Slide bài giảng môn phân tích đầu tư chứng khoán chương 2 phân tích cơ bản
Trang 1CHƯƠNG 2: PHÂN
TÍCH CƠ BẢN
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG 2
• Những vấn đề chung về phân tích cơ bản
• Quy trình phân tích cơ bản
– Phân tích vĩ mô
– Phân tích ngành
– Phân tích doanh nghiệp
Trang 3NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PTCB
bạn phải làm gì??
Trang 4Để trả lời cho câu hỏi nên lựa chọn
Cổ phiếu nào? mua với giá bao
Nhiêu là hợp lý: Phân tích cơ bản.
Để trả lời cho câu hỏi nên lựa chọn
Cổ phiếu nào? mua với giá bao
Nhiêu là hợp lý: Phân tích cơ bản.
Để trả lời cho câu hỏi khi nào thì mua
Cổ phiếu, khi nào nên bán cổ phiếu:
Phân tích kỹ thuật
Để trả lời cho câu hỏi khi nào thì mua
Cổ phiếu, khi nào nên bán cổ phiếu:
Phân tích kỹ thuật
PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁNNHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PTCB
Trang 5Nhà đầu tư cùng có các bước phân tích
giống nhau, cùng sử dụng các thông tin
giống nhau của doanh nghiệp có quyết định giống nhau hay không???
Trang 6QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CƠ BẢN
Phân tích vĩ mô
Phân tích ngành
Phân tích doanh nghiệp
-Chiến lược phát
triển và cấu trúc KT
Trang 73.1 Phân tích vĩ mô
3.1.1 Phân tích môi trường chính trị - xã hội đất nước 3.1.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật
3.1.3 Ảnh hưởng của chu kỳ phát triển kinh tế
3.1.4 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
Trang 83.1 Phân tích vĩ mô
3.1.1 Tình hình chính trị - xã hội: Có ảnh hưởng lớn đến TTCK
Các yếu tố chính trị bao gồm những thay đổi của CP và các hoạt
động chính trị
Ví dụ: Ngày 26 và 27/11/2012, các chỉ số chứng khoán trên Phố Wall chính đồng
loạt khép phiên với “sắc đỏ” DoThượng nghị sỹ Đảng Dân chủ Harry Reid thông báo rằng các cuộc đàm phán về ngân sách của Mỹ chỉ đạt được rất ít tiến bộ
Thông tin này đã khiến thị trường cổ phiếu “lao dốc” Tuy nhiên, trong hai phiên giao dịch liên tiếp sau đó (ngày 28 và 29/11), thị trường chứng khoán Mỹ lại đảo chiều tăng trở lại, nhờ những phát biểu của các chính trị gia nước này về khả năng lưỡng viện Quốc hội Mỹ có thể đạt được nhất trí trong việc ngăn chặn việc tăng thuế và cắt giảm chi tiêu trong tài khóa tới
Trang 93.1 Phân tích vĩ mô
• 3.1.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật
- Môi trường pháp luật có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và TTCK
- Các luật tác động quan trọng đến thị trường chứng khoán
+ Luật doanh nghiệp + Luật chứng khoán + Luật đầu tư
+ Luật thuế + Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa của chính phủ
Trang 103.1 Phân tích vĩ mô
3.1.3 Ảnh hưởng của chu kỳ phát triển kinh tế
- Nền kinh tế tăng trưởng tác động tích cực đến TTCK
Trang 12THẢO LUẬN
• Bình luận các sự kiện kinh tế vĩ mô năm 2012 tác động đến
TTCK Việt Nam như thế nào?
Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 2646/QĐ-NHNN ngày
21/12/2012 về việc giảm lãi suất tái cấp vốn từ 10%/năm xuống 9%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 8%/năm xuống 7%/năm; lãi suất cho vay qua đêm
trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn
trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng từ 11%/năm xuống 10%/năm Ngân hàng Nhà nước quy định, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giữ nguyên là 2%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến
dưới 12 tháng giảm từ 9%/năm xuống 8%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân
và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn
từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 8,5%/năm;
Trang 133.2 Phân tích ngành
• Tại sao phải phân tích ngành?
– Tại một thời điểm nào đó, lợi suất thu nhập của mỗi ngành là khác nhau
• Một số ngành chính trên TTCK Việt Nam hiện nay:
– Hàng tiêu dùng, ngành tài chính, ngành công nghiệp, ngành công ích, nguyên liệu cơ bản, y tế, công nghệ dầu khí…
• Tham khảo phân tích ngành một số công ty chứng khoán
Trang 143.2 Phân tích ngành
• Mục tiêu phân tích ngành
– Đánh giá xu thế phát triển của ngành kinh doanh
– Đánh giá những rủi ro mà nhà đầu tư phải đối đầu khi đầu tư vào ngành kinh doanh này.
• Các nội dung phân tích ngành
– Tổng quan và lịch sử phát triển của ngành
Trang 153.2 Phân tích ngành
Trang 163.3 Phân tích doanh nghiệp
• Mục đích của phân tích doanh nghiệp
– Hiểu dược doanh nghiệp
– Biết được các nguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
– Định hướng cho các quyết định của doanh nghiệp, nhà đầu tư chứng khoán
• Tài liệu sử dụng
– Bản cáo bạch
– Báo cáo kết quả kinh doanh
– Bảng cân đối kế toán
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Các nguồn thông tin khác
Trang 173.3 Phân tích doanh nghiệp
• Các nội dung chính cần phân tích
– Phân tích thông tin cơ bản của doanh nghiệp – Phân tích doanh thu
– Phân tích chi phí
– Phân tích lợi nhuận
– Phân tích doanh nghiệp qua các hệ số tài chính
Trang 18Phân tích thông tin cơ bản của doanh nghiệp
+ Tên đầy đủ công ty
+ Ngành nghề kinh doanh
+ Cơ cấu tổ chức: HĐQT, cổ đông chiến lược….
+ Các đối tác có liên quan: cung ứng, khách hàng…
+ Tiềm năng phát triển
+ Các đối thủ cạnh tranh
………
Trang 19Phân tích thông tin cơ bản
Trang 20BẢNG CẤN ĐỐI KẾ TOÁNBBC
Chỉ tiêu Đầu kỳ Năm 2009 Cuối kỳ Năm 2010 Cuối kỳ Năm 2011 Cuối kỳ TÀI SẢN 614,224,002,496 736,809,198,986 758,840,694,597 751,992,646,547 TÀI SẢN NGẮN HẠN 410,325,459,685 341,515,700,876 333,373,157,378 293,050,053,912 Tiền 30,533,213,380 204,756,220,545 89,081,437,503 60,321,370,937
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 196,055,000,000 5,000,000,000 45,000,000,000 5,000,000,000
Các khoản phải thu ngắn hạn khác 88,974,345,553 43,236,261,723 78,425,252,867 95,941,961,579
Hàng tồn kho 86,639,874,166 70,835,265,816 117,410,506,725 120,861,403,892
Tài sản ngắn hạn khác 8,123,026,586 17,687,952,792 3,455,960,283 10,925,317,504
TÀI SẢN DÀI HẠN 203,898,542,811 395,293,498,110 425,467,537,219 458,942,592,635 Tài sản cố định 173,675,668,764 366,590,815,113 401,407,321,556 438,608,011,030
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 18,207,958,400 14,161,955,163 10,792,009,300 4,645,772,301
Tài sản dài hạn khác 12,014,915,647 14,540,727,834 13,268,206,363 15,688,809,304
NGUỒN VỐN 614,224,002,496 736,809,198,986 758,840,694,597 751,992,646,547 TỔNG NỢ 119,794,655,954 213,556,430,725 214,267,071,869 178,052,651,447
Trang 21BÁO CÁO KQKD (BBC)
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 631,961,946,517 792,664,245,426 1,009,428,420,233
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5,007,793,443 4,828,073,831 9,060,929,115
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 626,954,153,074 787,836,171,595 1,000,367,491,118
Trang 22BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
DÒNG TIỀN VÀO GIÁ TRỊ (TỶ ĐỒNG)
TIỀN THU TỪ BÁN HÀNG 63
TIỀN THU KHÁC TỪ HĐKD 11
TIỀN THU TỪ THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐ 0.004
TIỀN THU HỒI CHO VAY, BÁN LẠI CÔNG CỤ NỢ 4.9
TIỀN THU LÃI CHO VAY, CỔ TỨC VÀ LỢI NHUẬN ĐƯỢC
TIỀN VAY NGẮN HẠN DÀI HẠN NHẬN ĐƯỢC 10.2
TỔNG DÒNG TIỀN VÀO 91.6
TIỀN CHI TRẢ CHO NGƯỜI CUNG CẤP HÀNG HÓA DỊCH VỤ 11
TIỀN CHI TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 2.8
TIỀN CHI TRẢ LÃI VAY 0.4
TIỀN CHI NỘP THUẾ TNDN 11.4
TIỀN CHI KHÁC CHO HĐKD 0.1
TIỀN CHI MUA SẮM, XÂY DỰNG TSCĐ 0
TIỀN CHI CHO VAY, MUA CÔNG CỤ NỢ CỦA ĐƠN VỊ KHÁC 9.7
TỔNG DÒNG TIỀN RA 92.8
Trang 23Phân tích doanh thu
• Phân tích tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm
• Phân tích cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp
• Phân tích sự thay đổi trong cơ cấu doanh thu qua các năm
Trang 24Phân tích chi phí
• Phân tích tốc độ tăng chi phí qua các năm
• Phân tích cơ cấu chi phí qua các năm
• Phân tích sự dịch chuyển cơ cấu chi phí
Trang 25Phân tích lợi nhuận
• Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận qua các năm
• Cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp
• Sự thay đổi cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm
Trang 27được tài trợ bởi bao nhiêu đồng GTTS thuần hiện có
• Về mặt lý thuyết hệ số này = 1 DN đảm bảo khả năng TT Tổng quát
• Trên thực tế hệ số này >=2, doanh nghiệp mới thực sự đảm bảo khả năng thanh toán tổng quát
Trang 28Nhóm hệ số thanh toán.
• Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn
– Công thức:
Hệ số khả năng TT nợ ngắn hạn = ƩGTTS ngắn hạn/Ʃnợ ngắn hạn phải trả – Ý nghĩa: Chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1 đồng nợ
ngắn hạn được tài trợ bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
• Thông thường, chỉ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp để hệ này quá cao dẫn đến khả năng sinh lời kém
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên bảng cân đối kế toán của BBC
Trang 29– Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đã loại bỏ hàng tồn ra khỏi TS ngắn hạn 1 đồng
nợ ngắn hạn được tài trợ bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn khi đã loại bỏ hàng tổn kho Chỉ tiêu này đo lường tốt hơn về khả năng thanh toán của DN
• Thông thường, chỉ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt Tuy nhiên, thế nào là cao thì phải so sánh với mức trung bình của ngành
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên bảng cân đối kế toán của BBC
Trang 30• Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp
• 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả được tài trợ bằng bao nhiêu tiền và tương đương tiền
• DN cần phải đánh đổi giữa việc đảm bảo thanh toán tức thì với lợi nhuận của mình.
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên bảng cân đối kế toán của BBC
Trang 33• Phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyển trong một kỳ
• Vòng quay hàng tồn kho càng cao thì điều đó cho thấy vốn đọng ở hàng tồn kho ít
• Để xác định vòng quay hàng tồn kho là cao hay thấp cần so sánh với vòng quay tồn kho của trung bình ngành
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên bảng cân đối kế toán và BC KQKD của BBC
Trang 34• Cho biết số ngày trung bình của 1 vòng quay hàng tồn kho từ lúc DN
bỏ ra mua NVL đến khi SX xong và bán được
• Khi xác định số ngày trung bình 1 vòng quay hàng tồn kho cần so sánh với trung bình chung của ngành
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên bảng cân đối kế toán và BC KQKD của BBC
Trang 35• Cho biết trong 1 đồng tài sản thì có bao nhiêu đồng nợ.
• Đối với mỗi ngành thì hệ số nợ là khác nhau
• Hệ số nợ càng thấp đòn bẩy tài chính càng ít và ngược lại
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên bảng cân đối kế toán của BBC
Trang 36• Biểu thị tương quan giữa vốn cổ phần và nợ dài hạn.
• Mức cao hay thấp của hệ số D/E phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh tế khác nhau
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên bảng cân đối kế toán của BBC
Trang 37Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sinh lợi của DN
• Hệ số lợi nhuận doanh thu
Trang 38Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sinh lợi của DN
• Hệ số lợi nhuận tổng tài sản (ROA)
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên báo cáo KQKD và bảng CĐKT của BBC
Trang 39Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sinh lợi của DN
• Hệ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 40Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sinh lợi của DN
• Hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS)
– Công thức
EPS = LNST/Số cổ phiếu đang lưu hành
– Ý nghĩa:
• Cho biết thu nhập trên một cổ phiếu đang lưu hành
• Đối với các nhà đầu tư chứng khoán, đây là chỉ số quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư vào cổ phiếu nào
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên báo cáo KQKD và bảng CĐKT của BBC
Trang 41Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sinh lợi của DN
• Hệ số P/E
– Công thức
P/E = Thị giá cổ phiếu / EPS
– Ý nghĩa:
• Cho biết để thu được 1 đồng thu nhập cần bỏ ra số tiền là bao nhiêu
• Thông thường hệ số này càng thấp càng có lợi cho NĐT
– Ví dụ: Lấy ví dụ trên báo cáo KQKD và bảng CĐKT của BBC
Trang 42Ví dụ
Báo cáo phân tích DPR
Trang 43Đánh giá phân tích cơ bản
• Phân tích cơ bản dựa hoàn toàn vào các báo cáo tài chính của
DN, số liệu các báo cáo tài chính chưa hoàn toàn chính xác
• Khả năng phân tích của từng người mang tính chất chủ quan.
• Phân tích cơ bản thường bỏ qua yếu tố tâm lý đầu tư
• Cùng một cổ phiếu có thể có nhiều kết quả nhận định và phân tích khác nhau.
• Tuy nhiên, phân tích cơ bản là phương pháp hàng đầu không thể thiếu trong phân tích đầu tư cổ phiếu.