 400500 tỷ đồng trong đó phần lớn là Ngân sách nhà nước. Nhiều dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong tỉnh. Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB vào khu công nghiệp thời gian qua vẫn còn những tồn tại, tình trạng thất thoát, lãng phí kém hiệu quả trong đầu tư XDCB vẫn thường xuyên xảy ra. Các nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB vào khu công nghiệp tỉnh còn tồn tại là: việc quy hoạch, lập kế hoạch, bố trí vốn đầu tư XDCB còn phân tán, dàn trải...Thêm vào đó, do đặc thù của vốn đầu tư XDCB là rất lớn, thời gian đầu tư dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát vốn đầu tư XDCB của Nhà nước. Vậy vấn đề đặt ra là cần thiết phải nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB vào khu công nghiệp tỉnh (nhất là đối với các dự án, khu công nghiệp trọng điểm), góp phần khắc phục những tồn tại, bất cập để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn XDCB nói chung và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho XDCB nói riêng. Để thực hiện được những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của tỉnh Thái Nguyên, đòi hỏi phải tạo ra những bước đột phá quan trọng trong chính sách phát triển công nghiệp. Việc hình thành khu công nghiệp Điềm Thụy sẽ tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp trong tỉnh, thúc đẩy các ngành kinh tế công nông nghiệp, dịch vụ, tạo ra khả năng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và nhân lực của địa phương. Với vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện phát triển công nghiệp trong các lĩnh vực lắp ráp điện, điện tử, cơ khí, cơ khí chính xác, chế biến hàng tiêu dùng. Hàng xuất khẩu, công nghiệp nhẹ (dệt may, da giầy…), vật liệu xây dựng…. Việc phát triển Khu công nghiệp sẽ kéo theo sự phát triển các khu đô thị, thực hiện chiến lược đô thị hoá, tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương. Việc phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là nhu cầu bức thiết, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Đây chính là bước đột phá quan trọng nhằm thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh Thái Nguyên, góp phần thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh, thúc đẩy các ngành kinh tế nông nghiệp, dịch vụ và du lịch, tạo ra khả năng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và nhân lực của địa phương. Trước nhu cầu thực tế và định hướng phát triển trong lĩnh vực đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh và địa phương, việc xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Điềm Thụy là cần thiết và cấp bách, tạo tiền đề phát triển kinh tế xã hội, phát huy thế mạnh của địa phương, nâng cao đời sống nhân dân. Khu công nghiệp Điềm Thụy là khu công nghiệp tập trung của tỉnh Thái Nguyên nằm trên địa bàn huyện Phổ Yên và Phú Bình, cách thành phố Thái Nguyên về phía Nam 20km, cách thủ đô Hà Nội 65km về phía Bắc. Khu công nghiệp Điềm Thụy có tổng diện tích được quy hoạch là 350ha, trong đó phần còn lại có diện tích 180ha đang được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đang trong quá trình thu hút các nhà đầu tư. Hiện tại, Khu công nghiệp Điềm Thụy phần diện tích 180ha đã thu hút được trên 30 doanh nghiệp FDI vào đầu tư, trong đó có nhiều doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và nhiều doanh nghiệp khác đang trong quá trình thi công xây dựng nhà xưởng chuẩn bị đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, hiện nay việc đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp chưa hoàn thiện, vì thiếu vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của khu công nghiệp Điềm Thụy tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Thái Nguyên ”. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của khu công nghiệp Điềm Thụy trong những năm qua, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Ban QLDA KCN Thái Nguyên trong những năm tới sao cho hiệu quả hơn. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB; Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của khu công nghiệp Điềm Thụy tại Ban QLDA KCN Thái Nguyên trong những năm qua; Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Ban QLDA KCN Thái Nguyên trong những năm tới. 1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của khu công nghiệp Điềm Thụy tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Thái Nguyên. 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phạm vi nội dung Một là. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB. Hai là. Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn của KCN Điềm Thụy, phản ánh, đánh giá thực trạng này. Ba là. Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của KCN Điềm Thụy tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Thái Nguyên đến năm 2020. 1.4.2. Phạm vi không gian Đề tài được nghiên cứu ở KCN Điềm Thụy huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào khu công nghiệp Điềm Thụy do Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Thái Nguyên làm chủ đầu tư. 1.4.3. Phạm vi thời gian Đề tài sử dụng thông tin, số liệu liên quan từ năm 2014 đến năm 2016. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 06 năm 2016 2017.

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục .

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

Trích yếu luận văn

Thesis abstract

Phần 1 Mở Đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nội dung

1.4.2 Phạm vi không gian

1.4.3 Phạm vi thời gian

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về QL vốn đầu tư XDCB

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.2 Vai trò và nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB

2.1.3 Phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB

2.1.4 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB

2.1.5 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của Ban QLDA

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư XDCB ở một số địa phương trong n ước

Trang 2

2.2.2 Bài học về quản lý vốn đầu tư XDCB rút ra cho Ban QLDA KCN

Thái Nguyên

2.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Phần 3 Đặc iểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đặc điểm KCN điềm thụy và ban qlda KCN Thái Nguyên

3.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý khu công nghiệp Điềm Thụy

3.1.2 Đặc điểm Ban QLDA KCN Thái Nguyên

3.1.3 Ban l ãnh đạo Ban QLDA KCN Thái Nguyên

3.1.4 Các tổ thuộc Ban QLDA KCN Thái Nguyên gồm có 04 tổ

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin

3.2.3 Phương pháp phân tích

3.2.4 Các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích

3.3 Khung phân tích của đề tài

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Những quy định mang tính pháp lý trong quản lý vốn đầu tư XDCB

4.1.1 Những quy định của Nhà nước

4.1.2 Quy định của tỉnh Thái Nguyên

4.1.3 Quy định của Ban QLDA KCN Thái Nguyên

4.2 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xdcb của KCN điềm thụy tại ban QLDA KCN Thái Nguyên

4.2.1 Công tác lập kế hoạch, huy động nguồn vốn đầu tư XDCB

4.2.2 Quản lý tổ chức thực hiện thi công công trình

4.2.3 Quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB

4.2.4 Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán VĐT XDCB

4.3 Đánh giá thực trạng quản lý vốn đẩu tư xdcb tại ban QLDA KCN Thái Ng uyên

4.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

4.3.2 Những hạn chế trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Trang 3

Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xdcb của

kcn điềm thụy tại ban qlda kcn Thái Nguyên

4.4.1 Cơ chế, chính sách về quản lý VĐT XDCB của Trung ương và địa ph ương

4.4.2 Năng lực, trình độ cán bộ quản lý vốn

4.4.3 Năng lực của tư vấn khảo sát , thiết kế BVTC , lập dự to án

4.4.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

4.5 Giải pháp quản lý vôn đầu tư XDCB tại ban QLDA KCN Thái Nguyên

4.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp

4.5.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Phần 5 Kết luận và kiến nghị

5.1 Kết luận

5.2 Kiến nghị

5.2.1 Đối với Trung ương

5.2.2 Đối với tỉnh Thái Nguyên

Tài liệu tham khảo

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ Viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dự án mà Ban QLDA đã và đang thực hiện trong KCN Điềm Thụy

Bảng 3.2 Số lượng mẫu điều tra

Bảng 4.1 Nguồn vốn đã huy động được của KCN Điềm Thụy

Bảng 4.2 Các đơn vị trúng thầu thực hiện công trình trong KCN Điềm Thụy

Bảng 4.3 Công trình KCN Điềm Thụy có điều chỉnh, bổ sung dự toán

Bảng 4.4 Kết quả công tác giải phóng mặt bằng KCN Điềm Thụy đạt được là

Bảng 4.5 Tạm ứng cho các nhà thầu thi công trong KCN Điềm Thụy

Bảng 4.6 Các công trình nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng trong KCN Điềm Thụy

Bảng 4.7 Kết quả thanh toán vốn các công trình tại KCN Điềm Thụy trong giai đoạn 2013 - 2016

Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả thanh toán vốn các công trình tại KCN Điềm Thụ y

Bảng 4.9 Điều tra về thời gian tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB

Bảng 4.10 Tổng hợp quyết toán, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB của KCN Điềm Thụy trong giai đoạn 2013 – 2016

Bảng 4.11 Kết quả các công trình trong KCN Điềm Thụy thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước từ năm 2013 – 2016

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB

Sơ đồ 2.2 Lựa chọn nhà thầu trong xây dựng

Sơ đồ 3.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất KCN Điềm Thụy

Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy của Ban QLDA KCN Thái Nguyên

Sơ đồ 3.3 Khung phân tích của đề tài

Trang 7

TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Ngô Xuân Cầu

Tên Luận văn: Quản lý vốn đầu tư XDCB của KCN Điềm Thụy tại Ban quản

lý các dự án đầu tư xây dựng KCN Thái Nguyên

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB;

- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản củakhu công nghiệp Điềm Thụy tại Ban QLDA KCN Thái Nguyên trong những năm qua;

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCBtại Ban QLDA KCN Thái Nguyên trong những năm tới

Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

- Tiếp cận hệ thống;

- Tiếp cận vấn đề nghiên cứu

b Phương pháp thu thập tài liệu/ Thông tin

1 Công tác lập kế hoạch, huy động nguồn vốn đầu tư XDCB

2 Quản lý tổ chức thực hiện thi công công trình

3 Quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB

4 Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB

b Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tạiBan QLDA KCN Thái Nguyên

1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, huy động vốn đầu tư XDCB

Trang 8

2 Tăng cường kiểm soát công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB

3 Tăng cường công tác Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán

4 Tăng cường công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu

5 Thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng

6 Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư dự án, tránh lãng phí thất thoát

7 Yêu cầu đẩy nhanh tiến độ thi công

8 Có chính sách hợp lý trong tuyển dụng đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng độingũ cán bộ nhân viên quản lý vốn đầu tư XDCB

Trang 9

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Ngo Xuan Cau

Thesis title: Management basic construction investment of Diem Thuy industrial zone at construction investment projects management Thai Nguyen industrial zone.

Major: Business administration Code: 60.34.01.02

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture

Research Objectives

- To systematize of theoretical and practical basis about management basic constructioninvestment;

- To reflects and evaluates the reality management mission basic construction

investment of Diem Thuy industrial zone at construction investment projects management Thai Nguyen industrial zone over the years;

- Propose major solutions to improve the management mission basic construction

investment of Diem Thuy industrial zone at construction investment projects management Thai Nguyen industrial zone in the coming years.

Materials and Methods

a Research approach method

- Approach to the system;

- Approach the research problem

b Data collection / information method

c Analytical methods

- Descriptive statistics method;

- Comparative statistical method

Main findings and conclusions

a The reality management mission basic construction investment of Diem Thuy

industrial zone at construction investment projects management Thai Nguyen industrial zone:

1 Planning, mobilize basic construction investment

2 Managing the organization of construction execution

3 Payment management, settlement basic construction investment

4 Inspection, inspection and audit basic construction investment

Trang 10

b Major solutions to perfect management mission basic construction investment at

construction investment projects management Thai Nguyen industrial zone:

1 Complete planning, mobilize basic construction investment

2 Enhance control over advance and payment basic construction investment

3 Enhance the inspection, inspection and audit work

4 Enhance the bidding for contractor selection

5 Perform the work of compensation and site clearance well

6 Improve management efficiency of project investment costs, avoid wastefulness loss

7 Require to speed up the construction progress

8 Have a reasonable policy in recruit training to improve the quality of staff whomanage capital construction investment

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ở mỗi Quốc gia, để đánh giá được mức độ phát triển kinh tế-xã hội của đấtnước nói chung, một trong những lĩnh vực được thể hiện và có vai trò quyết địnhtạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội đồng thời cũng là yếu tố cơ bản đểthúc đẩy sự hợp tác, liên kết và khai thác thế mạnh của từng lĩnh vực đó là hoạtđộng đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)

Có thể khẳng định rằng đầu tư XDCB là hoạt động quan trọng tạo ra hệthống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản đểthực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Quản lý đầu tư xây dựng cơbản là một hoạt động đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điềukiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoànchỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh TháiNguyên đã luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của Chính phủ, từ TW đếnđịa phương trên tất cả các mặt, các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực đầu tư xây dựng

cơ bản (XDCB) Số vốn đầu tư vào khu công nghiệp cho mỗi năm từ 400-500 tỷđồng trong đó phần lớn là Ngân sách nhà nước Nhiều dự án hoàn thành đưa vàokhai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong tỉnh Tuy nhiên, côngtác quản lý vốn đầu tư XDCB vào khu công nghiệp thời gian qua vẫn còn nhữngtồn tại, tình trạng thất thoát, lãng phí kém hiệu quả trong đầu tư XDCB vẫnthường xuyên xảy ra Các nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý vốn đầu tưXDCB vào khu công nghiệp tỉnh còn tồn tại là: việc quy hoạch, lập kế hoạch, bốtrí vốn đầu tư XDCB còn phân tán, dàn trải Thêm vào đó, do đặc thù của vốnđầu tư XDCB là rất lớn, thời gian đầu tư dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoátvốn đầu tư XDCB của Nhà nước Vậy vấn đề đặt ra là cần thiết phải nghiên cứu

để đưa ra những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn đầu tư XDCB vào khucông nghiệp tỉnh (nhất là đối với các dự án, khu công nghiệp trọng điểm), gópphần khắc phục những tồn tại, bất cập để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn XDCBnói chung và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho XDCB nói riêng

Để thực hiện được những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

Trang 12

của tỉnh Thái Nguyên, đòi hỏi phải tạo ra những bước đột phá quan trọng trongchính sách phát triển công nghiệp Việc hình thành khu công nghiệp Điềm Thụy

sẽ tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, góp phần thực hiệnchiến lược phát triển công nghiệp trong tỉnh, thúc đẩy các ngành kinh tế công -nông nghiệp, dịch vụ, tạo ra khả năng khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên vànhân lực của địa phương

Với vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện phát triển công nghiệp trong các lĩnhvực lắp ráp điện, điện tử, cơ khí, cơ khí chính xác, chế biến hàng tiêu dùng Hàngxuất khẩu, công nghiệp nhẹ (dệt may, da giầy…), vật liệu xây dựng… Việc pháttriển Khu công nghiệp sẽ kéo theo sự phát triển các khu đô thị, thực hiện chiếnlược đô thị hoá, tạo điều kiện phát triển kinh tế địa phương

Việc phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là nhucầu bức thiết, nhằm thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhThái Nguyên đến năm 2020 Đây chính là bước đột phá quan trọng nhằm thu hútnguồn vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào tỉnh Thái Nguyên, gópphần thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh, thúc đẩy các ngànhkinh tế nông nghiệp, dịch vụ và du lịch, tạo ra khả năng khai thác có hiệu quảnguồn tài nguyên và nhân lực của địa phương

Trước nhu cầu thực tế và định hướng phát triển trong lĩnh vực đầu tư pháttriển công nghiệp của tỉnh và địa phương, việc xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầngkhu công nghiệp Điềm Thụy là cần thiết và cấp bách, tạo tiền đề phát triển kinh

tế xã hội, phát huy thế mạnh của địa phương, nâng cao đời sống nhân dân

Khu công nghiệp Điềm Thụy là khu công nghiệp tập trung của tỉnh TháiNguyên nằm trên địa bàn huyện Phổ Yên và Phú Bình, cách thành phố TháiNguyên về phía Nam 20km, cách thủ đô Hà Nội 65km về phía Bắc Khu côngnghiệp Điềm Thụy có tổng diện tích được quy hoạch là 350ha, trong đó phần cònlại có diện tích 180ha đang được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đang trongquá trình thu hút các nhà đầu tư Hiện tại, Khu công nghiệp Điềm Thụy phầndiện tích 180ha đã thu hút được trên 30 doanh nghiệp FDI vào đầu tư, trong đó

có nhiều doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và nhiều doanhnghiệp khác đang trong quá trình thi công xây dựng nhà xưởng chuẩn bị đi vàohoạt động sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, hiện nay việc đầu tư cơ sở hạ tầngkhu công nghiệp chưa hoàn thiện, vì thiếu vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 13

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của khu công nghiệp Điềm Thụy tại Ban quản lý các

dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Thái Nguyên ”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản của khu công nghiệp Điềm Thụy trong những năm qua, đề xuất giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Ban QLDAKCN Thái Nguyên trong những năm tới sao cho hiệu quả hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB;

- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản của khu công nghiệp Điềm Thụy tại Ban QLDA KCN Thái Nguyên trongnhững năm qua;

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tưXDCB tại Ban QLDA KCN Thái Nguyên trong những năm tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản của khu công nghiệp Điềm Thụy tại Ban quản lý các dự án đầu tư xâydựng khu công nghiệp Thái Nguyên

Ba là Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư

XDCB của KCN Điềm Thụy tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu côngnghiệp Thái Nguyên đến năm 2020

1.4.2 Phạm vi không gian

Đề tài được nghiên cứu ở KCN Điềm Thụy huyện Phú Bình tỉnh TháiNguyên Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào khu công nghiệp Điềm Thụy do Banquản lý các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Thái Nguyên làm chủ đầu tư

Trang 14

1.4.3 Phạm vi thời gian

Đề tài sử dụng thông tin, số liệu liên quan từ năm 2014 đến năm 2016 Thờigian thực hiện đề tài từ tháng 06 năm 2016 - 2017

Trang 15

cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

Xây dựng cơ bản là quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng các tài sản

cố định của nền kinh tế quốc dân thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất cũng như phívật chất bằng các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, khôi phục và mở rộngchúng (Bùi Mạnh Hùng, 2004)

2.1.1.2 Khái niệm đầu tư XDCB

Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựngmới tài sản cố định, bao gồm các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản(khảo sát, thiết kế, tư vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản xuất và cungứng thiết bị vật tư xây dựng) nhằm thực hiện xây dựng các công trình (PhạmQuỳnh Trang, 2003)

Đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn vào các hoạt động kinh tế xã hội để đạt mụcđích (mục tiêu) thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong tương lai

Trong đầu tư XDCB việc bỏ vốn được xác định rõ và giới hạn trong phạm

vi tạo ra những sản phẩm công trình xây dựng Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hoặckết cấu hạ tầng của nền kinh tế như hệ thống giao thông vận tải, hồ đập thuỷ lợi,trường học, bệnh viện,…

Trong hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm đến các yếu tố: Sứclao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Khác với đối tượng lao động(nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…) các tư liệu lao động(như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) là những phương tiệnvật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nóthành mục đích của mình Xét về mặt tổng thể thì không một hoạt động đầu tưnào mà không cần phải có các TSCĐ, nó bao gồm toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêuchuẩn theo quy định của Nhà nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với

Trang 16

giá cả từng thời kỳ.

Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB XDCB làcác hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắpđặt….) Kết quả của hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất vàphục vụ nhất định Như vậy, XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mởrộng có kế hoạch về các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sảnxuất vật chất cũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ sởvật chất cho một quốc gia

Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theomục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ và tạo ra cơ

sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế

Quá trình xây dựng cơ bản là quá trình hoạt động để chuyển vốn đầu tưdưới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ cho mục đích đầu tư

2.1.1.3 Khái niệm về quản lý và quản lý vốn đầu tư XDCB

a, Khái niệm về quản lý

Theo Bách khoa toàn thư thì quản lý là chức năng và hoạt động của hệthống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảmgiữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảmthực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó

Quản lý theo nghĩa chung nhất, là sự tác động của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý là một hoạt động có tính chấtphổ biến mọi nơi mọi lúc trong lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Đó

là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công vàhợp tác làm một công việc để đạt được mục tiêu chung

Theo nghĩa rộng: Quản lý là hoạt động có mục đích của con người Quản lý

là hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khácnhằm đạt được một mục tiêu nào đó một cách có hiệu quả

Như vậy quản lý là sự áp dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để điềukhiển nguồn lực thực hiện các tiến trình để giải quyết vấn đề (Nguyễn BạchNguyệt và Từ Quang (2007))

b, Khái niệm về quản lý vốn đầu tư XDCB

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là quản lý phù hợp với quy hoạch tổng

Trang 17

thể phát triển kinh tế - xã hội quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, đảm bảo anninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của phápluật về đất đai và pháp luật khác có liên quan (Nguyễn Bạch Nguyệt và TừQuang (2007)).

Như vậy, với những khái niệm đã làm rõ ở trên chúng ta có thể hiểu việcquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là chức năng và hoạt động của hệ thống tổchức nhằm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản một cách có hiệu quả đảm bảoviệc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội cho nền kinh tế phát triển

2.1.2 Vai trò và nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB

2.1.2.1 Vai trò của vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là động lực đểphát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng Nếu không có vốn đầu tư thìkhông có phát triển

+ Vốn đầu tư XDCB là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếptác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT XH, an ninh quốc phòng…mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc khôngđầu tư; các dự án đầu tư được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhấtđảm bảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Nhìn trên góc độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước, đầu tư vừa tác động đếntổng cung, vừa tác động đến tổng cầu Về cầu, đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trongtổng cầu Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăng cường khả năng khoa học vàcông nghệ của đất nước Đầu tư còn có mối quan hệ chặt chẽ với chuyển dịch cơcấu kinh tế Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho thấy, nếu muốn tốc

-độ phát triển kinh tế tăng cao (9 - 10%) thì phải tăng cường vốn đầu tư nhằm tạo

ra sự phát triển ở khu công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra đầu tư còn có tác độnggiải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, xoá đói giảmnghèo, phát huy lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị… củanhững vùng có khả năng phát triển nhanh để làm đầu tàu cho vùng khác Đầu tưtác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế Kết quả nghiên cứu của cácnhà kinh tế cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu

Trang 18

tư ít nhất phải đạt từ 15 - 20% so với GDP tuỳ thuộc vào mỗi nước.

+ Vốn đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi vì nótạo ra các TSCĐ Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cải vật chất,đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả các ngành kinh

tế chỉ tăng nhanh khi có vốn đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng mới đểtăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất.Vốn đầu tư XDCB nhằm xây dựngkết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoàinước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đầu tư XDCB sẽ tạođiều kiện để phát triển mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanhnghiệp Đầu tư XDCB sẽ góp phần phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vậtchất của giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá vàcác mặt xã hội khác Đầu tư XDCB góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảmnghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địaphương nghèo, vùng sâu và vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ

sở sản xuất và dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, ngườinghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng để vươn lên phát triển kinh tế,xoá đói giảm nghèo Từ đó đảm bảo tỷ lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực

và phân bổ hợp lý sức sản xuất, tận dụng lợi thế vùng

+ Đầu tư XDCB của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướngXHCN với xuất phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò hết sức quantrọng, bởi vì vốn dành cho đầu tư XDCB của Nhà nước chiếm một tỷ lệ lớn trongtổng vốn đầu tư XDCB của toàn xã hội Đầu tư XDCB của Nhà nước góp phầnkhắc phục những thất bại của thị trường, tạo cân bằng trong cơ cấu đầu tư, giảiquyết các vấn đề xã hội Mặt khác đầu tư XDCB của Nhà nước được tập trungvào những công trình quan trọng, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác độngmạnh đến đời sống KT - XH Bên cạnh đó cũng cần phải thấy rằng đầu tư XDCBcủa Nhà nước nếu không được quản lý một cách hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãngphí, kém hiệu quả hơn là đầu tư XDCB từ các nguồn vốn khác

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đất nước nói chung

và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay nói riêng

Trang 19

2.1.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB

Theo nguyên tắc, nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được nhà nước quản

lý chặt chẽ từ khâu giao kế hoạch cho đến khi đầu tư Do vậy nguồn vốn đầu tưxây dựng cơ bản cũng được quản lý chặt chẽ

1 Quản lý có kế hoạch: Bộ kế hoạch đầu tư tổng hợp kế hoạch vốn đầu

của tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh tế để dự báo, hướng dẫn cácngành, lĩnh vực cần tập trung đầu tư; những cơ chế áp dụng trong kỳ kế hoạch

Sở kế hoạch đầu tư phải xác định cụ thể danh mục đầu tư và kế hoạch vốn đầu tưcủa các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước Nhà nước quản lý chặt chẽ việc thựchiện kế hoạch đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu ngành vùng Vớicác công trình, dự án quan trọng quốc gia trong kế hoạch hàng năm và từng thời

kỳ phát triển do Quốc hội quyết định: Thủ tướng Chính phủ duyệt mục tiêu, tổngmức vốn đầu tư để bố trí kế hoạch cho các bộ, địa phương thực hiện

Nhà nước quản lý chặt chẽ vốn đầu tư nhà nước trên cơ sở tính toán tổng mứcthu, mức chi ngân sách xác định chi vào mục đích đầu tư xây dựng cơ bản Khốilượng vốn đầu tư thuộc nhà nước gồm: vốn trong nước, vốn nước ngoài, được phân

bổ cho các bộ, ngành theo mục tiêu cụ thể Nguồn vốn này thuộc nguồn vốn nhànước được nhà nước trực tiếp chi phối theo kế hoạch vì vậy có khả năng theo dõi,nắm bắt được từ khâu giao kế hoạch cho đến khi thực hiện qua các bộ, ngành, qua

hệ thống ngành dọc thống kê, qua hệ thống cấp phát tài chính

Do những khó khăn và phức tạp trong quản lý, sử dụng, nên việc quản lývốn đầu tư XDCB phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

2 Quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB: Phải tiết kiệm và có hiệu quả bởi

nguồn lực thì hữu hạn mà nhu cầu thì rất lớn Trong điều kiện Ngân sách cũngnhư mức độ tích luỹ của nền kinh tế còn thấp thì mỗi đồng vốn bỏ ra càng phảithực sự hiệu quả

3 Quản lý công khai minh bạch: Nguồn vốn đầu tư XDCB là tài sản của

dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Do vậy, người dân có quyền được biếtNhà nước đã chi tiêu thế nào để thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát Công khaiminh bạch ở đây là công khai việc phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các dự ánđầu tư; công khai về tổng mức đầu tư, tổng dự toán được duyệt, kết quả lựa chọnnhà thầu, số liệu quyết toán,

4 Đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất dân chủ: Vốn đầu tư XDCB

Trang 20

cần có sự tập trung ưu tiên cho các công trình trọng tâm, trọng điểm Quốc gia.Theo nguyên tắc này, Nhà nước cần có thứ tự ưu tiên cho các dự án Việc sắp xếpthứ tự ưu tiên phụ thuộc vào điều kiện cũng như mục tiêu phát triển kinh tế xãhội của từng thời kỳ.

5 Đảm bảo phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và chức năng sản xuất kinh doanh: Phân cấp quản lý về đầu tư xây dựng phù hợp với từng loại

nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơquan quản lý Nhà nước, của chủ đầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quátrình thực hiện dự án đầu tư

2.1.3 Phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB

Cấp Trung ương

Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng Quốc gia theoNghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm

A, B, C Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được ủy quyền hoặc phân cấpquyết định đầu tư các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới

Bộ Kế hoạch đầu tư đóng vai trò chủ trì trong lập kế hoạch đầu tư và phân

bổ vốn Bộ Tài chính có trách nhiệm tham gia phối hợp và kiểm soát thanh toán

Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý Nhà nước về đơn giá, định mức, chi phí đầu tưxây dựng, quản lý chất lượng công trình Các cơ quan Nhà nước khác như Ngânhàng Nhà nước và các Bộ ngành khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện quản

lý theo chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được Chính phủ giao theo quy chế quản

lý đầu tư và xây dựng gắn với trách nhiệm của nguời quyết định đầu tư đối vớimột dự án đầu tư

Cấp tỉnh

Căn cứ vào trình độ, năng lực quản lý và khối lượng vốn đầu tư, UBND cấptỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) quyết định phân cấp chi đầu tư XDCB chocấp dưới

Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm

vi khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cấp tỉnh.Chủ tịch UBND cấp tỉnh, được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tưđối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp Tùy theo điều kiện

Trang 21

cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cho UBNDcấp huyện, cấp xã được quyết định các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từngân sách cấp trên theo tổng mức đầu tư.

Cơ quan Tài chính cấp tỉnh, cơ quan quản lý về đầu tư xây dựng công trìnhcấp trên theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn Chủ đầu

tư tổ chức thực hiện dự án đầu tư Cơ quan Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có tráchnhiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự

án đầu tư khi đã có đủ điều kiện thanh toán vốn đầu tư theo quy định hiện hànhcủa Nhà nước và các quy định cụ thể

Đối với dự án được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cấp trên hỗ trợ, Chủ tịchUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế và khảnăng, trình độ quản lý về đầu tư xây dựng công trình của Uỷ ban nhân dân cấp xã

để phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trìnhcho phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện cụ thể củatừng địa phương (Chính phủ, 2015)

2.1.4 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB

2.1.4.1 Các bước quản lý vốn đầu tư XDCB

+ Trách nhiệm quản lý đối với một dự án

Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về việcquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Cấp quyết định đầu tư:

Cấp quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khiphê duyệt, ra quyết định đầu tư, bố trí vốn thực hiện dự án theo tiến độ, điềuchỉnh tổng mức đầu tư, quyết định phát sinh ngoài dự án và hình thức quản lý dự

án, phê duyệt giá trị quyết toán

Chủ đầu tư:

Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý sử dụng vốn để đầu

tư xây dựng công trình Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng vốnđúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quyđịnh của pháp luật về chế độ quản lý tài chính Chủ đầu tư là người chịu tráchnhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về chất lượng, tiến

độ, chi phí vốn đầu tư xây dựng công trình và các trách nhiệm khác theo quyđịnh của pháp luật

Trang 22

Chủ đầu tư có quyền thành lập ban quản lý dự án (theo quyết định thành lậpban quản lý dự án) hoặc thuê tư vấn quản lý dự án (theo hợp đồng ký kết với nhàthầu tư vấn quản lý dự án) Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đó nhằm đảm bảo dự ánđược thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phảichịu trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình(trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án đầu tư, chủ đầu tư vẫn là người chịutrách nhiệm báo cáo, giải trình dự án đầu tư trong bước thẩm định, đánh giá dự

án đầu tư) Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước đượcthực hiện theo sơ đồ:

Sơ đồ 2.1 Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB

Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Banquản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự ánphải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủđầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một phần việc màBan quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được

Các nhà thầu tư vấn, xây lắp: đơn vị thực hiện đầu tư ( sử dụng Nguồn vốn thực hiện DA đầu tư)

Đơn vị tiếp nhận, quản lý, khai thác dự án (sử dụng quản lý tài sản)

Trang 23

thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên

2.1.4.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn chuẩn bị lập dự án đầu tư

Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư cần tập trung quản lý tổng chiphí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức đầu tư Tổng mứcđầu tư là tổng chi phí dự tính để thực hiện toàn bộ quá trình đầu tư và xây dựng,

và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư.Các chỉ tiêu chính dùng để xác định tổng mức đầu tư:

- Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Định mức dự toán của các công trình và hạng mục công trình xây dựngthông dụng

- Đơn giá dự toán tổng hợp

- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giáthiết bị tương tự đã được đầu tư

- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định của Nhà nước (thuế, chi phílập và thẩm định dự án đầu tư.v.v

2.1.4.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn thực hiện đầu tư

- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý vốn đầu tư XDCB tập trung vàoviệc quản lý giá xây dựng công trình được biểu thị bằng chỉ tiêu: tổng dự toáncông trình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt.Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xâydựng công trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế kỹ thuật - thi công Tổng dự toán công trình bao gồm: chi phí xâylắp (GXL), chi phí thiết bị (GTB) (gồm thiết bị công nghệ, các loại thiết bị phitiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) và các trang thiết bị khác phục vụ chosản xuất, làm việc, sinh hoạt), chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP) (baogồm cả yếu tố trượt giá và chi phí tăng thêm do khối lượng phát sinh)

Tổng dự toán công trình = GXL + GTB + GK + GDP

Trong đó:

GXL - Chi phí xây lắp công trình;

GTB - Chi phí mua sắm thiết bị;

GK - Chi phí khác;

Trang 24

GDP - Chi phí dự phòng.

- Quản lý việc giải ngân vốn đầu tư XDCB theo tiến độ thi công công trình,đây là nhân tố quan trọng đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ

- Theo dõi kiểm soát chi phí phát sinh trong qua trình thi công

2.1.4.4 Quản lý vốn đầu tư XDCB ở giai đoạn kết thúc đưa dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;

- Bảo hành công trình;

- Quyết toán vốn đầu tư;

- Phê duyệt quyết toán

Tất cả các dự án đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệmthu, quyết toán đưa dự án vào khai thác sử dụng chủ đầu tư phải chịu trách nhiệmquyết toán vốn đầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp thẩm quyền phêduyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo Quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành của Nhà nước Kết quả phê duyệt quyết toán vốn đầu tư côngtrình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức: đấu thầu, hay chỉ định thầu, hoặc tựlàm đều không được vượt tổng dự toán công trình và tổng mức đầu tư đã đượcngười có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt

2.1.5 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của Ban QLDA

2.1.5.1 Lập kế hoạch, huy động vốn đầu tư XDCB

1) Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB

Kế hoạch vốn đầu tư của mỗi ngành, mỗi cấp thường được phản ánh trong

kỳ kế hoạch của ngành, của cấp mình (cả nước, ngành, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).Đối với các chương trình mục tiêu Quốc gia, các dự án trọng điểm Quốc gia trong

kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển kinh tế do Quốc hội quyết định, Thủtuớng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, tiến độ, tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốnđầu tư làm cơ sở để bố trí kế hoạch hàng năm do các Bộ, địa phương thực hiện

- Điều kiện được ghi kế hoạch vốn hàng năm của các dự án:

Hiện tại, các cơ quan có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư phải căn cứ theo

Trang 25

từng dự án Các dự án chỉ được ghi kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nướckhi có đủ các điều kiện sau:

- Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quyhoạch được duyệt theo thẩm quyền

- Đối với các dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quyhoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền

- Đối với các dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư: phải có Quyết định đầu

tư từ thời điểm trước 31/10 năm trước năm kế hoạch

- Đảm bảo thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B khôngquá 4 năm, dự án nhóm C không quá 2 năm

- Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm:

Định kỳ, các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tưcủa các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyềnhoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từcác dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án vượt tiến độ, còn nợ khốilượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm

+ Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định củaLuật ngân sách nhà nước (Việc phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các dự ánphải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước)

2) Huy động vốn đầu tư XDCB

a, Khái niệm về huy động vốn đầu tư

Huy động vốn là hoạt động cần thiết để khởi tao và bổ sung nguồn vốn đầu

tư cho doanh nghiệp Theo nghĩa trung nhất, huy động vốn là quá trình tìm kiếm,khai thác và đưa vốn vào thực hiện quá trình tạo lập và sản xuất kinh doanh (Nghịđịnh 71/2001/NĐ-CP)

b, Các hình thức huy động vốn đầu tư XDCB.

Nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển Vốn là yếu tố quantrọng nhất đối với sự phát triển là tăng trưởng kinh tế Là một trong những nhân

tố quyết định sự thành công của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Vốn đầu tư phát triển kinh tế được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn trongnước và nguồn vốn ngoài Ngày nay, trong điều kiện quốc tế hoá đời sống KT – XH,

mở cửa và hội nhập, hầu hết các quốc gia đều kết hợp huy động cả hai nguồn vốn

Trang 26

trên Đối với nước ta và các nước đang phát triển khác có tốc độ tăng trưởng chậm,thu nhập bình quân đầu người thấp, nguồn vốn tiết kiệm so với GDP còn hạn hẹp,thì việc kết hợp huy động vốn nước ngoài với vốn trong nước là rất cần thiết, trong

đó vốn trong nước giữa vai trò chủ đạo Điều đó không những khắc phục được tìnhtrạng thiếu vốn mà còn có điều kiện tiếp thu được công nghệ hiện đại của nướcngoài; nâng cao trình độ quản lý và tăng thêm việc làm

+ Nguồn vốn nước ngoài huy động cho đầu tư XDCB thông qua: vay nợ,nhận viện trợ, hoặc thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)

+ Nguồn vốn trong nước là toàn bộ nguồn lực của một quốc gia có thể huyđộng vào đầu tư, thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước Nguồnvốn trong nước bao gồm: nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyênthiên nhiên và nguồn vốn vô hình

+ Nguồn vốn từ xã hội hóa nhân dân đóng góp với hình thức tự nguyện + Nguồn vốn từ các tổ chức tập thể, tập đoàn

Trong quá trình tạo lập và phát triển, mối doanh nghiệp có thể sử dụng vàhuy động vốn đầu tư kinh doanh từ dất nhiều nguồn vốn khác nhau thông qua cáchình thức huy động vốn Đó có thể là nguồn vốn huy động được thông qua pháthành cổ phiếu, trái phiếu hay nguồn vốn thu được từ việc vay nợ ngân hàng.Nguồn vốn bao gồm:

1 Vốn của chủ đầu tư

2 Vốn liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân khác

3 Vốn vay của tổ chức tín dụng

4 Vốn ứng tiền trước của các bên có nhu cầu thuê đất

5 Vốn huy động từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật

Việc tạo lập nên các nguồn vốn để đáp ứng cho đầu tư XDCB sẽ được huyđộng thông qua các hình thức trên

2.1.5.2 Quản lý tổ chức thực hiện thi công công trình

+ Thực hiện tốt các công tác tuyên truyền và thực hiện Luật Xây dựng vàcác Nghị định của Chính phủ về công tác quản lý đầu tư XDCB đối với các cấpcác ngành, tạo sự thống nhất, nâng cao nhận thức về công tác quản lý chất lượngxây dựng

+ Cải tiến nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư xây dựng, đây là vấn đề

Trang 27

hết sức quan trọng quyết định chất lượng xây dựng công trình Các dự án đầu tưphải được lấy ý kiến của các ngành có liên quan, bảo đảm sự phù hợp với quy hoạchphát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành.

+ Nâng cao chất lượng công tác thẩm định đồ án thiết kế, thực hiện nghiêmtúc quy định phân cấp thẩm định đồ án thiết kế

+ Nâng cao chất lượng công tác thi công xây lắp để đảm bảo đúng quy trìnhquy phạm xây dựng

+ Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệmchính trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng Vì vậy chủ đầu tư phải

có trách nhiệm và năng lực điều hành, phải có quan điểm trong việc chon nhàthầu tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp, nhà thầu giám sát, khắc phục tìnhtrạng năng lực nhà thầu kém, đầu thầu hình thức, bỏ thầu thấp để được xây dựngcông trình khi có sự cố công trình không đảm bảo chất lượng thì chủ đầu tư đứngngoài cuộc, đổ lỗi cho tư vấn thiết kế, giám sát và thi công xây lắp, chấm dứt tìnhtrạng tiêu cực như chạy chọt, mua thầu, bán thầu, gian dối trong việc chứng nhậnkhối lượng và chất lượng công trình

a Lựa chọn nhà thầu

Sơ đồ 2.2 Lựa chọn nhà thầu trong xây dựng.

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với cáccông việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc: Lập quy hoạch chi tiết xâydựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,giám sát và các hoạt động xây dựng khác Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm

Trang 28

được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xâydựng, năng lực hành nghề phù hợp với loại và cấp công trình Yêu cầu lựa chọnnhà thầu trong hoạt động xây dựng phải bảo đảm những yêu cầu sau đây:

- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Phải chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng,năng lực hành nghề phù hợp, có giá hợp lý;

- Phải bảo đảm khách quan, công khai, công bằng, minh bạch;

- Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình có quyền quyếtđịnh hình thức lựa chọn nhà thầu

+ Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng:

Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyếtđịnh đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hìnhthức sau :

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế

- Chỉ định thầu

- Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

+ Để nâng tăng cường quản lý vốn thông qua công tác lựa chọn nhà thầucần làm tốt các công tác sau:

+ Nâng cao nghiệp vụ, tiến tới chuyên môn hoá chuyên nghiệp hoá về việclựa chọn nhà thầu cho các đối tượng tham gia, các đối tượng tham gia trong quátrình lựa chọn nhà thầu bao gồm: Người có thẩm quyền, chủ đầu tư, tổ chuyêngia đấu thầu, nhà thầu tham dự, cơ quan tổ chức thẩm định

+ Thực hiện tốt trình tự thực hiện đấu thầu bao gồm: Chuẩn bị đấu thầu, tổchức đấu thầu, làm rõ hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ, làm rõ hồ sơ dự thầu, xétduyệt trúng thầu, trình duyệt thẩm định kết quả trúng thầu, phê duyệt kết quả đấuthầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiệnh hợp đồng và ký kếthợp đồng

+ Cương quyết chống các hình thức khép kín trong đấu thầu

+ Bảo đảm tính cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu được quy định trongLuật đấu thầu

+ Thực hiện phân cấp triệt để trong lựa chọn nhà thầu

Trang 29

+ Xử lý các tình huống trong đấu thầu theo nguyên tắc đảm bảo cạnh tranhcông bằng minh bạch và hiệu quả kinh tế, căn cứ kế hoạch đấu thầu được duyệt,nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, người có thẩm quyền là người quyếtđịnh xử lý tình huống trong đấu thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật vềquyết định của mình.

+ Xử lý nghiêm minh theo luật định các tổ chức cá nhân có hành vi vi phạmcác hành vi bị cấm trong đấu thầu theo Luật đấu thầu (có 17 hành vi bị cấm trongđấu thầu - Điều 12 –Luật đấu thầu)

+ Giám sát và xử lý triệt để đối với hành vi quyết định chỉ định thầu củangười có thẩm quyền đối với những gói thầu không được phép chỉ định thầu.+ Giải quyết dứt điểm các kiến nghị trong đấu thầu nếu có

2 Thông báo thu hồi đất

UBND cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất theo quy định tạiĐiểm a Khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai

- Tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:

Sau khi có thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụngđất có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diệntích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư Việc điều tra, khảo sát, thống kê, kiểm đếm được lập

Trang 30

thành biên bản hoặc biểu kê có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia, chữ

ký của người có đất và tài sản trong phạm vi thu hồi (hoặc người được uỷ quyềntheo quy định của pháp luật) có đóng dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã

và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; số liệu trong biênbản hoặc biểu kê không được sửa chữa tẩy xoá

Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phốihợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việcđiều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụngđất thực hiện

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sửdụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắtbuộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổchức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai

Việc xác nhận trên là cơ sở lập phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư; người được giao nhiệm vụ xác nhận phải trung thực, khách quan và phải

ký tên đóng dấu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác nhận của mình

3 Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Việc lập, lấy ý kiến và hoàn chỉnh Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư thực hiện theo quy định

- Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Sau khi hoàn chỉnhphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi hồ sơ trình thẩm định phương án bồithường đến cơ quan tài nguyên môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường đối vớitrường hợp cấp tỉnh phê duyệt phương án; Phòng tài nguyên và Môi trường đốivới trường hợp cấp huyện phê duyệt phương án) Hồ sơ trình thẩm định nộp tại

cơ quan Tài nguyên và Môi trường

+ Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư

Trang 31

- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết địnhphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệmphối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai Quyết địnhphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp

xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi Quyết địnhphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi;gửi thông báo về thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, thời gian bố trínhà hoặc đất tái định cư và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức làmnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt

- Sau khi người dân bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi co tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng bàn giao đất cholại cho chủ đầu tư để chủ đầu tư tổchức san lấp mặt bằng bàn giao cho các nhà đầu tư

c Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

+ Công tác khảo sát/thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo antoàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quátrình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định

+ Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụngkhi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn

áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theonội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

+ Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiệnnăng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịutrách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủđầu tư và trước pháp luật

+ Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tínhchất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiệnđầu tư xây dựng công trình theo quy định

+ Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiệnquản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy

Trang 32

định của pháp luật có liên quan.

+ Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản

lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra,giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chấtlượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

cụ thể về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, số lần tạm ứng và việc thu hồi tạmứng, mức tạm ứng được quy định như sau:

Đối với hợp đồng tư vấn, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 25% giá hợp đồng Đối với hợp đồng thi công xây dựng, mức tạm ứng vốn tối thiểu là 10% giáhợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; tối thiểu 15% đối với hợpđồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và tối thiểu 20% đối với các hợp đồng

Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, việc thu hồi vốn tạm ứngđược bắt đầu ngay khi thanh toán lần đầu và kết thúc khi khối lượng đã thanh toán đạt80% giá trị hợp đồng Đối với các công việc giải phóng mặt bằng, việc thu hồi vốntạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

Tùy theo quy mô, tính chất công việc trong hợp đồng, bên nhận thầu có thể

đề xuất mức tạm ứng thấp hơn mức tạm ứng quy định trên

e Nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

Trang 33

Công trình sau khi xây dựng hoàn thành, phải được nghiệm thu - bàn giaođưa vào sử dụng Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải tuân thủ các quyđịnh về quản lý chất lượng xây dựng công trình Nghiệm thu công trình xây dựngbao gồm nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạngmục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng Riêng các bộ phận bịche khuất, khép kín của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn côngtrước khi tiến hành các công việc tiếp theo Chỉ được nghiệm thu khi đối tượngnghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định Công trình chỉ đượcnghiệm thu đưa vào sử dụng khi bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế, bảo đảm chấtlượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định Việc bàn giao công trình phải bảo đảmcác yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựngxong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, đảm bảo an toàntrong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

2.1.5.3 Thanh quyết toán công trình và phê duyệt quyết toán

a Thanh toán vốn đầu tư XDCB

Thanh toán vốn đầu tư XDCB liên qua tới 3 cơ quan chức năng gồm: banquản lý dự án, KBNN nơi giao dịch và đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ (nếu làmua sắm công)

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn

cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ chi trả theo yêucầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Do vốn đầu tư XDCB chicho dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặtbằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý dự án…) nên đối tượng và tính chất đặcđiểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mứcquản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quy trìnhkiểm soát thanh toán vốn sẽ có những điểm khác nhau, tương ứng phù hợp vớinội dung từng loại gói thầu Liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm ba nhóm:quy định về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán; quyđịnh về thời gian từng giai đoạn:

+ Quy định về hồ sơ thủ tục Quy định về hồ sơ, thủ tục có phân biệttheo từng loại vốn đầu tư:

- Đối với vốn đầu tư dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư chia ra làm 2 giaiđoạn Giai đoạn nộp hồ sơ tài liệu ban đầu gồm các tài liệu mở tài khoản, văn bản

Trang 34

phê duyệt đề cương, dự toán chi phí (bước này chưa có dự án), văn bản lựa chọnnhà thầu, hợp đồng kinh tế Giai đoạn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoànthành yêu cầu bổ sung các hồ sơ giấy đề nghị thanh toán (tạm ứng), giấy rút vốnđầu tư, bảo lãnh tạm ứng (nếu tạm ứng), bản xác định giá trị khối lượng côngviệc hoàn thành (nếu là thanh toán).

- Đối với vốn thực hiện đầu tư (hồ sơ tài liệu cũng yêu cầu tương tự) songgiai đoạn này đã có dự án hoặc báo cáo kinh tế kỷ thuật xây dựng công trìnhđược duyệt bảo lãnh hợp đồng Trường hợp có công tác rà phá bom mìn phải cóthêm văn bản lựa chọn đơn vị thực hiện, quyết định phê duyệt dự toán, hợp đồnggiữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu

+ Quy định về mức tạm ứng, trách nhiệm thanh toán vốn Trước đây, việctạm ứng vốn các dự án đầu tư được xác định tối đa cho từng loại dự án, loạinguồn vốn Gói thầu theo hình thức chỉ định thầu không được tạm ứng vốn nênnhà thầu phải bỏ vốn tự có hoặc vay ngân hàng để triển khai thực hiện mức ứngvốn các dự án đầu tư XDCB căn cứ theo nguồn vốn, tính chất dự án để xác địnhmức ứng tối thiểu sau khi ký hợp đồng

+ Quy định về thời gian tạm ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB.Thời hạnđược quy định rõ đối với chủ đầu tư và các cơ quan cấp phát

- Đối với chủ đầu tư, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ

sơ đề nghị thanh toán hợp lệ, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục vàchuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn Trong năm kếtthúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải thanhtoán cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại bảo hànhcông trình theo quy định

- Đối với các cơ quan cấp phát cho vay vốn trong thời hạn 7 ngày làm việc(đối với hồ sơ tạm ứng); 10 ngày làm việc (đối với hồ sơ thanh toán) kể từ khinhận đủ hồ sơ, chứng từ do chủ đầu tư gửi đến, KBNN thực hiện kiểm tra theochế độ quy định và hoàn thành thủ tục thanh toán cho đơn vị được hưởng trên cơ

sở kế hoạch được giao

b Quyết toán vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư XDCB được quyết toán theo hình thức là quyết toán công trình,

dự án hoàn thành

Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn thànhbàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình

Trang 35

hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợppháp (chi phí đưa vào công trình (hình thành tài sản), chi phí không vào côngtrình (duyệt bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sửdụng Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán đượcduyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, đượcnghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan

Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệuvốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, côngtrình có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm dự án:xây dựng, thiết bị vv…

Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, cáckhoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho nhà nước, công nợ phải rõ ràng,xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệkèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảmnhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo từng dự án

Vốn đầu tư được quyết toán: Là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện chođầu tư xây dựng công trình và đưa vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chiphí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phầnđiều chỉnh,bổ sung hoặc là chi phí được thực hiện đúng với hợp đồng đã ký, phùhợp với các quy định của pháp luật Đối với các công trình sử dụng vốn ngânsách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mứcđầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Tùy theo quy mô, tính chất và giới hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư cóthể thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng từng hạng mục công trình hoặctoàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưavào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạngmục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất 12tháng đối với các dự án quan trọng Quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự

án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưavào khai thác sử dụng Sau sáu tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toánvốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán

Trang 36

tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư.

Đối với các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chínhthức thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư theo quyđịnh của Nhà nước và các quy định của nhà tài trợ (nếu có)

c Phê duyệt quyết toán

+ Đối với dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc)

- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định (bản gốc)

- Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu (bản gốc hoặc bản sao)

- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với cácnhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao)

- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thicông xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoànthành dự án công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốchoặc bản sao)

- Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản gốc)

- Báo cáo kết quả kiểm toán, quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc)kèm văn bản của chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra cáctài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công,

hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanhtoán có liên quan

2.1.5.4 Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB

Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là mộtlĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp, phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giaiđoạn của quá trình đầu tư một dự án, phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượnggây thất thoát lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư như: Loại bỏnhững khối lượng phát sinh chưa được duyệt, sai chế độ quy định, sai đơn giáđịnh mức, không đúng chủng loại vật liệu, danh mục thiết bị đã được duyệt Vậy để hạn chế tối đa thất thoát lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bảnthì các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiệncông tác này Công tác thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càngđược nâng cao về chất lượng, đội ngũ cán bộ thanh tra được đào tạo chuyên sâu,

Trang 37

cơ bản trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng cơ bản Do đó đã phát hiện được hầuhết các gian lận, thất thoát trong lĩnh vực này Tuy nhiên trong tương lai, cũngcần có những giải pháp mang tính chiến lược, đột phá trong lĩnh vực này nhằmhạn chế tới mức thấp nhất lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.

Giám sát hợp đồng xây dựng: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm giám sát nhàthầu trong việc thực hiện hợp đồng.Cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát thựchiện hợp đồng phải đảm bảo công tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực,kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ và phải chịu tráchnhiệm trước chủ đầu tư và trước phát luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.Nhà thầu tư vấn giám sát thi công thiếu trách nhiệm hoặc thông đồng với nhàthầu xây dựng xác nhận sai khôi lượng, chất lượng công trình thì nhà thầu tưvấn và nhà thầu xây dựng phải bồi thường thiệt hại và xử lý theo quy định củaLuật xây dựng và quy định của phát luật có liên quan Cộng đồng dân cư thamgia giám sát hoạt động đấu thầu theo quy định của Chính phủ

Việc kiểm tra, thanh tra

Các Bộ và UBND các tỉnh kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm viquản lý của mình thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mụcđích, đúng chế độ quy định của Nhà nước

Cơ quan Tài chính các cấp phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn vàkiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước, nhà thầu về việc chấp hành chínhsách, chế độ tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư KBNN thựchiệnnhiệm vụ kiểm tra trong quá trình thanh toán vốn

Các cơ quan thanh tra Nhà nước (được tổ chức theo cấp hành chính, ngành,lĩnh vực) thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình là: thanh tra việc thực hiệnchính sách pháp luật, nhiệm vụ và vụ việc liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơquan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáotheo Luật định, phòng ngừa và phòng chống tham nhũng,…(Luật thanh tra) Vì vậy,thanh tra nhà nước có quyền thanh tra đối với việc thực hiện chính sách pháp luật vềquản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB; có quyền thanh tra những vụ việc, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và phòng chống tham nhũng liên quan đến quản lý và

sử dụng vốn đầu tư XDCB

Việc kiểm toán:

Cơ quan Kiểm toán nhà nước theo chức năng của mình kiểm toán báo cáo tài

Trang 38

chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với các cơ quan, tổ chức quản lý

và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản của Nhà nước (Luật kiểm toán), các khoản chiđầu tư XDCB được kiểm toán trong khuôn khổ kiểm toán (Bộ Tài chính, 2014)

Do đặc thù vốn đầu tư XDCB thường là nguồn vốn lớn, thời gian đầu tưdài, khả năng thu hồi vốn thấp nên việc quản lý vốn là hết sức khó khăn, phứctạp Cơ chế quản lý vốn đầu tư, phân cấp quản lý đầu tư, kế hoạch hóa vốnđầu tư, kiểm soát vốn đầu tư đến quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tưnêu trên là cơ sở để các tổ chức, cá nhân, Nhà nước quản lý và sử dụng vốnđầu tư có hiệu quả hơn

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

2.1.6.1 Yếu tố khách quan

a Quy định về cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB của nhà nước

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến công tác

quản lý vốn đầu tư Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triểnkinh tế như: chính sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư

và các chính sách làm công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô hoặc vi mô

Các chính sách kinh tế tác động đến việc quản lý vốn đầu tư góp phần tạo

ra một cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý, tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệuquả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư góp phầntạo ra một số cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế hợp

lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo

đó mà vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sửdụng vốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB.Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: nhưLuật đầu tư, Luật Xây dựng, Luật đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật đất đai, cácLuật thuế v.v Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bảndưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình,thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư

Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB là một bộ phận hợp thành của cơ chếquản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc,

Trang 39

quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thựchiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điềuhành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó

sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện cácmục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước

Cơ chế đúng đắn phải được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản như:

- Phải có tư tưởng quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thểhóa thành lộ trình, bước đi vững chắc

- Phải tổng kết rút kinh nghiệm cập nhật thực tiễn và phải tham khảo thông

b Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên hình thành lợi thế của vùng, tỉnh, từng ngành, từng lĩnhvực Lợi thế này là căn cứ để xúc tiến các hoạt động đầu tư XDCB, Điều đóđồng nghĩa với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bị chi phối Thực tiễn chothấy, ở những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi như vị trí địa lý, địa hình, địamạo…sẽ thu hút được nhiều dự án xây dựng cơ bản hơn so với những địaphương, vùng, miền không có điều kiện tự nhiên thuận lợi Và như vậy, sẽ có sựkhác biệt lớn trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB kể cả về số lượng cũngnhư cách thức tổ chức quản lý

c Điều kiện kinh tế-xã hội

Điều kiện kinh tế xã hội bao gồm: Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sảnxuất kinh doanh thuận tiện như (Giao thông, điện, hệ thống thông tin liên lạc,vv ); Hệ thống dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh (Tài chính ngân hàng, pháplý ); Nhân lực và hệ thống đào tạo nhân lực: Lợi thế về số lượng lao động (laođộng nhiều, chi phí lao động thấp ) cũng quan trọng Tuy nhiên, chất lượng laođộng lại là yếu tố quyết định tới năng suất lao động Chính vì thế, các nhà đầu tưkhi xem xét khía cạnh lao động trong lựa chọn đầu tư sẽ quan tâm song hành cả

về số lượng và chất lượng lao động

Trang 40

d Điều kiện môi trường

Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được trải qua một thời gian lao độngrất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, do thời gian hoàn vốn kéo dài

vì sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuấtkhông theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình, có kiểu cách, tính chấtkhác nhau cụ thể như sau:

- Sản phẩm của xây dựng thường cố định, đó là công trình gắn liền với đất

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổng hợp

về kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật Thời gian để hoàn thành một quá trìnhxây dựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản phẩm

- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên:Nắng, mưa, bão, gió Vì vậy điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định,luôn luôn biến động và thường bị gián đoạn Đặc điểm này đòi hỏi trong quátrình tổ chức thi công xây dựng phải có kế hoạch tổ chức, phân công hợp lýnhằm tận dụng triệt để máy móc thiết bị, vật tư lao động hạn chế tối đa những

thay đổi không hợp lý, có biện pháp tổ chức lao động một cách khoa học

e Cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư XDCB

- Phải có cơ chế đặc thù cho từng khu công nghiệp cụ thể, để phát triểnbền vững và lâu dài

- Một hệ thống chính sách của cấp trung ương (Luật, nghị định, thôngtư ) và địa phương (Quyết định ) tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lývốn đầu tư XDCB và sẽ tạo ra súc hút lớn trong đầu tư Hệ thống chính sách tốtnhư là một lợi thế của vùng, tỉnh trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB

2.1.6.2 Yếu tố chủ quan

a Bộ máy quản lý và điều hành công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Cơ cấu tổ chức, điều hành và quản lý vốn đầu tư XDCB là một trongnhững yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư XDCB.Tùy vào từng gói thầu, có thể xem xét cụ thể cho từng trường hợp, một thực tếcho thấy ở những công trình khác nhau có cơ cấu tổ chức quản lý khác nhau sẽ

có những kết quả và hiệu quả quản lý khác nhau

b Đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Nhân tố con người được coi là yếu tố bên trong quan trọng và có ảnh hưởng

Ngày đăng: 24/02/2018, 09:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w