Kĩ năng - Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của rượu etylic và axit axetic... - Công thức [r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT CHƠN THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS MINH LONG Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY NĂM HỌC 2016-2017
Họ và tên: Trần Đình Thành
Chức vụ: Giáo viên
Chuyên môn đào tạo: Đại học Sư phạm Hóa
Năm học: 2016– 2017
1 Nhiệm vụ được phân công
a Chuyên môn
- Giảng dạy các lớp: Hóa 9, tự chọn hóa 9, nghề điện
b Các nhiệm vụ khác:
- Giáo viên chủ nhiệm lớp 9A3
c Chuyển đổi, bổ sung nhiệm vụ trong năm học:
Thời gian Nhiệm vụ được bổ sung, chuyển đổi
Từ
Từ
Từ
2 Đặc điểm tình hình
a Đặc điểm tình hình bộ môn
* Những thuận lợi
- Bản thân đã có 9 năm công tác nên cũng đã tích lũy được một số kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục học sinh, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm, luôn
có ý thức học hỏi, tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp, để khắc phục nhược điểm của bản thân nhằm nâng cao tay nghề, chất lượng dạy học
- Được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của Ban giám hiệu, các đoàn thể trong trường luôn tạo điều kiện giúp đỡ để bản thân hoàn thành những nhiệm vụ được giao
- Có sự phối hợp giúp đỡ của các đồng nghiệp, nhất là các đồng chí trong tổ
- Phong trào thi đua và khen thưởng, thi đua thật sự đã trở thành đòn bẩy và là yếu tố kích thích cho các hoạt động của bản thân
- Được sự quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất của nhà trường, phụ huynh học sinh
* Những khó khăn (Chủ quan, khách quan)
- Một số học sinh còn lơ là trong học tập, học đối phó, tỉ lệ học sinh yếu cao ảnh hưởng đến chất lượng bộ môn
- Nhiều học phụ huynh chưa quan tâm đến việc học của các em còn có tư tưởng khoán trắng cho nhà trường
- Một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến việc học và tham gia hoạt động của các em
* Kết quả giảng dạy năm học 2015- 2016:
Trang 2lớp g HSTổn Dân
tộc
N
L
L
L
L
L
%
4
8 27,5 9
13 44,8
3
5
3
9 34,6 2
6 23,0 8
6 23,0 8
9
3 10,3 4
15 51,7
2
5
3 10 34,48 9 31,03 0 0 1 3,45
6
7 26,9 2
4 15,3 8
5 19,2 3
3
10 34,4
8
4 13,7 9
1 3,45 1 3,4
5
4
4
8
8
7 33,3 3
2 9,52 1 4,76
3
3
b Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học:
- Có đầy đủ hóa chất, dụng cụ, thiết bị, phòng bộ môn, máy chiếu phục vụ cho việc dạy và học tập môn hóa học
2 Chỉ tiêu phấn đấu
* Danh hiệu cá nhân:
- Lao động tiên tiến
- GVG cấp trường
- UBND huyện khen
- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
- GVCN giỏi cấp trường
* Chất lượng chuyên môn:
n
H S
i chú 9A1 Hóa 26 3 (11,5%) 8 (30,8%) 11 (42,3%) 4 (15,4%)
9A2 Hóa 26 3 (11,5%) 8 (30,8%) 11 (42,3%) 4 (15,4%)
9A3 Hóa 28 3 (10,7%) 9 (32,2%) 14 (50%) 2 (7,1%)
Tổn
g
Hóa 80 9 (11,2%) 25 (31,3%) 36 (44,9%) 10
(12,5%)
* Học sinh giỏi bộ môn:
Hóa 9: Cấp trường: 2 Cấp huyện 1; Cấp tỉnh: 1
CN 9: Cấp trường: 3 Cấp huyện 2; Cấp tỉnh: 1
3 Kết quả đạt được:
HK I
Trang 3Lớp Mô
n
H S
i chú 9A1 Hóa 26
9A2 Hóa 26
9A3 Hóa 28
Tổn
g
Hóa 80
HK II
n
H S
i chú 9A1 Hóa 26
9A2 Hóa 26
9A3 Hóa 28
Tổn
g
Hóa 80
Cả năm:
n
H S
i chú 9A1 Hóa 26
9A2 Hóa 26
9A3 Hóa 28
Tổn
g
Hóa 80
4 Kế hoạch kiểm tra 15 phút:
HỌC KỲ I STT TUẦ
N
TIẾ T
1 4 7 Một số axit quan trọng
HỌC KỲ II
HỌC KỲ I STT TUẦ
N
TIẾ T
1 10 10 Các loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit,
bazơ và muối (Tiết 2)
Trang 45 Kế hoạch giảng dạy cụ thể
Hóa 9
Tên chương,
bài (chủ đề)
-Tổng số tiết
thức trọng tâm
Chuẩn bị- Ghi chú
Chương I
CÁC LOẠI
HỢP CHẤT
VÔ CƠ
(20 tiết)
1 Kiến thức
- Biết được tính chất hóa học chung của oxit, axit, bazơ, muối và tính chất hóa học riêng của một số oxit, axit, bazơ, muối cụ thể
- Biết được ứng dụng và cách điều chế của một số oxit, axit, bazơ, muối cụ thể
- Chứng minh được mối quan hệ
giữa axit, axit, bazơ, muối
- Biết mục đích, các bước tiến hành,
kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ và axit
+ Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat
+ Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối
+ Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit
2 Kĩ năng
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hóa học của các thí nghiệm
- Viết tường trình thí nghiệm
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn thành công các thí nghiệm
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của một số oxit, axit, bazơ, muối cụ thể
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số oxit, axit, bazơ, muối
- Nhận biết được một số oxit, axit, bazơ, muối cụ thể
- Tính chất hóa học chung của oxit, axit, bazơ, muối và tính chất hóa học riêng của một số oxit, axit, bazơ, muối cụ
thể
- Phản ứng điều chế mỗi loại oxit, axit
- Nhận biết axit sunfuric
và muối sunfat
- Phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
- Một số muối được làm phân bón hóa học
- Mối quan hệ
hai chiều giữa các
- Phòng bộ môn
- Máy chiếu
- Hóa chất: CuO, HCl, CaO, H2O, Zn,
CuSO4, NaOH,
H2SO4, quỳ tím,
Na2CO3, Cu,
C12H22O11, BaCl2,
Na2SO4, P
đỏ, NaOH, phenolphta lein,
Ca(OH)2, Fe,
AgNO3, NaCl
- Dụng cụ: Ống
nghiệm, kẹp gỗ, giá ống
nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, cốc thủy tinh, phễu, giấy lọc, kẹp gắp, chén sứ, kiềng, lưới tản nhiệt
Trang 5- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết được các PTHH biểu diễn sơ
đồ chuyển hóa
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và Ca(OH)2 hoặc muối tham gia phản ứng
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Viết đúng CTHH, PTHH
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
loại hợp chất vô cơ
- Kĩ năng thực hiện các
PTHH
Chương II
KIM LOẠI
(9 tiết)
1 Kiến thức
- Biết được tính chất vật lí của kim loại
- Biết được tính chất hóa học của kim loại
- Biết được dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Biết được tính chất hóa học của nhôm, sắt
- Biết được phương pháp sản xuất nhôm
- Biết được thành phần chính của gang và thép
- Biết được sơ lược về phương pháp luyện gang và thép
- Biết được khái niệm về sự ăn mòn kim loại và một số yếu yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Biết cách bảo vệ kim loại không bị
ăn mòn
- Biết mục đích, các bước tiến hành,
kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ Nhôm tác dụng với oxi
- Tính chất vật lý
và tính chất hóa học của kim loại
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Tính chất hóa học của nhôm, sắt
- Khái niệm hợp kim sắt và cách sản xuất gang, thép
- Khái niệm ăn mòn kim
- Phòng bộ môn
- Máy chiếu
- Hóa chất: Fe,
KMnO4,
Na, HCl, MnO2, CuSO4, Cu, AgNO3,
H2O, Al, NaOH, NaCl, dầu hỏa, S
- Dụng cụ: Ống
nghiệm, kẹp gỗ, giá ống
nghiệm, bình tam
Trang 6+ Sắt tác dụng với lưu huỳnh.
+ Nhận biết kim loại nhôm và sắt
2 Kĩ năng
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hóa học của các thí nghiệm
- Viết tường trình thí nghiệm
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn thành công các thí nghiệm
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của các kim loại và dãy hoạt động hóa học của kim loại
Quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của nhôm và sắt
- Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hóa học
- Nhận biết được hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tế
- Vận dụng được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước và với dung dịch muối
- Vận dụng kiến thức để bảo vệ một
số đồ vật bằng kim loại trong gia đình
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về
khối lượng của hỗn hợp 2 kim loại
- Tính khối lượng nhôm hoặc sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Viết đúng CTHH, PTHH
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
loại và các yếu tố ảnh
hưởng
- Biện pháp chống ăn mòn kim loại
- Phản ứng của nhôm với oxi
- Phản ứng của sắt với lưu
huỳnh
- Nhận biết nhôm
và sắt
giác, nút cao su, ống dẫn khí, muỗng đốt, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, cốc thủy tinh, kẹp gắp, chén sứ, kiềng, lưới tản nhiệt, phễu quả lê
Chương III
PHI KIM
1 Kiến thức
- Biết được tính chất vật lí, hóa học
- Tính chất hóa
- Phòng bộ môn
Trang 7SƠ LƯỢC
BẢNG
TUẦN
HOÀN CÁC
NGUYÊN
TỐ HÓA
HỌC
(11 tiết)
chung của phi kim và tính chất hóa học riêng của một số phi kim cụ thể:
Clo, cacbon, silic
- Biết ứng dụng, phương pháp điều chế và thu khí clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Biết ứng dụng của cacbon, silic, silic đioxit và muối silicat
- Sơ lược về mức độ hoạt động hóa học mạnh yếu của một số phi kim
- Biết được sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng
- Biết được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu tạo bảng tuần hoàn, quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong chu
kì và trong nhóm Lấy ví dụ minh họa
- Biết được ý nghĩa của bảng tuần hoàn
- Biết được tính chất của một số hợp chất của cacbon: CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat
- Biết mục đích, các bước tiến hành,
kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ C khử CuO ở nhiệt độ cao
+ Nhiệt phân muối NaHCO3 + Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
2 Kĩ năng
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hóa học của các thí nghiệm
- Viết tường trình thí nghiệm
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn thành công các thí nghiệm
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học chung của phi kim và một số phi kim cụ thể và hợp chất của chúng: CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat
- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hóa học
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của clo
- Viết được các phương trình hóa
học chung của phi kim
- Tính chất vật lý
và hóa học của clo
- Phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Tính chất hóa học của cacbon
- Ứng dụng của cacbon
- Tính chất hóa học của
CO, CO2
H2CO3 và muối cacbonat
- Si, SiO2
và sơ lược về đồ gốm, sứ,
xi măng, thủy tinh
- Cấu tạo
và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học
- Phản ứng khử CuO bởi C
- Phản
- Máy chiếu
- Hóa chất: HCl,
MnO2,
H2O, Zn,
Fe, NaOH, quỳ tím, C, KMnO4, CuO, NaHCO3,
Na2CO3, Ca(OH)2, CaCl2, NaCl, CaCO3
- Dụng cụ: Ống
nghiệm, ống nghiệm có nhánh, ống thủy tinh hình trụ Ø
20, bông gòn, kẹp
gỗ, giá ống nghiệm, bình tam giác, nút cao su, ống dẫn khí, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, cốc thủy tinh, bình cầu có nhánh, kẹp gắp, chén sứ, phễu quả lê
Trang 8học theo sơ đồ chuyển hóa của phi kim
- Nhận biết được khí clo bằng giấy quỳ ẩm; nhận biết khí CO2 và một số muối cacbonat cụ thể
- Viết được các PTHH biểu diễn sơ
đồ chuyển hóa; Viết được các PTHH của cacbon với oxi, với một số oxit kim loại; Viết được các PTHH minh họa cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat
- Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên
tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kỳ 2, 3
và rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về
chu kì và nhóm
- Đọc và tóm tắt được thông tin về
Si, SiO2, muối silicat sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng
- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình thuộc 20 nguyên
tố đầu tiên suy ra vị trí và tính chất hóa học cơ bản của chúng và ngược lại
- So sánh tính kim loại và tính phi kim của một số nguyên tố cùng với các nguyên tố lân cận trong số 20 nguyên tố đầu tiên
- Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hóa học
- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Viết đúng CTHH, PTHH
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
ứng phân hủy muối cacbonat bởi nhiệt
- Nhận biết muối cacbonat
và muối clorua
Chương IV
HIDROCAC
BON
NHIÊN
LIỆU
(11 tiết)
1 Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó
- Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất
- Khái niệm hợp chất hữu cơ
- Phân loại hợp chất hữu cơ
- Phòng bộ môn
- Máy chiếu
- Hóa chất: Bông gòn, Ca(OH)2,
CH3COON
Trang 9hữu cơ và ý nghĩa của nó.
- Công thức phân tử, công thức cấu
tạo, đặc điểm cấu tạo của metan,
etilen axetilen và benzen
- Tính chất vật lý và tính chất hóa
học, ứng dụng của metan, etilen
axetilen và benzen
- Khái niệm, thành phần, trạng thái
tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên
và khí mỏ dầu và phương pháp khai
thác chúng; một số sản phẩm chế
biến từ dầu mỏ
- Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên
nhiên và nguồn nguyên liệu và
nguyên liệu quý trong công nghiệp
- Khái niệm về nhiên liệu, các dạng
nhiên liệu phổ biến
- Thí nghiệm điều chế axetilen từ
canxicacbua
- Thí nghiệm đốt cháy axetilen và
cho axetilen tác dụng với dung dịch
brom
- Thí nghiệm benzen hòa tan brom,
benzen không tan trong nước
- Hiểu được cách sử dụng nhiên liệu
an toàn, có hiệu quả, giảm thiểu ảnh
hưởng không tốt tới môi trường
2 Kĩ năng
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu
cơ theo công thức phân tử
- Quan sát thí nghiệm rút ra kết luận
- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử,
rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử
hợp chất hữu cơ
- Viết được một số công thức cấu tạo
mạch hở, mạch vòng của một số chất
hữu cơ đơn giản khi biết công thức
phân tử
- Quan sát thí nghiệm hiện tượng
thực tế hình ảnh thí nghiệm rút ra
nhận xét về cấu tạo và tính chất của
metan, etilen, axetilen và benzen
- Viết PTHH dạng công thức phân tử
và công thức cấu tạo thu gọn
- Phân biệt khí metan với một vài khí
khác
- Phân biệt khí etilen và khí metan
bằng phương pháp hóa học
- Phân biệt khí axetilen với khí
- Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu
cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
- Cấu tạo
và tính chất hóa học của metan, etilen, axetilen
và benzen
- Thành phần dầu
mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
- Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
- Ích lợi
và cách khai thác,
sử dụng dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí dầu mỏ
- Khái niệm nhiên liệu
- Phân loại nhiên liệu
- Cách sử dụng nhiên liệu
có hiệu quả
a, NaOH, HCl,
MnO2,
C2H5OH,
H2SO4 đặc,
dd Br2, CaC2,
C6H6, H2O, dầu ăn, Fe
- Dụng cụ:
Mô hình phân tử metan, etien, axetilen, benzen dạng rỗng
và đặc, ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, kẹp
gỗ, giá ống nghiệm, bình tam giác, nút cao su, ống dẫn khí, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, cốc thủy tinh, bình cầu có nhánh, kẹp gắp, chén sứ, phễu quả lê
Trang 10metan bằng phương pháp hóa học.
- Cách điều chế axetilen từ canxi
cacbua và metan
- Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được
thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên
và ứng dụng của chúng
- Sử dụng có hiệu quả một số sản
phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Biết cách sử dụng nhiên liệu có
hiệu quả, an toàn trong cuộc sống
hàng ngày
- Lắp dụng cụ điều chế khí C2H2 từ
CaC2
- Thực hiện phản ứng cho C2H2 tác
dụng với dung dịch Br2 và đốt cháy
axetilen
- Thực hiện thí nghiệm hòa tan
benzen vào nước và benzen tiếp xúc
với dung dịch brom
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện
tượng và giải thích hiện tượng
- Viết phương trình phản ứng điều
chế axetilen, phản ứng của axetilen
với dung dịch brom, phản ứng cháy
của axetilen
- Tính phần trăm các nguyên tố trong
một hợp chất hữu cơ
- Lập được công thức phân tử hợp
chất hữu cơ dựa vào thành phần
phần trăm các nguyên tố
- Tính phần trăm khí metan, etilen,
axetilen trong hỗn hợp hoặc thể tích
khí đã tham gia phản ứng (đktc)
- Tính khối lượng benzen đã phản
ứng để tạo thành sản phẩm trong
phản ứng thế theo hiệu suất
- Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt
cháy than khí metan và thể tích khí
cacbonic tạo thành
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học: Viết đúng CTHH, PTHH
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa
học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông
qua môn hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Điều chế
C2H2
- Tính chất C2H2
- Tính chất vật lí của C6H6