Nước suối đầu nguồn rất trong - Học sinh nhận xét - Nhóm thảo luận ghi vào phiếu - Dùng tranh minh họa cho nghĩa gốc và nghĩa chuyển - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển [r]
Trang 1Năm học: 2016 - 2017
Tuần7
Thứ hai 5-9-2016 24 Tập đọc Toán -
-Thứ ba 6-9-2016 Thứ tư 7-9-2016 24 Toán LT&C - -
Thứ năm 8-9-2016 23
4
Tập đọc Toán Chính tả
-
Thứ sáu 9-9-2016
2 4
LT&C Toán
-
Trang 2-Ngày dạy: Thứ hai 19/10/2015
Môn: Toán
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: v Học xong bài này, học sinh biết
Mối quan hệ giữa 1 và
1 1
;
10 10 và
1 1
;
100 100 và
1
1000
Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số
Giải các bài toán có liên quan đến trung bình cộng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - phiếu bài tập cá nhân
- Trò: SGK - vở bái tập toán
III Các hoạt động:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Luyện tập chung
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số? VD?
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số? VD?
- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác mẫu ta làm sao?
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
5’ * Hoạt động 1: - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu 3 HS lên bảng Lớp bc
- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1
- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững các
kiến thức nào?
a) 1 gấp bao nhiêu lần
1
10?
b)
1
10gấp bao nhiêu lần
1
100?
c)
1
100gấp bao nhiêu lần
1
1000?
a)
10 1 (lần) Vậy 1 gấp 10 lần
1 10
b)
1
10 gấp 10 lần
1
100
c)
1
100 gấp 10 lần
1 1000
HS giỏi
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Bài 2:Phiếu bài tập cá nhân - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm
Giáo viên nhận xét
a)
2 1
5 2
x
b)
2 2
5 7
1 2
2 5
x
2 2
7 5
x
1 10
x
24 35
x
- Học sinh nhận xét
10’ * Hoạt động 2: HDHS giải toán - Hoạt động nhóm bàn
10’ Bài 4: Thảo luận nhóm 4
HDHS giải
* Tìm giá tiền mỗi mét vải trước đây
* Tìm giá tiền mỗi mét vải hiện nay
Bài giải:
Giá tiền một mét vải trước khi giảm giá là:
60 000 : 5 = 12 000 (đồng) Giá tiền một mét vải sau khi giảm giá là:
Trang 3TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò HTĐB
* Lấy số tiền chia cho giá tiền mỗi mét
vải ta được số mét vải
12 00 – 2 000 = 10 000 (đồng)
Số mét vải có thể mua được theo giá mới là:
60 000 : 10 000 = 6 (m)
Đáp số: 6 m vải
3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- GV phát mỗi nhóm bảng từ ghi sẵn đề - Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 HĐNT: (1’)
- Nhận xét tiết học
Môn: Luyện từ và câu Bài: TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu: v Học xong bài này, học sinh biết
Trang 4 Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)
Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong cáccâu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III).;tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt - phiếu thảo luận
- Trò: Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ
áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)
III Các hoạt động:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
13’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa
Bài 1: Hoạt động nhóm, lớp - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài Cả lớp
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng, mũi,
tai là nghĩa gốc của mỗi từ
+ Yêu cầu nhắc lại nghĩa của từng từ
- Học sinh sửa bài
Kết quả: Răng – b ; Mũi – c ; Tai – a
+ 1 HS nhắc lại
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang
thêm những nét nghĩa mới nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
Bài 2: Trao đổi cặp - Học sinh đọc bài 2
- Từng cặp học sinh bàn bạc
Răng của chiếc cào không nhai được như răng người
Mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi người
Tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và tai động vật
Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét
nghĩa mới
- Học sinh lần lượt nêu HS yếu
Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Thế nào là nghĩa gốc?
Thế nào là nghĩa chuyển?
Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển
Là nghĩa chính của từ.
Là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa gốc
Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêu
Giáo viên chốt lại bài 2, 3
Trang 5TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò HTĐB
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ
12’ * Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của
Bài 1: Làm việc cá nhân - Học sinh đọc bài 1
+ Nghĩa gốc 1 gạch
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch
- Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
Đôi mắt của em bé mở to.
Quả na mở mắt
bé đau chân.
Lòng ta vẫn vững như kiền ba
chân.
khi viết, em đừng ngoeo đầu.
Nước suối đầu nguồn rất trong
HS giỏi
- Học sinh nhận xét
Bài 2: Thảo luận nhóm 4 - Nhóm thảo luận ghi vào phiếu
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Dùng tranh minh họa cho nghĩa gốc và
nghĩa chuyển
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa
chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Thi đua, trò chơi, thảo luận nhóm - Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ
“chân”, “đi”
5 HĐNT: (1’)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Môn: Mĩ thuật
Trang 6Bài: VẼ TRANH ĐỀ TÀI AN TOÀN GIAO THÔNG
I Mục tiêu: v Học xong bài này, học sinh biết
HS hiểu biết về ATGT, vẽ được tranh về ATGT theo cảm nhận riêng
HS có ý thức chấp hành luật giao thông
II Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về an toàn giao thông, một số biển báo giao thông
- Hình gợi ý cách vẽ
III Các hoạt động:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
6’ Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về an toàn giao
thông, gợi ý HS nhận xét
- những hình ảnh đúng hoặc sai về ATGT ở
tranh ảnh, từ đó tìm được nội dung cụ thể và
các hình ảnh để vẽ tranh
* HS thảo luận nhóm đôi
* Theo dõi
12’ Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
* Cho HS quan sát một số tranh để các em
tìm ra các bước vẽ tranh * HS thảo luận nhóm đôi tìm ra các bướcvẽ tranh
GV Lưu ý HS
+ Các hình ảnh người và phương tiện giao
thông trong tranh cần có hình dạng thay đổi
để tạo không khí tấp nập, nhộn nhịp của
giao thông
+ Tranh cần có các hình ảnh phụ để thể hiện
không gian cụ thể nhưng không nên vẽ quá
nhiều hình ảnh sẽ làm cho bố cục tranh vụn
vặt, không rõ trọng tâm
+ Màu sắc trong tranh cần có các độ: đậm,
đậm vừa nhạt để các hình mãng thêm chặt
chẽ và đẹp mắt
7’ Hoạt động 3: HS thực hành
GV đến từng bàn để quan sát, góp ý hướng
dẫn bổ sung, hướng dẫn những HS chưa nắm
vững cách chọn nội dung và cách vẽ
+ HS vẽ cá nhân trên giấy + Tìm cách thể hiện đề tài, cách chọn và sắp xếp hình ảnh theo ý thích để bài vẽ đa dạng, phong phú
3’ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
+ Cho HS trưng bày bài vẽ
HS trưng bày bài vẽ lên bảng để cả lớp quan sát
+ Yêu cầu HS chọn một số bài vẽ và gợi ý
các em nhận xét + Các nhóm trao đổi, nhận xét và xếp loạibài vẽ
5 HĐNT: (1’)
- GV nhận xét và tổng kết
- Chuẩn bị: “Vẽ theo mẫu có dạng hình trụ và hình cầu”
Ngày dạy: Thứ ba 20/10/2015
Trang 7Môn: Tập đọc
I Mục tiêu: v Học xong bài này, học sinh biết
Đọc rành mạch trôi chảy
Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
o Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với
con người (Trả lời được các câu hỏi 1 ;2 ;3)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít
- Lần lượt 3 học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
8’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,
boong tàu… - 1 Học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc những từ phiên âm HS yếu luyện đọc
nhiều lần
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu……… trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp… giam ông lại.
Đoạn 3: Hai hôm sau………… A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - HS tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa hiểu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1 HS Giỏi
Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
Vì thủy thủ đòi gết ông vì không muốn chết trong tay bọn thủy thủ nên ông đã nhảy xuống biển.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Đại diện nhóm trình bày
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ
cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
Khi A-ri-ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo bơi đến quây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.
Bầy cá heo đã cứu ông đưa về đất liền.
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
Qua câu chuyện, em thấy cá heo Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa,
Trang 8TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò HTĐB
đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? chúng biết thưởng thức tiếng hát của
nghệ sĩ, biết cứu giúp khi người gặp nạn.
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
Em có suy nghĩ gì về cách đối xử
của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối
với nghệ sĩ A-ri-ôn?
Đám thủy thủ tuy là người nhưng vô cùng tham lam độc ác, không biết trân trọng tài năng Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa, biết cứu người gặp nạn, biết thưởng thức cái hay, cái đẹp
* Nhóm 4:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
Nêu nội dung chính của câu
chuyện?
Khen ngợi sự thông minh, tìh cản gắn bó của cá heo với con người
7’ * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp HS Yếu
- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài, Nêu giọng đọc
2’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức thi đua đọc diễn cảm -Đọc diễn cảm (mỗi dãy 3 bạn)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 HĐNT: (1’)
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”
- Nhận xét tiết học
Trang 9I Mục tiêu: v Học xong bài này, học sinh biết
Mối quan hệ giữa 1 và
1
10 ,
1
10 và
1
100 ;
1
100 và
1 1000
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng
o BT: 1,2,3
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phiếu bài tập cá nhân - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
15’ Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân ( đơn giản)
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng
hàng trong bảng ở phần (a) để nhận ra: - Hoạt động cá nhân HS giỏi 1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm
1dm hay 10
1
m viết thành 0,1m 1dm = 10
1
m (ghi bảng con)
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm
1cm hay 100
1
m viết thành 0,01m 1cm = 100
1
m
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là 1mm
1mm hay 1000
1
m viết thành 0,001m 1mm = 1000
1
m
- Các phân số thập phân10
1
, 100
1
, 1000
1
được viết thành những số nào?
- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
- GVgiới thiệu cách đọc vừa viết, vừa nêu:
0,1 đọc là không phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập
phân nào? 0,1 = 10
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- GV chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần lượt - Học sinh đọc
0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số thập phân - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự phần b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là
các số thập phân
10’ * Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp Cả lớp
Bài 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
Trang 10TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò HTĐB
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài
a) 5dm =
5
10m = 0,5m
2mm =
2
1000m = 0,002m
4g =
4
1000kg = 0,004kg
b) 3cm =
3
100m = 0,03m
8mm =
8
1000m = 0,008m
6g =
6
1000kg = 0,006kg
Bài 3: Phiếu bài tập cá nhân
m dm cm mm Viết phân sốthập phân Viết số thập phân
(……)
35
100m (… ) 0,35m
(……)
9
100m (……) 0,09m
(……)
7
10m (……) 0,7m
(……)
68
100m (……) 0,68m
(……)
1
1000m (……) 0,001m
(……)
56
1000m (……) 0,056m
(……)
375
1000m (……) 0,375m
5’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)
- HS nhắc lại kiến thức vừa học -Thi đua giải (nhóm giải nhanh) HSYếu
- Tổ chức thi đua
Bài tập:
; ; 2
10 100 1000
5 HĐNT: (1’)
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
Trang 11Ngày dạy: Thứ tư 21/10/2015
Môn: Toán
I Mục tiêu: v Học xong bài này, học sinh biết
Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)
Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
o BT: 1,2,3 luyện tập thực hành
II Chuẩn bị: - Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng phụ kẻ sẵn bài 1 nêu trong
- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập
III Các hoạt động:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’)
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
15’ * Hoạt động 1: Giúp học sinh biết đọc viết số thập phân dạng đơn giản
Bài 1: Viết thành số thập phân (theo mẫu) - Hoạt động cặp đôi
+ Mẫu
32 0,32
100
a)
54
10 ; b)
3
100 ; c)
21
100 ; d)
2312
1000
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài + 2 HS cùng bàn đọc sửa sai cho nhau
a)
54
5, 4
10 ; b)
3
0, 03
100 ; c)
21
0, 21
100 d)
2312
2,312
1000
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống (theo mẫu)
- Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, giải vào vở
luyện tập thực hành
lên bảng
m dm cm mm Hỗn số hoặc số thập phân Số thập phân
Bài 3: Viết hỗn số thành số thập phân
a)
26
5
100 ; b)
5
3
100 ; a)
26
5 5, 26
100 ; b)
5
3 3,05
100 ;
Trang 12TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò HTĐB
c)
7
12
10 ; d)
3
45
100 ; e)
23
2
1000
c)
7
12 12,7
10 ; d)
3
45 45,03
100
e)
23
1000
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống (theo mẫu)
- Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, giải vào vở luyện tập thực hành
Hỗn số, phân
số thập phân Số thập phân Phần nguyên
Phần thập phân
4 3
3
4 3
1 35
7 2
10 20
1000 20,010 20 010
4’ * Hoạt động 3: củng cố
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
5 HĐNT: (1’)
- Chuẩn bị: Luyện tập thực hành (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Môn: Luyện từ và câu Bài: LUYỆN TẬP TỪ NHIỀU NGHĨA
Trang 13I Mục tiêu: v Học xong bài này, học sinh biết
Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2) ; hiểu nghĩa gốc của từ
ăn vàhiểu được mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3
Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Chuẩn bị viết sẵn bài 1 trên phiếu
III Các hoạt động:
1 Khởi động: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Từ nhiều nghĩa”
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ?
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: (1’)
4 Phát triển các hoạt động: (30’)
13’ * Hoạt động 1: Nhận biết nét khác biệt về nghĩa của từ nhiều nghĩa Hiểu mối quan
Bài 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên ghi 2 đề bài 1 lên bảng - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- 2, 3 học sinh giải thích yêu cầu
- Học sinh làm bài, sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Bài 2: Hoạt động nhóm đôi - Học sinh đọc yêu cầu bài 2
+ Hoạt động đồng hồ có thể coi là sự di chuyển
được không?
+ Hoạt động của tàu trên đường ray có thể coi là
sự di chuyển được không?
- Các nghĩa của từ “chạy” có mối quan hệ thế
nào với nhau?
+ Hoạt động đồng hồ là hoạt động của máy móc, tạo ra âm thanh
+ Là sự di chuyển của phương tiện giao thông
HSYếu
- Cả lớp nhận xét
12’ * Hoạt động 2: Phân biệt nghĩa gốc để đặt câu có dùng từ nghĩa chuyển
Bài 3: Thảo luận nhóm
Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn?
+ Nghĩa gốc của từ “ăn” là chỉ hoạt động tự đưa
thức ăn vào miệng
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
Gợi ý :
- Cô ấy rất ăn ảnh.
- Tuấn chơi cờ hay ăn gian.
- Bạn ấy cảm thấy rất ăn năn.
- Bà ấy luôn ăn hiếp người khác.
- Họ muốn ăn đời, ở kiếp với nhau.
Bài 4: Phiếu bài tập cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh khá làm mẫu:
từ “đi”.
Ví dụ: + Em đi bộ đến trường.
+ Mùa đông phải đi tất để giữ ấm đôi chân
- Học sinh sửa bài - Lần lượt lên dán kết quả đặt câu theo: Đứng
+ Em đứng lại nghe mẹ nói
+Trời hôm nay đứng gió
HSYếu
- Cả lớp nhận xét