Trình bày được mục tiêu của môn học đảm bảo chất lượng thuốc... Định nghĩa • Là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng v
Trang 1GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Môn học thuộc bộ môn Tổ chức- Quản lí Dược
Trang 2DS Nguyễn Đức Kiên
Trang 3Trình bày được mục tiêu của
môn học đảm bảo chất lượng
thuốc
Trang 4Chất lượng và đặc điểm của chất lượng
Yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Quản lý chất lượng
Trang 51 Chất lượng và đặc điểm của chất lượng
Trang 6Sự phù hợp với mục đích sử dụng như thiết kế ban đầu
Là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Là đạt những tiêu chí đã quy định trong bảng tiêu chuẩn
Chất lượng?
Trang 7Định nghĩa
• Là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan
• Chất lượng là mức độ các đặc tính đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chế kĩ thuật tương ứng
Chất lượng?
Trang 8Luôn biến động thời gian,
không gian
Được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu
tượng có liên quan
Chất lượng là tổng thể sản phẩm, hàng hóa,
hệ thống, một quá trình
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT LƯỢNG THUỐC
Trang 9Ngon!
Trang 102 Yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Trang 112 Yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Nhóm yếu tố bên trong
Trang 12- Chất lượng và tính đồng bộ của máy móc thiết bị sản xuất ảnh hưởng đến tính ổn định của chất lượng
Con người
Tổ chức quản lí
Kĩ thuật- Công nghệ
Nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu là nhân
tố trực tiếp cấu thành
sản phẩm
Đây là nhân tố tác động trực tiếp, liên tục đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, làm tăng hoặc giảm năng
suất và chất lượng sản phẩm
Trang 13Hiệu lực của cơ chế quản lý
Điều kiện tự nhiên
Các yếu tố về phong tục, văn hóa, thói quen tiêu dùng
2 Yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm
Trang 14Tiếp theo
14
2.1 Nhu cầu của nền kinh tế
• Nhu cầu của nền kinh tế: Chất lượng sản
phẩm chịu sự chi phối bởi các điều kiện cụ thể
của nền kinh tế được thể hiện ở các mặt: nhu
cầu của thị trường, trình độ kinh tế, khả năng
cung ứng của sản xuất, chính sách kinh tế của
nhà nước, lãi suất, lạm phát
Trang 15Tiếp theo
15
2.2 Khoa học – công nghệ
Ít có ngành CN và DN nào mà lại không phụ thuộc vào công nghệ
Chắc chắn ngày càng có nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo ra các
cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành CN và các DN
Đặc biệt các doanh nghiệp công nghiệp sử dụng nhiều loại máy móc công nghệ cao ảnh hưởng lớn
Phân tích môi trường KHCN
Trang 16Tiếp theo
16
Những áp lực đe dọa từ môi trường công nghệ có thể là:
• Sự ra đời của công nghệ mới tăng
phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm
• Thêm nhiều người xâm nhập mới
tăng thêm áp lực đe dọa các doanh
nghiệp hiện hữu trong ngành
rút ngắn lại, rút ngắn thời gian khấu
hao so với trước
Trang 17Tiếp theo
17
2.3 Cơ chế quản lý
• Cơ chế quản lý là môi trường+ Động lực cải
tiến chất lượng SP: Tăng tính độc lập sáng
tạo; hỗ trợ vốn,…
Tạo sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng
giữa các DN, kiên quyết loại bỏ những DN
=> Hiệu lực của cơ chế quản lý là đòn bẩy
quan trọng trong việc quản lý chất lượng sp,
đảm bảo sự bình đẳng và phát triển ổn định
quá trình sx, đảm bảo uy tín, quyền lợi của
người tiêu dùng
Trang 18Tiếp theo
18
2.4 Các yếu tố tự nhiên
• Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và
khó khăn trong việc phát triển các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
• Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên
nhiên, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện khuếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảm
thiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm
+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứng nguyên vật
liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng
kịp thời nhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Điều kiện tự nhiên có thể làm thay đổi tính chất
cơ, lý hóa của sản phẩm
Trang 19Tiếp theo
19
2.5 Các yếu tố về văn hóa – xã hội
• Phong tục tập quán, lối sống,
thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn
giáo tín ngưỡng có ảnh hưởng trực
tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp
• Những khu vực khác nhau có
văn hóa - xã hội khác nhau do vậy
khả năng tiêu thụ hàng hóa cũng
khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp
phải nghiên cứu rõ những yếu tố
thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực
đó để có những chiến lược sản
phẩm phù hợp với từng khu vực
khác nhau
Trang 20Mối liên quan giữa năng suất - Chất lượng - Giá thành
Nâng cao chất lượng là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng là
một chiến lược quan trọng nhất, đảm bảo sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp
Trách nhiệm của nhà sản xuất phải tạo ra dược phẩm ổn định về
chất lượng và an tòan sử dụng: đúng sản phẩm, đúng hàm lượng, không bị
nhiễm, không bị hư hỏng, đúng chai lọ, nhãn toa và toàn vẹn bao bì… và phân phối thuốc đến tay người tiêu dùng
Mối liên quan giữa năng suất - chất lượng - tiết kiệm và giá thành sản phẩm như thế nào? Để cạnh tranh thắng lợi chúng ta phải giải bài toán gì?
Trang 21• Xu hướng: Nâng cao chất lượng Đầu tư nhiều cho công tác quản trị chất lượng Tăng những khoản chi phí cho chất lượng
• Tăng chất lượng Cắt giảm chi phí bất hợp lí, nâng cao năng suất lao động
Trang 223 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 23• QLCL không thể tách rời chức năng quản lý
• QLCL ngăn chặn, loại trừ những lỗi, thiếu sót trong sx
Trang 24Định nghĩa
QLCL là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý nói
chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng
Trang 263.2 Định nghĩa
Quản lý chất lượng là hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát về chất lượng của công ty (tổ chức)
ISO 9000:2005
Trang 28Các nguyên tắc quản lý chất lượng
lai của KH
và đường lối của DN Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì MT nội bộ trong DN
để đạt được mục tiêu của DN, phải có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cấp cao
mọi doanh nghiệp
Trang 29Các nguyên tắc quản lý chất lượng
như một quy trình
5 Quản lý theo hệ thống
6 Cải tiến liên tục
7 Quyết định dựa trên sự kiện, số liệu
8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với các bên liên quan
Trang 30• Mục tiêu chất lượng: được tìm kiếm hay nhắm tới, liên quan đến chất lượng
• Lập kế hoạch chất lượng: lập mục tiêu chất lượng, quy định quy trình tác nghiệp,
phân bố nguồn lực
• Kiểm soát chất lượng: kiểm tra thông số, tiêu chí chất lượng, đặc tính kỹ thuật có đạt
trong quá trình sản xuất
• Đảm bảo chất lượng: cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu sẽ được thực hiện
• Cải tiến chất lượng: nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu
• Quản lý chất lượng toàn diện: hoạt động đáp ứng toàn bộ nhu cầu về chất lượng bên trong và ngoài DN
Trang 31• Làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến CL liên tục, ngày càng thỏa mãn hơn các yêu cầu của KH và các bên liên quan
Trang 324 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
• Theo ISO 9000 “đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và
hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng được chứng minh là
đủ mức cần thiết để tạo tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng Đảm bảo chất lượng bao gồm cả đảm bảo chất lượng bên trong lẫn đảm bảo chất lượng bên ngoài”
Trang 334 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
• Mục đích:
- ĐBCL bên trong: tạo lòng tin cho tổ chức
- ĐBCL bên ngoài: tạo lòng tin cho khách hàng
Trang 352 Trình bày mục tiêu và vai trò của công tác đảm bảo chất lượng thuốc
1 Trình bày được các yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong toàn bộ chu trình từ nguyên liệu đầu vào đến tay người sử dụng
4 Trình bày được các bộ phận cấu thành của hệ thống ĐBCL thuốc