-Thuốc kém chất lượng nguyên nhân do trong quá trình sản xuất, lưu thông xảy ra sai sót => giảm chất lượng, không phải lỗi cố ý của nhà sản xuất - Là thuốc do NSX đã đăng kí với cơ quan
Trang 1CHẤT LƯỢNG THUỐC VÀ HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC
1 Khái niệm thuốc, thuốc giả, thuốc kém chất lượng So sánh, phân biệt
* Thuốc: Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người
nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược,
thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm
* Thuốc giả: Là sản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo:
- Không có dược chất, dược liệu
- Có dược chất nhưng không đúng hàm lượng đã đăng ký
- Có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn
- Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất
* Thuốc kém chất lượng: Là thuốc do chính nhà sản xuất đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về mẫu mã, mác nhãn và tiêu chuẩn chất lượng, nhưng sản phẩm
khi đưa ra thị trường lại không đạt được tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký
Thuốc giả Thuốc kém chất lượng
- Được sản xuất với ý đồ lừa đảo => cố ý
- Có thể ko phải là sp của NSX đã đăng ký
với cơ quan quản lý
- Cấm lưu hành
- Thuốc giả bao gồm cả thuốc kém chất
lượng
-Thuốc kém chất lượng nguyên nhân
do trong quá trình sản xuất, lưu thông xảy ra sai sót
=> giảm chất lượng, không phải lỗi cố
ý của nhà sản xuất
- Là thuốc do NSX đã đăng kí với cơ quan quản lý nhà nước
- Những lô kém CL bị thu hồi Giống: - Đều không được lưu thông trên thị trường
- Đều không đạt tiêu chuẩn chất lượng
2 Khái niệm, yêu cầu, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc
* Khái niệm: Chất lượng thuốc: Là sự phù hợp với mục đích sử dụng, sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
NHU CẦU SỬ DỤNG CỦA KH SẢN PHẨM
(DỊCH VỤ)
Trang 2* Yêu cầu chất lượng thuốc: (theo quy định pháp luật và mục đích sử dụng)
- Chất lượng: đồng nhất, tinh khiết, đầy đủ tiêu chuẩn kiểm nghiệm
- An toàn: ít tác dụng không mong muốn
- Hiệu quả: có tác dụng điều trị
* Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc:
- Yếu tố bên trong(4M)
+ Phương pháp: PP nghiên cứu, phát minh chế tạo Môi trường công nghệ + Nguyên liệu, tá dược, bao bì, năng lượng, nước
+ Máy móc thiết bị
+ Con người, trí tuệ, sự tuân thủ, năng lực quản lý
- Yếu tố bên ngoài(PEST)
+ Nhu cầu về thị trường
+ Nhu cầu về nền kinh tế
+ Trình độ tiến bộ khoa học – công nghệ
+ Hiệu lực của cơ chế quản lý
+ Điều kiện tự nhiên
+ Các yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen tiêu dùng
3 Các giai đoạn quyết định đến chất lượng thuốc
- Nghiên cứu và phát triển sản phẩm
- Sản xuất thuốc: tạo ra chất lượng
- Phân phối tồn trữ: yêu cầu duy trì chất lượng
- Kê đơn, bán, HDSD: thể hiện chất lượng
-Bệnh nhân
4 Các cấp độ quản lí chất lượng thuốc: bao gồm 5 cấp độ
QUY ĐỊNH (VĂN BẢN PHÁP LÝ)
Trang 3- Cấp độ 1: Kiểm tra chất lượng
Đánh giá chất lượng sản phẩm nhằm phát hiện lỗi sai, khuyết tật của sản phẩm để quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ sản phẩm
- Cấp độ 2: Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát các yếu tố nguyên phụ liệu, máy móc, quy trình sản xuất nhằm ngăn ngừa những lỗi có thể xảy ra với sản phẩm
- Cấp độ 3: Đảm bảo chất lượng
Đảm bảo 4M trong sản xuất đổi mới công nghệ, trình độ, tư duy nhằm ngăn chặn những nguyên nhân gây ra kém chất lượng
- Cấp độ 4: Quản lý chất lượng
Quản lý đồng bộ các nhân tố chủ động đảm bảo chất lượng
- Cấp độ 5: QLCL toàn diện
QLCL gắn với lợi ích của khách hàng, gắn với thị trường
5 Khái niệm, nội dung của thực hành tốt
* Khái niệm: Thực hành tốt là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất, bảo quản
kiểm nghiệm, lưu thông thuốc, kê đơn thuốc, thử thuốc trên lâm sàng, nuôi trồng, thu hái dược liệu và các bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn khác do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc công bố áp dụng trên cơ sở hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới hoặc của các tổ chức quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên hoặc công nhân
* Nội dung của thực hành tốt:
- GMP: Thực hành tốt sản xuất thuốc: Là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất
thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc luôn được sản xuất và kiểm tra 1 cách nhất quán theo các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và yêu cầu của giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
- GLP: Thực hành tốt phòng thí nghiệm: Là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về hệ
thống quản lý chất lượng liên quan đến quá trình tổ chức và điều kiện tiến hành nghiên cứu phi lâm sàng trong hoạt động về dược đối với sức khỏe con người và
Trang 4an toàn môi trường được lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, ghi lại, lưu trữ và báo cáo
- GSP: Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Là bộ nguyên tắc,
tiêu chuẩn về bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm và duy trì một cách tốt nhất sự an toàn và chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc thông qua việc kiểm soát đầy đủ trong suốt quá trình bảo quản
- GDP: Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Là bộ nguyên
tắc, tiêu chuẩn về phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc được duy trì thông qua việc kiểm soát đầy
đủ các hoạt động trong quá trình phân phối và tránh sự thâm nhập của thuốc, nguyên liệu làm thuốc không được phép lưu hành vào hệ thống phân phối
- GPP: Thực hành tốt cơ sở bán lẽ thuốc: Là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn trong
hành nghề tại cơ sở bán lẻ thuốc nhằm bảo đảm cung ứng, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách an toàn và
có hiệu quả cho người sử dụng thuốc
BÀI: THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT THUỐC (GMP)
1 Khái niệm các nguyên tắc cơ bản của GMP
* Khái niệm: GMP: Thực hành tốt sản xuất thuốc: Là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhằm bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc luôn được sản xuất và kiểm tra 1 cách nhất quán theo các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và yêu cầu của giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
* Các nguyên tắc cơ bản của GMP:
- Viết ra những gì cần làm - Bảo trì thiết bị theo kế hoạch
- Làm theo những gì đã viết - Đào tạo thường xuyên và cập nhật
- Ghi kết quả đã làm vào hồ sơ - Giữ gìn sạch sẽ và ngăn nắp
- Thẩm định các quy trình - Cảnh giác cao về chất lượng
- Sử dụng hợp lý thiết bị - Kiểm tra sự thực hiện đúng
2 Nguyên tắc nhân sự:
Trang 5- Việc thiết lập và duy trì một hệ thống đảm bảo chất lượng đạt yêu cầu và tính chính xác của việc sản xuất, kiểm tra chất lượng thuốc và hoạt chất phụ thuộc vào yếu tố con người
- Phải có đủ nhân viên có trình độ để thực hiện tất cả các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà sản xuất
- Trách nhiệm của từng cá nhân phải được xác định rõ ràng, được các cá nhân có liên quan hiểu rõ
- Được ghi lại trong bản mô tả công việc
3 Nhân sự chủ chốt
- Gồm: các nhân sự chủ chốt bao gồm trưởng các bộ phận sản xuất, trưởng bộ phận chất lượng và người được ủy quyền
* Nhiệm vụ quyền hạn của nhân sự chủ chốt:
- Trưởng các bộ phận sản xuất:
+ Đảm bảo sản phẩm được sản xuất và bảo quản phù hợp với những tài liệu tương ứng để đạt được chất lượng cần thiết
+ Phê duyệt tài liệu sản xuất, kể cả tài liệu kiểm tra kiểm soát quá trình sản xuất và đảm bảo chúng được thực thi nghiêm ngặt
+ Đảm bảo rằng hồ sơ sản xuất được đánh giá và ký bởi người được chỉ định + Kiểm tra sự bảo dưỡng nhà xưởng, thiết bị
+ Đảm bảo sự huấn luyện ban đầu, thường xuyên cho những người tham gia vào sản xuất đã được thực hiện và phù hợp với yêu cầu
- Trưởng bộ phận CL:
+ Phê duyệt chấp nhận hay loại bỏ nguyên liệu, bao bì, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm và thành phẩm theo các tiêu chuẩn để xác nhận
+ Đánh giá hồ sơ lô
+ Đảm bảo rằng tất cả các thử nghiệm cần thiết được thực hiện
+ Phê duyệt dướng dẫn lấy mẫu, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử và quy trình liên quan đến ktra CL
Trang 6+ Kiểm tra sự bảo dưỡng nhà xưởng, thiết bị.
+ Đảm bảo rằng các quy trình đã được thẩm định, các thiết bị phân tích đã được tiêu chuẩn
+ Đảm bảo sự huấn luyện ban đầu và thường xuyên cho những người tham gia vào công tác kiểm nghiệm
- Người được ủy quyền:
+ Chịu trách nhiệm việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn, quản lý liên quan đến chất lượng thành phẩm
+ Chịu trách nhiệm phê duyệt cho xuất thành phẩm
4 Quy định chung nhà xưởng: 9 quy định
- Bố trí mặt bằng và thiết kế của nhà xưởng phải nhằm mục đích giảm tối đa nguy
cơ sai sót và đảm bảo làm vệ sinh cũng như bảo dưỡng có hiệu quả để tránh nhiễm chéo, tích tụ bụi hoặc rác, và nói chung, bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào tới chất lượng sản phẩm
- Ở những khu vực sinh bụi ( ví dụ trong thao tác lấy mẫu, cân, trộn và chế biến, đóng gói thuốc bột), cần có biện pháp để tránh nhiễm chéo và tạo điều kiện làm vệ sinh dễ dàng
- Nhà xưởng phải được đặt trong môi trường cùng với các biện pháp bảo vệ quá trình sản xuất để giảm tối đa nguy cơ gây tạp nhiễm đối với nguyên liệu hoặc sản phẩm
- Nhà xưởng sử dụng cho sản xuất thành phẩm dược phải được thiết kế và xây dựng phù hợp để đảm bảo điều kiện vệ sinh tốt
- Nhà xưởng cần được bảo dưỡng cẩn thận, phải đảm bảo các hoạt động bảo dưỡng và sữa chữa không gây bất kỳ nguy cơ nào đối với CL sản phẩm
- Nhà xưởng phải được làm vệ sinh và tẩy trùng nếu cần, theo các quy trình chi tiết bằng văn bản Cần lưu hồ sơ vệ sinh
- Nguồn điện, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và thông gió phải phù hợp sao cho chúng không có ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp tới dược phẩm trong khi sản
Trang 7xuất và bảo quản, hoặc ảnh hưởng đến việc vận hành chính xác của máy móc thiết bị
- Nhà xưởng phải được thiết kế và trang bị sao cho có thể bảo vệ tối đa khỏi sự xâm nhập của côn trùng, chim chóc hoặc các động vật khác Cần có một quy trình kiểm soát loài gặm nhấm và động vật gây hại
- Nhà xưởng được thiết kế để đảm bảo đường di chuyển hợp lý của nguyên vật liệu và nhân viên
5 Các khu vực đặc biệt:
- Khu vực phụ trợ
- Kho
- Khu vực cân
- Kiểm tra chất lượng
- Khu vực sản xuất:
+ Chống nhiễm chéo:
Các khu vực dành riêng cho các sản phẩm có khả năng gây kích ứng cao hoặc các chế phẩm sinh học hoặc các chế phẩm sinh học
Các khu vực sản xuất biệt lập cho một vài kháng sinh, các hoocmon, các chất gây độc tế bào
Không được sản xuất các sản phẩm không phải là dược phẩm trong cùng khu vực
+ Thiết kế mặt bằng phù hợp với trình tự của quy trình sản xuất
Có các cấp sạch phù hợp
Không gian đủ cho các thao tác và lưu các sp trong quá trình sx
Các thiết bị được đặt tại các vị trí hợp lý
+ Chống nhiễm, nhầm lẫn và bỏ qua giai đoạn của quá trình sản xuất:
Có khu vực được thiết kế đặc biệt cho giai đoạn đóng gói
Mặt bằng phải tránh được nhầm lần và nhiễm chéo
Trang 8+ Nơi chứa và thao tác có sử dụng các nguyên liệu ban đầu, nguyên liệu bao bì, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm
Tường, sàn, trần phải nhẵn, không có vết nứt hoặc vết nối
Không được thôi các tiểu phân
Thuận tiện cho vệ sinh + Khử trùng nếu cần thiết
6 Hệ thống HVAC
* Chức năng: ngăn chăn sự nhiễm và nhiễm chéo, bầu không khí trong nhà máy sạch
* Vai trò: giúp sản xuất thuốc đạt chất lượng và tạo điều kiện dễ chịu cho người tham gia sản xuất, hạn chế khí ô nhiễm ra ngoài môi trường
* Cơ chế hệ thống xử lý khí: 2 cơ chế: lọc và trao đổi khí
- Loại nguyên nhân ô nhiễm từ bên ngoài vào nhà máy: lọc khí.
- Loại nguyên nhân ô nhiễm trong các khu vực sản xuất, cân => trao đổi khí.
7 Nhiễm chéo, biện pháp chống nhiễm chéo
Định nghĩa: là sự nhiễm của nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm của sản phẩm
này nhiễm vào nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm của sản phẩm khác
* Phân loại:
- Nhiễm chéo liên tục:
+ Cùng không gian, khác nhau về thời gian
+ Khắc phục: vệ sinh (thiết bị hư hỏng, chưa sản xuất thì dán nhãn), tẩy trùng (1 máy sản xuất 1 loại, sản xuất thuốc theo chiến dịch)
- Nhiễm chéo đồng thời:
+ Cùng thời gian, khác nhau về không gian
+ Khắc phục: xây dựng nhà máy phòng riêng biệt, khép kín, thiết kế nhà máy, HVAC (cung cấp khí sạch chống nhiễm và nhiễm chéo)
Con người phải mặc trang phục bảo hộ
Lao động đi qua các phòng khác nhau thì thay đổi trang phục
Trang 9* Biện pháp:
- Sản xuất ở các khu vực khép kín và riêng biệt
- Tiến hành sản xuất theo chiến dịch (tách biệt bằng thời gian) sau đó được làm vệ sinh thích đáng theo quy trình làm vệ snh đã được thẩm định
- Có các chốt phù hợp, chênh lệch áp suất, hệ thống cấp và thải không khí
- Hạn chế tối đa nguy cơ tạp nhiễm gây ra do sự tại tuần hoàn hoặc tái lưu của không khí không qua xử lý hoặc xử lý chưa đảm bảo
- Mặc trang phục bảo hộ ở những khu vực chế biến các sản phẩm hoặc nguyên liệu
- Sử dụng các quy trình làm vệ sinh và khử trùng đã được đánh giá về hiệu quả
- Sử dụng một “hệ thống khép kín” trong sản xuất
- Kiểm tra dư chất
- Sử dụng nhãn ghi tình trạng sạch trên máy móc
8 Hồ sơ tài liệu
* Khái niệm hồ sơ gốc, hồ sơ lô, quy trình thao tác chuẩn:
- Quy trình pha chế gốc: Là một quy trình đầy đủ và chi tiết, hướng dẫn việc pha
chế một sản phẩm bao gồm yêu cầu về kiểm tra trong quá trình sản xuất sẽ được tiến hành bởi nhân viên sản xuất và nhân viên KTCL, những lưu ý về an toàn và các điều kiện đặc biệt phải áp dụng trong suốt quá trình và trong khi tồn trữ sản phẩm trung gian, sản phẩm chờ đóng gói
- Quy trình đóng gói gốc: Là một quy trình đầy đủ và chi tiết, hướng dẫn việc
đóng gói một sản phẩm bao gồm yêu cầu về kiểm tra trong quá trình sản xuất sẽ được tiến hành bởi nhân viên sản xuất và nhân viên KTCL, những lưu ý về an toàn
và các điều kiện đặc biệt phải áp dụng trong suốt quá trình đóng gói
- Hồ sơ gốc:
- Hồ sơ lô: Tất cả các tài liệu liên quan đến việc sản xuất 1 lô bán thành phẩm,
thành phẩm Hồ sơ lô thể hiện lịch sử của mỗi lô sản phẩm, và của những tình huống liên quan đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng
Trang 10- Quy trình thao tác chuẩn: Mang tính hướng dẫn cho một việc cụ thể, trình tự các
thao tác cụ thể phải thực hiện cho một công việc, không đặc thù cho một loại sản phẩm hay lô cụ thể => thống nhất hành động
* So sánh hồ sơ gốc và hồ sơ lô:
Số liệu thực tế Số liệu dự kiến
Bản sao được ghi: chữ ký của người
tham gia, người giám sát
Bản chính không được ghi
Đối tượng AD: 1 hồ sơ gốc, 1 bản sao
được sử dụng trong 1 lô
Đối tượng AD: bản quy trình cho 1 sản phẩm
Thời điểm thực hiện Thời gian thực hiện
* Những tài liệu, hồ sơ cần thiết:
- Nhãn
- Tiêu chuẩn và quy trình kiểm nghiệm
- Tiêu chuẩn đối với nguyên liệu ban đầu và nguyên liệu bao gói
- Tiêu chuẩn đối với sản phẩm trung gian và bán thành phẩm
- Công thức gói
- Hướng dẫn đóng gói
- Hồ sơ lô
- SOP
BÀI: THỰC HÀNH TỐT CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC(GPP)
1 Khái niệm và phạm vi áp dụng
- Khái niệm: Thực hành tốt cơ sở bán lẽ thuốc: Là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn trong
hành nghề tại cơ sở bán lẻ thuốc nhằm bảo đảm cung ứng, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng thuốc
Trang 11- Phạm vi áp dụng:
+ Nhà thuốc
+ Quầy thuốc
+ Tủ thuốc trạm y tế
+ Chuỗi nhà thuốc
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật
Xây dựng và thiết kế:
- Địa điểm cố định, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm
- Được tách biệt với các hoạt động khác
- Xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời
Diện tích:
- Tối thiểu là 10m2
- Khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẽ
- Phải bố trí thêm khu vực cho những hoạt động khác như:
+ Phòng pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn
+ Khu vực ra lẻ
+ Kho bảo quản thuốc riêng
+ Phòng và khu vực tư vấn riêng cho người mua thuốc/ bệnh nhân
+ Khu vực rửa tay, ghế chờ bệnh nhân
Thiết bị bảo quản:
- Có đủ thiết bị bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi:
+ Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn
+ Có đủ ánh sáng
+ Nhiệt kế ẩm kế (phải được hiệu chuẩn định kỳ)
Máy đo nhiệt độ tự ghi: tần suất 1-2 lần/1h