Slide bài giảng phân tích đầu tư chứng khoán chương 5 phân tích kỹ thuật
Trang 1CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH
KỸ THUẬT
Trang 2So sánh phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
Phân tích cơ bản Phân tích kỹ thuật
-Là phương pháp phân tích CP dựa vào
các nhân tố mang tính chất nền tảng có
tác động hoặc dẫn đến sự thay đổi giá
cả của CP nhằm chỉ ra giá trị nội tại của
CP trên thị trường
- Các yếu tố cơ bản cần nghiên cứu:
thông tin cơ bản công ty, phân tích
BCTC, HĐKD, phân tích ngành, phân
tích vĩ mô
-Là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và khối lượng GD của CP nhằm phân tích các biến động cung cầu đối với CP để chỉ cho nhà phân tích thời điểm mua vào, bán ra
- Nghiên cứu: biến động giá thị trường, khối lượng giao dịch, xu hướng của hành vi và giá cả đó
Trang 3So sánh phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
Phân tích cơ bản Phân tích kỹ thuật
- Mang tính chất chủ quan của người
phân tích cùng một cổ phiếu có thể
có nhiều kết quả nhận định và phân tích
khác nhau
- Bỏ qua yếu tố tâm lý của NĐT
- Thường được NĐT giá trị sử dụng để
đưa ra quyết định đầu tư dài hạn của
mình
-Trả lời cho câu hỏi nên đầu tư vào cái
gì?
- Có tính đến yếu tố tâm lý của NĐT
- Thường được NĐT lướt sóng sử dụng
để đưa ra quyết định đầu tư ngắn hạn của mình
- Trả lời cho câu hỏi khi nào?
Trang 4Một số giả định của phân tích kỹ thuật
Các giả định nền tảng của phân tích kỹ thuật
- Giá phản ánh tất cả thông tin về thị trường
- Giá dịch chuyển theo xu thế chung:"Một xu thế đang vận động sẽ tiếp tục
theo xu thế của nó cho đến khi nó đảo chiều”.
- Quá khứ tự nó sẽ lặp lại: Các mẫu hình đồ thị xảy ra trong quá khứ thế
nào thì cũng sẽ lặp lại ở tương lai như vậy
Trang 5Các dạng đồ thị
- Đồ thị dạng đường (Line chart)
- Đồ thị dạng then chắn (Bar chart)
- Đồ thị dạng nến (CandleStick chart)
Trang 6Đồ thị dạng đường (Line chart)
•Biểu đồ dạng hình nến (Candlestick chart)
Trang 7Đồ thị dạng then chắn (Bar chart)
Trang 8Đồ thị dạng hình nến (Candlestick chart)
Trang 9Xu thế
Xu thế giá tăng:
- Đỉnh trước thấp hơn đỉnh sau
- Đáy trước thấp hơn đáy sau
- Xu thế giá tăng vẫn tiếp tục duy trì cho đến khi xuất hiện đáy mới thấp hơn đáy trước đó
Xu thế giá giảm
- Đỉnh trước cao hơn đỉnh sau
- Đáy trước cao hơn đáy sau
- Xu hướng giá giảm vẫn tiếp tục duy trì cho đến khi xuất hiện đỉnh trước thấp hơn đỉnh sau
Trang 11Xu thế
- Khi nào thì một xu thế kết thúc? Khi nào thì ta nên thoát khỏi một vị thế mua hoặc bán?
- “Điểm gãy” (Điểm đột phá) - “Breakout Point”
“Điểm gãy” là điểm mà tại đó đường giá cắt ngang qua đường
xu thế hiện hành của nó.Điểm gãy báo hiệu cho sự kết thúc một
xu thế và thay thế bằng một xu thế khác
Ngoài ra “điểm gãy” cũng xuất hiện khi đường giá cắt ngang qua mức hỗ trợ và mức kháng cự báo hiệu một sự đột phá mới
trong xu thế giá
Trang 12Đường xu thế
Đường xu thế giá tăng: là đường nối các điểm đáy cao dần lên Đường xu thế giá giảm: là đường nối các đỉnh thấp dần xuống
Trang 13Kênh xu thế
- Kênh xu thế là khoảng giao động của giá, nếu giá giao động
trong một dải thì dải đó gọi là kênh xu thế
- Dải giao động đó được xác định bởi hai đường biên là đường
xu thế và đường kênh (channel line), hai đường này song song với nhau
Trang 14Kênh xu thế
Xu hướng tăng:
- Nếu giá chuyển động vượt qua đường kênh một khoảng lớn xu thế lên
giá đang mạnh lên đường xu thế mới dốc hơn
- Nếu giá không đạt được đến đường kênh và chuyển động phá vỡ đường xu thế xu thế thị trường có khả năng đổi chiều thành xu thế giá giảm
- Khi giá chuyển động phá vỡ xu thế hiện tại - xuất hiện ‘breakout’ từ kênh hiện tại, giá thường sẽ chuyển động một khoảng bằng với độ rộng của kênh đó.
- Đểxác định điểm dừng của chuyển động này ta có thể tính tương đối chính xác bằng cách đo độ rộng của kênh vừa bị phá vỡ và dự kiến điểm dừng từ điểm giá vượt ra ngoài kênh.
Xu hướng giảm: ngược lại
Trang 15Kênh xu thế
Trang 16Mức hỗ trợ và mức kháng cự
Mức hỗ trợ: mức giá tại đó có một lực lượng mua vào hay khả
năng mua với khối lượng đủ để làm ngưng lại xu thế giảm của giá Cách xác định mức hỗ trợ phổ biến là dựa trên các đáy
trước đó
Trang 17Mức hỗ trợ và mức kháng cự
Mức kháng cự: là việc bán ra với khối lượng đủ để thoả mãn
các mức chào mua, làm giá ngừng không tăng nữa trong một khoảng thời gian Một mức kháng cự phổ biến được xác định dựa trên các đỉnh trước đó
Trang 18Mức hỗ trợ và mức kháng cự
- Điều đáng chú ý là tại bất kỳ mức giá nào xuất hiện mức khối lượng giao dịch lớn thường đều trở thành điểm đảo chiều đối với xu thế hiện tại của thị trường và mọi điểm đảo chiều đều có
xu hướng lặp đi lặp lại thường xuyên và hoàn toàn mang tính tự nhiên
- Hai đường biên của kênh xu hướng cũng đóng vai trò như là đường hỗ trợ và đường kháng cự
- Mức hỗ trợ và mức kháng cự không nhất thiết là một điểm cụ thể mà có thể là một vùng giá xoay quanh gần mức giá quan
trọng
Trang 19kháng cự thì ngược lại.
Trang 20Khối lượng giao dịch (KLGD)
- Khi giá tăng + KLGD tăng rất có thể giá sẽ được đẩy cao hơn nữa
- Khi giá tăng + KLGD giảm rất có thể giá sẽ giảm lại
- Khi giá giảm + KLGD tăng rất có thể giá sẽ tiếp tục rơi thấp hơn
- Khi giá giảm + KLGD giảm rất có thể giá sẽ tăng trở lại ở mức cao hơn
- Sự tăng vọt của KLGD, thường cho dấu hiệu một sự thay đổi lớn sẽ xảy ra
– Hàng ngày thay đổi về KLGD thường không quan trọng lắm chỉ khi cósự sự thay đổi kéo dài (3-5 ngày hay nhiều hơn)
thường dự báo trước sự thay đổi về giá
Trang 22• Thị trường không phải lúc nào cũng đi theo các xu thế
• Thường đi ngang, trước khi tiếp tục xu thế
• Các xu thế nhiều khi không dừng đột ngột
để chuyển sang xu thế đối lập
• Hình mẫu kỹ thuật hình thành
Hình mẫu kỹ thuật
22
Trang 23• Mô hình dạng đỉnh - đầu – vai
• Mô hình dạng đáy – đầu – vai
• Mô hình cái nêm hướng xuống
• Mô hình dạng tam giác
Trang 24Mô hình dạng đỉnh – đầu - vai
- Đỉnh đầu vai là hình mẫu kỹ thuật đảo ngược xu thế của thị trường
- Đường nối hai đáy của hai vai gọi là đường “vòng cổ” – neckline –
mô hình sẽ bị phá vỡ khi đường vòng cổ bị xuyên chéo bởi giá chứng khoán và giá chứng khoán tiếp tục giảm xuống dưới đường “vòng cổ”
Trang 25Mô hình dạng đỉnh – đầu - vai
S
H
S
neckline
Trang 26Mô hình dạng đỉnh – đầu - vai
Trang 27Mô hình dạng đáy – đầu - vai
- Ngược lại với mô hình đỉnh – đầu – vai
- Đáy - đầu - vai là hình mẫu kỹ thuật đảo ngược xu thế của thị trường Từ xu thế giảm xu thế tăng
S
H
S Neckline
Trang 28Mô hình Falling wedge – cái nêm hướng xuống
- Đây là mô hình kỹ thuật dạng bullish (chỉ báo thị trường tăng giá)
- Mô hình bắt đầu thì biên khoảng cách giữa hai đường xu thế rộng sau đó độ rộng giảm dần và hội tụ
- Mô hình Falling wedge hướng xuống dưới chỉ báo dấu hiệu thị trường tăng giá nhưng dấu hiệu này sẽ không nhận ra cho đến khi có “breackout” thoát khỏi đường kháng cự
Trang 29Mô hình Falling wedge – cái nêm hướng xuống
Trang 30Mô hình tam giác
Dạng tam giác đi xuống
- Đây là mẫu đồ thị tiếp tục xu hướng giá
- Hai đường kháng cự và hỗ trợ kéo dài và cắt nhau ở đỉnh tam
giác phía phải đồ thị
- Đường hỗ trợ nằm ngang, đường kháng cự đi xuống cho thấy
xu thế giảm giá
Tín hiệu bán:
Mô hình “Tam giác đi xuống” đưa ra tín hiệu bán khi đường giá cắt đường hỗ trợ theo hướng đi xuống và tín hiệu cũng sẽ mạnh hơn khi giá đang trong giai đoạn giảm vượt qua điểm bứt phá
Trang 31Mô hình tam giác – tam giác đi xuống
Trang 32Mô hình tam giác
• Tam giác đi lên
- Đây là mẫu đồ thị tiếp tục xu hướng giá
- Tam giác đi lên cho thấy khuynh hướng thị trường đi lên
Cùng với mô hình tam giác đi lên, các mức giá đáy ngày càng cao hơn (dấu hiệu thị trường tăng) và đôi lúc là các mức giá
đỉnh cũng ngày càng cao hơn (cũng là dấu hiệu thi trường tăng) được hình thành
- Tín hiệu mua:
Mô hình “Tam giác đi lên” đưa ra tín hiệu mua khi đường giá cắt đường kháng cự theo hướng đi lên và tín hiệu cũng sẽ mạnh hơn khi giá đang trong giai đoạn tăng vượt qua điểm bứt phá
Trang 33Mô hình tam giác – tam giác đi xuống
Trang 34Mô hình dạng cái cốc và tay cầm
- Mô hình cốc và chuôi xuất hiện khi thị trường đang trong xu thế lên giá và nó củng cố xu thế đó của thị trường
- Đáy cốc càng vòng càng tốt Một mô hình cốc hoàn hảo thì có
2 thành cốc cao ngang nhau, độ sau khoảng ≤ 1/3 mức tăng giá trước đây
Trang 35Mô hình dạng cái cốc và tay cầm
Trang 37Một số dạng phân tích kỹ thuật khác
http://learning.stockbiz.vn/knowledge/technicalanalysis/archivehttp://www.amibroker.com/video/dragdrop1.html
Trang 38Chỉ báo kỹ thuật
• Khái niệm
Mỗi chỉ báo kỹ thuật (CBKT) là một công thức toán học được xây dựng dựa trên dữ liệu giá chứng khoán, khối lượng hoặc các CBKT khác Mỗi CBKT được minh họa là một hình vẽ
• Ý nghĩa
– Xu hướng biến động giá
– Báo hiệu/ xác nhận các điểm đột phá
– Dự báo sức mạnh của độ biến động
Trang 39• Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI)
• Chỉ số định hướng trung bình (ADX)
• Stochastis
Trang 40Đường bình quân động – MA (Moving average)
- MA: là chỉ số kỹ thuật đa năng và được sử dụng nhiều nhất
- Ý nghĩa: MA là chỉ báo hữu ích dùng để theo dõi khuynh
hướng biến động giá CK và sự đảo chiều của khuynh hướng này
- MA có tác dụng làm trơn sự biến động của giá CK trên TTCK
nhằm loại bỏ những biến động nhỏ và cho ta cái nhìn chính xác
về xu thế chính của thị trường
- Các chỉ báo kỹ thuật của MA
– SMA : Đường trung bình trượt giản đơn
– EMA : Đường trung bình trượt theo hệ số mũ
– WMA: Đường trung bình trượt có trọng số
– VMA : Đường trung bình trượt biến đổi
– TMA : Đường trung bình trượt hồi quy theo thời gian
Trang 41• Đường trung bình trượt giản đơn (SMA)
Trang 43 Ý nghĩa
Nhằm làm trơn biến động của giá chứng khoán để ta thấy được xu thế thực sự của xu thế giá trong từng thời kỳ
Ứng dụng:
◦ Dấu hiệu chứng khoán tăng giá (BUY)
◦ Dấu hiệu chứng khoán giảm giá (SELL)
• Nhân tố cần xác định là (n) n = ?
43
Đường trung bình trượt giản đơn
Trang 44Đường trung bình trượt giản đơn
Trang 45• EMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng một phần giá ngày hôm nay với giá trị EMA ngày hôm qua của
chính loại chứng khoán đó theo một tỷ trọng nào đó
Trang 46SMA và EMA
Trang 47Đường bình quân động MA
• Ứng dụng: Các NĐT thường sẽ mua vào một
chứng khoán khi giá tăng cao hơn mức giá
trung bình động của nó và sẽ bán ra khi nó thấp hơn mức giá trung bình động của nó
Trang 48Đường bình quân động MA
Quy tắc 1: Sử dụng hai đường MA
- Khi đường giá thực cắt cả hai đường MA từ dưới lên thì dấu
hiệu nên mua
- Khi đường giá thực cắt cả hai đường MA từ trên xuống thì
dấu hiệu nên bán
Quy tắc 2: Sử dụng 3 đường MA dài ngắn khác nhau
- Coi đường ngắn nhất chính là giá thực khi đường ngắn nhất
cắt cả hai đường MA từ dưới nên là dấu hiệu nên mua và ngược lại
Trang 49Tác giả:
MACD được xây dựng bởi Gerald Appel trong những năm 1960
Công thức tính:
Xác định EMA(12) của đường giá
Xác định EMA(26) của đường giá
Tính MACD nhanh
Xác định EMA(9) của MACD (đường tín hiệu)
49
MACD
Trang 51MACD
Trang 52 Tác giả: John Bollinger (1980)
Khái niệm:
Là miền thể hiện sai lệch xung quanh giá trị trung bình (MA) và được xác định dựa vào độ lệch chuẩn phía trên và dưới đường MA
Bollinger band gồm ba đường
- Một đường trung bình động nằm ở giữa
- Một đường biên trên (upper band = giá + độ lệch chuẩn)
- Một đường biên dưới (Lower band = giá – độ lệch chuẩn)
Mr Bollinger gợi ý thời kỳ trễ của MA là 20 và tỷ lệ phần trăm
là 2% sẽ cho những kết quả tính toán đáng tin cậy
52
BOLLINGER BAND
Trang 53BOLLINGER BAND
Trang 54BOLLINGER BAND
Dựa vào giá vượt ra ngoài dải Bollinger
- Nếu giá nằm quá dải trên (upper band) và kéo dài liên tục thì tín hiệu này khẳng định xu thế tăng sẽ tiếp tục tăng mạnh
- Nếu giá nằm dưới dải dưới (lower band) và kéo dài liên tục thì tín hiệu này khẳng định xu thế giảm sẽ tiếp tục giảm mạnh
Trang 55BOLLINGER BAND
Dựa vào giá vượt ra ngoài dải Bollinger rồi quay trở lại nằm trong dải
- Nếu giá cổ phiếu vượt quá dải trên (upper band) rồi sau đó
thiết lập một đỉnh giá khác nằm trong dài bollinger thì tín hiệu này cảnh báo sự chấm dứt xu thế tăng giá hiện tại và chuyển
sang xu thế giảm hoặc dập dềnh
- Nếu giá cổ phiếu xuống dưới dải dưới (lower band) rồi sau đó thiết lập một đáy giá khác nằm trong dải Bollinger thì tín hiệu này cảnh báo sự chấm dứt xu thế giảm giá hiện tại và chuyển sang xu thế tăng hoặc dập dềnh
Trang 56• Tác giả: J Welles Wilder (1978)
• Khái niệm:
– RSI là một chỉ số động lượng đo sức mạnh tương đối của
một chứng khoán nhất định hay của cả thị trường
– RSI có giá trị từ 0% đến 100% và lấy hai đường 30%, đường
70% làm hai đường tín hiệu
56
Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI)
Trang 57Công thức tính:
Trong đó:
A: Trung bình thay đổi của những ngày giá tăng trong n ngày B: Trung bình thay đổi của những ngày giá giảm trong n ngày n: Số thời kỳ trễ
Trang 5858
Trang 59- Dấu hiệu Mua/Bán
+ Dấu hiệu bán: khi đường RSI từ trên đỉnh cắt xuống dưới 70
+ Dấu hiệu mua: khi đường RSI từ dưới đáy cắt lên trên 30