1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH công nghiệp u ton (việt nam)

102 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tốt nghiệp kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH công nghiệp U-Ton (Việt Nam)
Tác giả Trần Ngọc Hạnh
Người hướng dẫn ThS. Huỳnh Thị Xuân Thùy
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do ch ọn đề tài (11)
  • 2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u (11)
  • 3. Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u (12)
  • 4. Phương pháp nghiên cứ u và ngu ồ n d ữ li ệ u (12)
  • 5. Ý nghĩa của đề tài (12)
  • 6. K ế t c ấ u c ủa đề tài (13)
  • CHƯƠNG 1 (14)
    • U- TON (VI Ệ T NAM) (12)
      • 1.1. L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n c ủ a Công ty TNHH Công Nghi ệ p U-Ton (Vi ệ t Nam) (14)
        • 1.1.1. L ị ch s ử hình thành c ủ a Công ty TNHH Công Nghi ệ p U-Ton (Vi ệ t Nam) 4 1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam) (14)
        • 1.1.3. Đặc điể m quy trình s ả n xu ấ t (16)
      • 1.2. Cơ cấ u t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a Công ty TNHH Công Nghi ệ p U-Ton (Vi ệ t Nam) (16)
        • 1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (16)
        • 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận (17)
          • 1.2.2.1. Giám đố c (17)
          • 1.2.2.2. Bộ phận kế toán (17)
          • 1.2.2.3. Bộ phận kinh doanh - xuất nhập khẩu (17)
          • 1.2.2.4. B ộ ph ậ n s ả n xu ấ t (17)
      • 1.3. Cơ cấ u t ổ ch ứ c b ộ máy k ế toán c ủ a Công ty TNHH Công Nghi ệ p U-Ton (Vi ệ t Nam) .............................................................................................................. 8 1. Cơ cấ ự (18)
        • 1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của tại Công ty (18)
        • 1.3.3. Ch ức năng, nhiệ m v ụ nhân viên k ế toán (18)
          • 1.3.3.1. Kế toán trưởng (18)
          • 1.3.3.2. K ế toán t ổ ng h ợ p (19)
          • 1.3.3.3. Kế toán lương (19)
          • 1.3.3.4. Kế toán bán hàng (19)
          • 1.3.3.5. K ế toán công n ợ (19)
          • 1.3.3.6. Kế toán kho (19)
          • 1.3.3.7. Thủ quỹ (19)
          • 1.3.3.8. K ế toán thu ế (20)
      • 1.4. Ch ế độ , chính sách k ế toán, hình th ứ c k ế toán áp d ụ ng t ạ i Công ty (20)
        • 1.4.2. Chính sách kế toán (20)
        • 1.4.3. Hình thức kế toán (21)
  • CHƯƠNG 2 (23)
    • 2.1. N ộ i dung (23)
    • 2.2. Nguyên t ắ c k ế toán (23)
    • 2.3. Tài kho ả n s ử d ụ ng (25)
    • 2.4. Ch ứ ng t ừ , s ổ sách k ế toán (25)
      • 2.4.1. Ch ứ ng t ừ k ế toán (25)
      • 2.4.2. Sổ sách kế toán (25)
    • 2.5. Các nghi ệ p v ụ kinh t ế phát sinh t ạ i Công ty TNHH Công Nghi ệ p U-Ton (Vi ệ t Nam) (26)
      • 2.5.1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty (26)
      • 2.5.2. Ghi s ổ sách (33)
        • 2.5.2.1. Sổ Nhật ký chung (33)
        • 2.5.2.2. Sổ cái tài khoản (35)
        • 2.5.2.3. S ổ chi ti ế t tài kho ả n (38)
      • 2.5.3. Trình bày trên báo cáo tài chính (42)
        • 2.5.3.1. Thông tin trình bày trên Bảng cân đối số phát sinh (42)
        • 2.5.3.2. Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán (43)
        • 2.5.3.3. Thông tin trình bày trên Báo cáo lưu chuyể n ti ề n t ệ (45)
    • 2.6. Phân tích bi ến độ ng kho ả n m ụ c ti ề n g ử i ngân hàng (47)
    • 2.7. Phân tích báo cáo tài chính (51)
      • 2.7.1. Phân tích bảng cân đối kế toán (51)
        • 2.7.1.1. Phân tích tính cân đối giũa tài sản và nguồn vốn (51)
        • 2.7.1.2. Phân tích tình hình bi ến độ ng tài s ả n ngu ồ n v ố n theo chi ề u ngang (53)
        • 2.7.1.3. Phân tích tình hình biến động tài sản nguồn vốn theo chiều dọc (59)
      • 2.7.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh (62)
        • 2.7.2.1. Phân tích báo cáo k ế t qu ả kinh doanh theo chi ề u ngang (62)
        • 2.7.2.1. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc (67)
  • CHƯƠNG 3 (70)
    • 3.1. Nh ậ n xét (70)
      • 3.1.1. T ổ ch ứ c b ộ máy công ty (70)
        • 3.1.1.1. Ưu điểm (70)
        • 3.1.1.2. Nhược điểm (70)
      • 3.1.2. T ổ ch ứ c b ộ máy k ế toán c ủ a công ty (70)
        • 3.1.2.1. Ưu điểm (70)
        • 3.1.2.2. Nhược điểm (71)
      • 3.1.3. K ế toán ti ề n g ử i ngân hàng (71)
        • 3.1.3.1. Ưu điểm (71)
        • 3.1.3.2. Nhược điểm (71)
      • 3.1.4. Bi ế n độ ng c ủ a kho ả n m ụ c ti ề n g ử i ngân hàng (72)
        • 3.1.4.1. Ưu điểm (72)
        • 3.1.4.2. Nhược điể m (72)
      • 3.1.5. Tình hình tài chính của công ty (72)
        • 3.1.5.1. Ưu điểm (72)
        • 3.1.5.2. Nhược điể m (73)
    • 3.2. Gi ả i pháp (74)
      • 3.2.1. Tổ chức bộ máy công ty (74)
      • 3.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (74)
      • 3.2.3. Công tác k ế toán ti ề n g ử i ngân hàng (74)
      • 3.2.4. Biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng (75)
      • 3.2.5. Tình hình tài chính c ủ a công ty (75)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài: “Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Công nghi ệp U-Ton Việt Nam” được hoàn thành từ sự nổ lực nghiên cứu, tìm hiểu trong thời gian học

Lý do ch ọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường của nước ta như hiện nay, Nhà nước đã có những chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng quy mô phát triển sản xuất các sản phẩm, thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất ở Việt Nam Giúp cho việc các doanh nghiệp thực hiện mua bán hàng hóa thành phẩm với nước ngoài và với các doanh nghiệp ở các tỉnh thành trên khắp cả nước rất dễ dàng, phổ biến

Bên cạnh đó khi các doạnh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh thì việc sử dụng tiền mặt để thanh toán sẽ gặp khó khăn vì khoảng cách giữa bên mua và bán là khá xa Để giải quyết những khó khăn trong việc thanh toán, giúp cho việc kinh doanh được thuận tiện hơn thì thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng là một giải pháp hữu hiệu nhất Vì có thể thanh toán thông qua ngân hàng mà không phải không gặp trực tiếp trả bằng tiền mặt Ngoài ra việc gửi tiền ở ngân hàng đảm bảo an toàn hơn khi giữ quá nhiều tiền mặt tại doanh nghiệp

Chính vì thế mà kế toán tiền gửi ngân hàng là một trong những công việc rất quan trọng của kế toán tại một doanh nghiệp Thông thường phần lớn tiền của doanh nghiệp thường được gửi ở ngân hàng, kho bạc hoặc các công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Cho nên để thuận tiện cho việc thanh toán thì tất cảcác công ty đều có tài khoản ngân hàng

Nhận thấy được tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của kế toán tiền gửi ngân hàng trong công ty do đó em quyết định chọn đề tài cho bài Báo cáo tốt nghiệp là:

“Kế toán ti ề n g ử i ngân hàng t ạ i Công ty TNHH Công Nghi ệ p U-Ton (Vi ệt Nam)”.

M ụ c tiêu nghiên c ứ u

Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại công ty, hình thức và chế độ kế toán áp dụng của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty

Phân tích biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính tại công ty Đưa ra các nhận xét (ưu điểm, nhược điểm) và giải pháp để nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính tại công ty.

Đối tượ ng và ph ạ m vi nghiên c ứ u

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

- Không gian: tại Bộ phận kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

- Thời gian: dữ liệu báo cáo tài chính từ năm 2017 đến năm 2020 của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam).

Phương pháp nghiên cứ u và ngu ồ n d ữ li ệ u

- Thu thập tài liệu (Báo cáo tài chính) , quan sát thực tế tại Công ty, tìm kiếm thông tin qua internet Mục đích để tìm hiểu khái quát về Công ty, các bộ phận và các chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý, bộ máy kế toán

- Thu thập tài liệu thực tế tại Công ty (sổ sách, chứng từ…), sách, báo, giáo trình môn học Mục đích để mô tả tình trạng thực tế của kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty

- Phân tích, so sánh từ các chứng từ, sổ sách thực tế tại Công ty và những kiến thức đã được học rút ra kết luận (nhận xét, kiến nghị) Mục đích để đưa ra các nhận xét và kiến nghị về tình hình bộ máy quản lý, bộ máy kê toán, kế toán tiền gửi ngân hàng

- Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính tháng 04, 05, 06 năm 2020, Báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019

- Tài liệu giao dịch: chứng từ(hóa đơn, ủy nhiệm chi, phiếu chuyển khoản trong nước, sổ phụ ngân hàng) tại Phòng kế toán của công ty tháng 05

- Sổ cái, Nhật ký chung, Sổ chi tiết tại Phòng kế toán của công ty tháng 05.

Ý nghĩa của đề tài

Đề tài làm rõ về kế toán tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam) Bài báo cáo cũng nêu rõ những chứng từ, sổ sách, cũng như nhiệm vụ của kế toán trong việc hoạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính của công ty Từ đó có cái nhìn khách quan để đưa ra nhận xét về những ưu, nhược điểm của thực trạng của kế toán tiền gửi ngân hàng, tình hình tài chính tại

Công ty Sau cùng là đưa ra những gải pháp có ích nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp, bộ máy kế toán, công tác kế toán tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam).

K ế t c ấ u c ủa đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận bài báo cáo được chia thành 3 chương: Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

TON (VI Ệ T NAM)

vụ của kế toán trong việc hoạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính của công ty Từ đó có cái nhìn khách quan để đưa ra nhận xét về những ưu, nhược điểm của thực trạng của kế toán tiền gửi ngân hàng, tình hình tài chính tại

Công ty Sau cùng là đưa ra những gải pháp có ích nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp, bộ máy kế toán, công tác kế toán tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận bài báo cáo được chia thành 3 chương: Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP

U-TON (VIỆT NAM) 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam) là chuyên gia công các sản phẩm nhựa công nhiệp, nhựa gia dụng theo đơn đặt hàng, gia công ép nhựa Công ty có 100% vốn đầu tư của Ông Yoshiaki Higashide – quốc tịch Nhật Bản và Ông Yu, Chin Yue – quốc tịch Đài Loan Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 462023000483 chứng nhận lần đầu ngày 11 tháng 10 năm 2001 và giấy chứng nhận thay đổi lần thứ2 ngày 25 tháng 10 năm 2013 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp

Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP U-TON (VIỆT NAM)

Tên giao dịch: U-TON INDUSTRIAL CO.,LTD (VIETNAM)

Tên viết tắt: U-TON IND VIETNAM Địa chỉ trụ sở chính: lô F, đường 05, khu công nghiệp Đồng An, thành phố

Thuận An, tỉnh Bình Dương. Đại diện pháp luật: Yu, Chin-Yue Điện thoại: 0274 3782255

Loại hình kinh tế: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Vốn điều lệ theo giấy Chứng nhận đầu tư 300.000 USD tương đương 4.800.000.000 đồng:

Bảng 1.1 Bảng vốn điều lệ

STT Tên thành viên Giá trị góp

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Bình Dương được biết đến là tỉnh có nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp với nhiều chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh đã thu hút được nhiều nhà đầu tư vào kinh doanh với nhiều ngành nghề khác nhau đặc biệt là thu hút các nhà đầu tư từ nước ngoài Trong đó Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam) với 100% vốn đầu tư nước ngoài là một trong những công ty quyết định đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất ở đây từ rất sớm (từ năm 2001) Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, mở tài khoản ngân hàng theo qui định của pháp luật Việt Nam

Mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư ban đầu là sản xuất các sản phẩm quà lưu niệm, đồ chơi trẻ em các loại 700.000 sản phẩm/năm Ít nhất 80% sản phẩm của công ty để xuất khẩu, số còn lại được tiêu thụ tại Việt Nam

Công ty có nguồn lao động có tay nghề tốt Các bộ phận sản xuất trong Công ty được chia ra nhiều tổ khác nhau phù hợp với từng công đoạn sản xuất và được giám sát chặt chẽ, có máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ cho công việc sản xuất Công ty đã xây dựng một hệ thống nhà xưởng kiên cố, mặt bằng sản xuất rộng lớn, thoáng mát, hệ thống xử lý nước thải, rác thải tốt và nằm xa khu dân cư… nên hoạt động kinh doanh và sản xuất của Công ty không gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh, không làm ảnh hưởng, phiền hà đến người dân Công ty cũng trang bị một hệ thống phòng cháy chữa cháy đầy đủ và tốt nhằm bảo vệ tính mạng của những công nhân làm việc tại đây, đồng thời cũng bảo vệ tài sản của chính Công ty và các khu vực lận cận khi có vấn đề hỏa hoạn xảy ra

Khi Công ty mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, Giám đốc của Công ty là người có kinh nghiệm, am hiểu về lĩnh vực sản xuất, gia công các sản phẩm nhựa, cùng với đó là đội ngũ nhân viên, chuyên gia người nước ngoài chất lượng có chuyên môn và tay nghề cao, chính vì lợi thế đó mà Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng việc sản xuất kinh doanh

Với gần 20 năm trong ngành nhựa, công ty ngày càng phát triển lớn mạnh về công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, cơ cấu quản lý, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân viên Hiện nay số nhân viên của Công ty là 87 người Công ty tự tin đem đến những dịch vụ tốt nhất, những sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng

1.1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất, gia công và kinh doanh các sản mặt hàng gia dụng, quà lưu niệm, đồ chơi trẻ em, văn phòng phẩm và các bộ phận rời liên quan bằng nhựa, gỗ, thủy tinh và kim loại Chủ yếu là các sản phẩm từ nhựa

Chu trình sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong khoản thời gian không quá 12 tháng

 Quy trình sản xuất của Công ty:

(hạt nhựa) Kéo sợi nhựa Trộn các chất phụ gia Ép khuôn nhựa Cắt gọt

Hình 1.1 Quy trình sản xuất

Nguồn: Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam) (2020)

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ phận kinh doanh- xuất nhập khẩu

Kho Chuyên gia Xưởng sản xuât

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

Là người điều hành, đóng vai trò quan trọng nhất trong bộ máy quản lý và chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Đồng thời, là người đưa ra các chỉ đạo và quyền quyết định cao nhất đối với tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Là bộ phận quan trọng nhất của Công ty Là bộ phận chính giúp cho hoạt động của Công ty được trơn tru, giúp cho Giám đốc có thể nắm bắt được tình hình tài chính của Công ty chính xác nhất từđó đưa ra các quyết định đúng đắn Các nhân viên kế toán phải luôn kiểm tra, đối chiếu và tổng hợp các chứng từ mua bán nguyên vật liệu, tiêu thụ thành phẩm, công nợ phải thu phải trả, xuất – nhập – tồn… phải nắm rõ từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, về các hạch toán hóa đơn chứng từ cần tổng hợp Chịu trách nhiệm về lĩnh vực tài chính kế toán của Công ty Lập báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý và các báo cáo thuế, thống kê khi cơ quan thuế có yêu cầu… Lưu trữ tất cả các chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán có liên quan để cơ quan thuế kiểm tra khi Nhà Nước yêu cầu

1.2.2.3 Bộ phận kinh doanh - xuất nhập khẩu

Có nhiệm vụ phân phối các sản phẩm do Công ty sản xuất ra Tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược kinh doanh Luôn chủ động tìm kiếm, thỏa thuận với khách hàng và các nhà phân phối để ký kết những hợp đồng buôn bán cho Công ty mình Tất cả các bản hợp đồng buôn bán sau khi đã được soạn thảo phải trình cho Giám đốc ký duyệt đồng ý Đối với xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm giao dịch, đàm phán với đối tác nước ngoài để phát triển sản phẩm mới và kí kết hợp đồng Xây dựng phương án xuất nhập khẩu và soạn thảo hợp đồng ngoại thương Quản lý công việc tìm kiếm và chăm sóc khách hàng xuất khẩu Đưa ra phương án tiếp cận khách hàng, thị trường mục tiêu

Phụ trách sản xuất những sản phẩm mà khách hàng có yêu cầu Dọn dẹp vệ sinh, máy móc, đảm bảo vệ sinh an toàn trong lao động ở khu sản xuất Nhận nguyên liệu từ kho và trải qua nhiều giai đoạn sản xuất để chế biến thành thành phẩm Kết thúc quá trình sản xuất ra thành phẩm, bộ phận sản xuất sẽ giao thành phẩm sang kho thành phẩm để chuẩn bị giao cho khách hàng hoặc bảo quản Trong bộ phận này có những nhân viên là chuyên gia người nước ngoài có chuyên môn cao hỗ trợ kỹ thuật ởcác công đoạn sản xuất sản phẩm cũng như kiểm tra chất lượng sản phẩm

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Bộ phận kế toán của Công ty gồm có 2 nhân viên: Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp Nhân viên có chuyên môn cao tất cả đều có trình độ bậc Đại học, kinh nghiệm lâu năm làm kế toán

1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của tại Công ty

Kế toán công nợ Thủ quỹ Kế toán thuế

Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán

Nguồn: Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam) (2020)

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ nhân viên kế toán

Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh tại Công ty Kiểm tra, phân công, hướng dẫn nhân viên trong bộ phận về công việc cần thực hiện Chỉnh sửa những lỗi trong quá trình nhập chứng từ Chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của Công ty Tổ chức, quản lý, ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác và trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tình hình tài chính, tài sản của Công ty, phân tích tình hình kinh doanh của Công ty đểGiám đốc biết rõ và có biện pháp xử lý kịp thời khi có vấn đề xảy ra

N ộ i dung

Kế toán tiền gửi ngân hàng là một trong những hoạt động có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động quản lý kế toán tại các công ty Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam) Các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng phát sinh chủ yếu tại Công ty như trả tiền người bán, thu tiền khách hàng, nhận lãi, chi trả các khoản chi phí.

Nguyên t ắ c k ế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp

-Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch

(nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

(3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng)

- Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122

- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền di động

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan

- Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo nguyên tắc:Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại sốdư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệlàm căn cứđánh giá lại

Kết cấu tài khoản tiền gửi ngân hàng - TK 112

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng trong kỳ tại công ty

- Thu tiền khách hàng trả nợ hoặc ứng trước

- Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền gửi

- Rút tiền mặt nhập tài khoản tiền gửi ngân hàng

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ giảm tiền gửi ngân hàng trong kỳ tại công ty, b

- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

- Các khoản đầu tư bằng tiền gửi

- Chi mua TSCĐ, bất động sản đầu tư, xây dựng cơ bản

- Chi mua vật tư, hàng hóa CCDC.

- Thanh toán các khoản nợ phải trả cho người bán

- Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động

- Chi trả lương cho công nhân viên

Sốdư cuối kỳ Bên Nợ: Thể hiện số tiền gửi ngân hàng hiện còn vào ngày cuối kỳ.

Tài kho ả n s ử d ụ ng

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

TK 11212: Ngân hàng Nông nghiệp

TK 11213: Ngân hàng Mega_TK102005055

TK 11221: Ngân hàng Mega_ TK102005055USD

TK 11222: Ngân hàng Nông nghiệp-USD

TK 11223: Ngân hàng Mega_TK198001108

Ch ứ ng t ừ , s ổ sách k ế toán

- Sổ phụ ngân hàng: Công ty cần giấy giới thiệu có chữký Giám đốc, con dấu công ty và chứng minh nhân dân để ngân hàng làm cơ sở để cấp sổ phụ.Ghi lại tất cả các giao dịch phát sinh nợ, phát sinh có của công ty trong một thời gian nhất định nhằm mục đích so sánh giữa thực tế phát sinh và trong hoạch toán Và là chứng từ để công ty xác nhận số dư, các giao dịch phát sinh đối với cơ quan thuế hoặc với công ty kiểm toán

- Ủy nhiệm chi: Do công ty lập, ký và điền đầy đủ thông tin theo mẫu của ngân hàng Dựa vào đó ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản ngân hàng của công ty trả cho người thụ hưởng

- Phiếu chuyển khoản trong nước: Do công ty lập, ký và điền thông tin theo mẫu của ngân hàng Để thực hiện giao dịch chuyển khoản trong nước

- Giấy báo nợ, giấy báo có: là chứng từ kế toán, hàng tháng do ngân hàng phát hành để xác nhận số tiền được gửi đi và chuyển đến tài khoản của công ty

- Sổ chi tiết tài khoản

Các nghi ệ p v ụ kinh t ế phát sinh t ạ i Công ty TNHH Công Nghi ệ p U-Ton (Vi ệ t Nam)

2.5.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty

Nghiệp vụ 1: Ngày 22/05/2020 Công ty thanh toán tiền điện cho Công ty Điện lực Bình Dương - Điện lực Thuận An, số tiền 84.639.445 đồng, tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh KCN Sóng Thần

Hình 2.1 Ủy nhiệm chi ngày 22/05/2020 thanh toán cho Công ty Điện lực Bình

Dương - Điện lực Thuận An

Hình 2.2 Hóa đơn tiền điện số 0167317 Công ty Điện lực Bình Dương - Điện lực

Nghiệp vụ 2: Ngày 27/05/2020 Công ty thanh toán tiền cho Công ty TNHH Hòa Đường có MST:3702010188, theo các hóa đơn số 0003564, 0003646, 0003572,

0003614, tại ngân hàng Mega International Commercial Bank Co.Ltd - Chi nhánh

Hình 2.3 Phiếu chuyển khoản trong nước ngày 27/05/2020 thanh toán cho

Công ty TNHH Hòa Đường

Nghiệp vụ 3: Ngày 27/05/2020 thanh toán tiền hàng cho Công ty TNHH Kế toán U&I có MST: 3700550702, theo hóa đơn số 0001631, số tiền 38.500.000 đồng, tại ngân hàng Mega International Commercial Bank Co.Ltd - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Hình 2.4 Phiếu chuyển khoản trong nước ngày 27/05/2020 thanh toán cho

Công ty TNHH Kế toán U&I

Nghiệp vụ 4: Ngày 27/05/2020 thanh toán tiền hàng cho Công ty TNHH Vạn

Phước có MST: 3700907039, theo hóa đơn số 0001139, số tiền 38.500.000 đồng, tại ngân hàng Mega International Commercial Bank Co.Ltd - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Hình 2.5 Phiếu chuyển khoản trong nước ngày 27/05/2020 thanh toán cho

Công ty TNHH Vạn Phước

Nghiệp vụ 5: Ngày 27/05/2020 ứng trước tiền làm kệ sắt cho Công ty TNHH

SX XD TM Ngọc Tín có MST: 0313270893, theo hóa đơn số 0001139, số tiền 38.500.000 đồng, tại ngân hàng Mega International Commercial Bank Co.Ltd - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Hình 2.6 Phiếu chuyển khoản trong nước ngày 27/05/2020 thanh toán cho

Công ty TNHH SX XD TM Ngọc Tín

Nghiệp vụ 6: Ngày 25/05/2020 Công ty TNHH Chin Hsin Việt Nam có MST:

3700548238 thanh toán tiền nợ tháng 04/2020 số tiền 378.757.813 đồng vào tài khoản ngân hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh KCN Sóng Thần

Nghiệp vụ 7: Ngày 30/05/2020 thu lãi tiền gửi của Công ty số tiền 69.143 đồng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh KCN Sóng Thần

Hình 2.7 Sổ phụ ngân hàng Agribank tháng 05/2020

Bảng 2.1 Sổ Nhật ký chung Công ty TNHH Công Nghiệp U-

Lô F, đường 05, KCN Đồng An, Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình

Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản Phát sinh

13/05/2020 13/05/2020 AVG0511 Thu tiền Chin Hsin 4/2020

Phải trả cho người bán 331 84.639.445

27/05/2020 27/05/2020 MGV0511 Trả tiền Ngọc Tín

Phải trả cho người bán 331 17.048.160

Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản Phát sinh

27/05/2020 27/05/2020 MGV0515 Trả tiền Vạn Phước

Phải trả cho người bán 331 38.500.000

Chi phí dịch vụ mua ngoài khác 64274 50.760

27/05/2020 27/05/2020 MGV0517 Trả tiền Hòa Đường

Phải trả cho người bán 331 121.032.396

27/05/2020 27/05/2020 MGV0519 Trả tiền Kế Toán U&I

Phải trả cho người bán 331 26.221.140

Chi phí dịch vụ mua ngoài khác 64274 48.982

(ký, h ọ tên) Trần Thanh Sơn

(ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 2.2 Sổ cái tài khoản- 11212

Công ty TNHH Công Nghiệp U - Ton (Việt Nam)

Lô F, đường 05, KCN Đồng An, Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình Dương

Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khoản đối ứng

04/05/2020 04/05/2020 AVG0501 Chuyển tiền Cty Liang chi II 331 18.000.000

11/05/2020 11/05/2020 AVG0504 Rút TGHH nhập quỹ 1111 400.000.000

11/05/2020 11/05/2020 AVG0504 Rút TGHH nhập quỹ 64274 44.000

13/05/2020 13/05/2020 AVG0511 Thu tiền Chin Hsin 4/2020 131 378.757.813

13/05/2020 13/05/2020 AVG0508 Chuyển tiền mua ván ép UAC 331 1.551.000.000

Cộng phát sinh trong kỳ 2.810.194.903 2.378.710.811

(ký, h ọ tên, đóng dấ u) Yu Chin Yue

Bảng 2.3 Sổ cái tài khoản - 11213

Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Lô F, đường 05, KCN Đồng An, Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình Dương.

Diễn giải Tài khoản đối ứng

08/05/2020 08/05/2020 MGV0502 Chuyển sang TK Agribank 11212 600.000.000

08/05/2020 08/05/2020 MGV0502 Chuyển sang TK Agribank 64274 96.500

27/05/2020 27/05/2020 MGV0511 Trả tiền Ngọc Tín 331 17.048.160

27/05/2020 27/05/2020 MGV0512 Nộp BHXH, BHYT, BHTN 3383 77.130.325

27/05/2020 27/05/2020 MGV0512 Nộp BHXH, BHYT, BHTN 3384 8.909.775

27/05/2020 27/05/2020 MGV0512 Nộp BHXH, BHYT, BHTN 3386 3.959.900

27/05/2020 27/05/2020 MGV0512 Nộp BHXH, BHYT, BHTN 64274 55.360

27/05/2020 27/05/2020 MGV0515 Trả tiền Vạn Phước 331 38.500.000

27/05/2020 27/05/2020 MGV0515 Trả tiền Vạn Phước 64274 50.760

27/05/2020 27/05/2020 MGV0516 Trả tiền Tân Quán Mỹ 331 60.548.160

Diễn giải Tài khoản đối ứng

27/05/2020 27/05/2020 MGV0519 Trả tiền Kế Toán U&I 331 26.221.140

27/05/2020 27/05/2020 MGV0519 Trả tiền Kế Toán U&I 64274 48.982

Cộng phát sinh trong kỳ 2.016.319.312 1.421.027.997

(ký, họ tên) Trần Thanh Sơn

(ký, họ tên, đóng dấu)

2.5.2.3 Sổ chi tiết tài khoản

Bảng 2.4 Sổ chi tiết tài khoản- 11212

Công ty TNHH Công Nghiệp U - Ton (Việt Nam)

Lô F, đường 05, KCN Đồng An, Bình Hòa, thị xã Thuận An,

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN -11212

Ngày ghi sổ Chứng từ Đối tượng

Diễn giải Tài khoản đối ứng

Ngày Số Mã Tên Nợ Có Nợ Có

Cty TNHH công nghiệp Liang Chi II (Việt Nam)

Chuyển tiền Cty Liang chi

Cty TNHH Chin Hsin (Việt Nam) Thu tiền Chin

Chuyển tiền mua ván ép

Thuận An Trả tiền điện 331 84.639.445 490.968.299

Ngày ghi sổ Chứng từ Đối tượng

Diễn giải Tài khoản đối ứng

Ngày Số Mã Tên Nợ Có Nợ Có

Cộng phát sinh trong kỳ 2.810.194.903 2.378.710.811

(ký, họ tên) Trần Thanh Sơn

(ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 2.5 Sổ chi tiết tài khoản- 11213

Công ty TNHH Công Nghiệp U - Ton (Việt Nam)

Lô F, đường 05, KCN Đồng An, Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình Dương

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN -11213

Diễn giải khoản Tài ứng đối

Ngày Số Mã Tên Nợ Có Nợ Có

VN (CN Mỹ Phước) Colgate trả tiền 131 665.707.883 670.620.482

Công ty TNHH Vạn Phước Trả tiền Vạn

Diễn giải khoản Tài ứng đối

Ngày Số Mã Tên Nợ Có Nợ Có

Công ty TNHH Vạn Phước Trả tiền Vạn

Cty TNHH Tân Quán Mỹ Trả tiền Tân

Cty TNHH Hòa Đường Trả tiền Hòa Đường 331 121.032.396 982.890.885

Kế Toán U&I Trả tiền Kế

Kế Toán U&I Trả tiền Kế

Cộng phát sinh trong kỳ 2.016.319.312 1.421.027.997

(ký, họ tên) Trần Thanh Sơn

(ký, họ tên, đóng dấu)

2.5.3 Trình bày trên báo cáo tài chính

2.5.3.1 Thông tin trình bày trên Bảng cân đối số phát sinh

Bảng 2.6 Bảng cân đối số phát sinh Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Lô F, đường 05, KCN Đồng An, Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình Dương

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

Tài khoản Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ

Số hiệu Tên Nợ Có Nợ Có Nợ Có

11222 Ngân hàng Nông Nghiệp- USD 233.742.810 12.770 233.730.040

2.5.3.2 Thông tin trình bày trên Bảng cân đối kế toán

Tài khoản tiền gửi ngân hàng-112 là một phần của chỉ tiêu Tiền (mục A- Tài sản ngắn hạn, mục I-Tiền và các khoản tương đương tiền) bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn) và tiền đang chuyển được trình bày trên phần Tài sản, thuộc phần Tài sản ngắn hạn của Bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo Số liệu ghi vào chỉ tiêu Tiền là tổng số dư nợ của các tài khoản TK 111-Tiền mặt, TK 112-Tiền gửi ngân hàng, TK 113-Tiền đang gửi

Bảng 2.7 Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Công Nghiệp U -Ton

Lô F, đường 05, KCN Đồng An, Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình Dương

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Nội dung Mã số Cuối năm Đầu năm

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.027.322.290 1.935.354.590

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 122

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 3.508.654.836 5.195.917.066

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 3.399.995.627 5.130.847.617

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 17.048.160 100.000

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thu theo tiến độ HĐXD 134

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 135

6 Các khoản phải thu khác 136 91.611.049 64.969.449

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 137

8 Tài sản thiếu chờ xử lý 139

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149

V Tài sản ngắn hạn khác 150 297.939.912 201.009.126

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 70.438.672 83.360.089

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 227.501.240 117.649.037

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154

5 Tài sản ngắn hạn khác 155

Chi tiết xem phụ lục 1- Bảng cân đối kếtoán tháng 05 năm 2020.

(ký, họ tên, đóng dấu)

2.5.3.3 Thông tin trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tài khoản tiền gửi ngân hàng – 112 trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành 3 loại hoạt động: I - Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, II

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư và III - Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính Được ghi vào các chỉ tiêu nội dung thu chi tiền tương ứng

Thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đánh giá được các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khảnăng chuyển đổi tài sản thành tiền, khảnăng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động

Bảng 2.8 Bảng Lưu chuyển tiền tệ(Phương pháp trực tiếp)

Công ty TNHH Công Nghiệp U - Ton (Việt

Lô F, đường 05, KCN Đồng An, Bình Hòa, thị xã Thuận An, Bình Dương

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP)

Nội dung Mã số Kỳ này Kỳ trước

I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 3.771.530.226

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (2.686.326.140)

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (339.777.952)

4 Tiền lãi vay đã trả 04 (24.917.366)

5 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 1.655.080.000

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (193.621.068)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 2.181.967.700

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22

3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23

4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24

5 Tiền chi vốn góp vào đơn vị khác 25

6 Tiền thu hồi từ đầu tư vốn góp vào đơn vị khác 26

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 III Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

1 Thu tiền từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành 32

3 Tiền thu từ đi vay 33

Trong đó: - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường 33a

- Tiền thu từ phát hành trái phiếu thường 33b

- Tiền thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi 33c

- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả 33d

- Tiền thu từ giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán 33e

4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34

Trong đó: - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường 34a

- Tiền trả nợ gốc trái phiếu thường 34b

- Tiền trả nợ gốc trái phiếu chuyển đổi 34c

- Tiền trả nợ gốc cổ phiếu ưu đãi 34d

- Tiền chi trả cho giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và REPO chứng khoán 34e

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (90.000.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (90.000.000)

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 =

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 1.935.354.590 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 =

(ký, họ tên, đóng dấu)Yu Chin Yue

Phân tích bi ến độ ng kho ả n m ụ c ti ề n g ử i ngân hàng

Bảng 2.9 Phân tích biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng từtháng 04 đến tháng 06 năm 2020

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

(Các chỉ tiêu xem thêm Phụ lục 1,2,3)

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ% Tháng

05 Tháng Tiền gửi 06 ngân hàng 1.838.184.157 3.960.042.805 3.189.216.096 2.121.858.648 115,43 (770.826.709) (19,47) 8,50 17,72 14,53

Căn cứ vào bảng phân tích trên, ta có thể thấy được tình hình biến động tăng giảm của tiền gửi ngân hàng trong ba tháng liên tiếp của quý 2 năm 2020 Cụ thể như sau:

Tiền gửi ngân hàng tháng 04 là 1.838.184.157 đồng, tháng 05 là 3.960.042.805 đồng Như vậy tiền gửi ngân hàng tháng 05/2020 tăng 2.121.858.648 đồng, tương ứng 115,43 % Nguyên nhân là do Công ty thu được tiền từ hoạt động kinh doanh nhiều hơn, bên cạnh đó Công ty đang chiếm dụng vốn của các đơn vị khác Điều này cho thấy công ty có khả năng thanh toán tức thời tốt Tiền gửi ngân hàng tăng dẫn đến dư thừa, Công ty có thể xem xét nhu cầu tiền, đưa lượng tiền thừa vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Tiền gửi ngân hàng tháng 06 là 3.189.216.096 đồng giảm 770.826.709 đồng, tương ứng 19,47 % so với tháng 05 Nguyên nhân do lượng hàng tồn kho và khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, Công ty đang bị chiếm dụng vốn Ngoài ra lượng tiền gửi ngân hàng giảm là do Công ty mở rộng kinh doanh sử dụng tiền gửi ngân hàng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Lượng tiền gửi ngân hàng giảm làm giảm khả năng thanh toán tức thời

Tỷ trọng tiền gửi ngân hàng trong tổng TS chiếm khá cao Các hoạt động thu chi của công ty chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng Tháng 04 chiếm 8,5%, tháng 05 chiếm 17,72%, tháng 06 chiếm 14,53% Giai đoạn 04/2020-05/2020, tỷ trọng tăng, hoạt động kinh doanh của Công ty tốt tiền thu vào tăng lên Giai đoạn 05/2020-

06/2020, tỷ trọng của tiền gửi ngân hàng giảm, Công ty chưa thu được tiền từđơn vị khách hàng, bị chiếm dụng vốn

Nhận xét chung hai giai đoạn

Giai đoạn từ tháng 04/2020-06/2020: Trong giai đoạn này tiền gửi ngân hàng tại công ty có nhiều biến động đặt biệt là tăng nhanh từ tháng 04 đến tháng 05 và giảm vào tháng 06 Nguyên nhân là do vào tháng 04 và tháng 06 công ty phát sinh nhiều chi phí trả bằng tiền gửi ngân hàng hơn Đặc biệt vào tháng 04 công ty phải chi trả trái phiếu thường đẫn đến chênh lệch lớn

 Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến tiền gửi ngân hàng (các chỉ tiêu xem Phụ lục 1,2,3)

 Phân tích khả năng thanh toán nhanh bằng tiền

Bảng 2.10 Phân tích khảnăng thanh toán nhanh bằng tiền

Chỉ tiêu Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06

Tiền và các khoản tương đương tiền 1.935.354.590 4.027.322.290 3.318.628.847

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền 0,13 0,25 0,20

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền của Công ty tháng 05 là 0,25, tháng 04 là 0,13, tháng 06 là 0,2 Qua đó có thể thấy được tỷ số tháng 05 cao hơn tháng 04, khả năng thanh toán nhanh bằng tiền ở tháng 05 được cải thiện tốt hơn tháng 04 Nhưng tỷ số tháng 06 lại giảm so với tháng 05, cho thấy khả năng thanh toán nhanh bằng tiền của Công ty có cải thiện nhưng không ổn định qua các tháng

 Phân tích khảnăng thanh toán hiện hành

Bảng 2.11 Phân tích khảnăng thanh toán hiện hành

Chỉ tiêu Tháng 04 Tháng 05 Tháng 06

Tỷ số thanh toán hiện hành 0,71 0,63 0,59

Nguồn: Tác giả tính toán (2020)

Căn cứ vào bảng phân tích có thể đưa ra các nhận xét như sau Tỷ số thanh toán hiện hành của tháng 04 là 0,71

Ngày đăng: 25/12/2022, 20:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam), 2020. Báo cáo tài chính tháng 05 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính tháng 05 năm 2019
Tác giả: Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)
Năm: 2020
2. Bộ Tài chính, 2014. Ch ế độ K ế toán Vi ệt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ Kế toán Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2014
3. Nguy ễ n Kim Chung và c ộ ng s ự , 2019. Giáo trình nguyên lý k ế toán. Trường Đại học Thủ Dầu Một. NXB: Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kế toán
Tác giả: Nguyễn Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2019
4. Nguyễn Thị Kim Cúc, 2015. Giáo trình k ế toán tài chính. Trường Đại học Kinh t ế TP. H ồ Chí Minh. NXB: Kinh t ế TP. H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
5. Phan Đức Dũng, 2012. Phân tích báo cáo tài chính . NXB: Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB: Lao động và xã hội
Năm: 2012

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm