1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DƯỢC CỔ TRUYỀN TRẮC NGHIỆM

1,2K 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dược Cổ Truyền Trắc Nghiệm
Định dạng
Số trang 1.202
Dung lượng 9,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẦN 1 10 ĐIỂM Câu hỏi 1 Chưa trả lời Đạt điểm 1,00 Không gắn cờĐặt cờ Đoạn văn câu hỏi Bệnh nhân bị tức ngực, đầy tức dạ dày; dùng phép Select one 1 Ôn 2 Hạ 3 Hòa 4 Thổ Clear my choice Câu hỏi 2 Chưa.

Trang 1

Đoạn văn câu hỏi

Bệnh nhân bị tức ngực, đầy tức dạ dày; dùng phép

Đoạn văn câu hỏi

Theo ngũ hành, sự vật trong thiên nhiên và con người thuộc Kim là Select one:

a Buồn, kim loại, thận, bàng quang

b Thu, tây, mạch, lưỡi

c Đại trường, mũi, vàng, ngọt

d Mũi, da lông, trắng, cay

c Bàng quang, Thịt, hạ, trung ương

d Tai, nước, Xuân, Chua

Trang 2

b Thay đổi tính năng

c Làm vị thuốc sạch và tinh khiết hơn

d Giảm bớt chất độc của vị thuốc

b Thay đổi tính năng

c Làm vị thuốc sạch và tinh khiết hơn

d Giảm bớt chất độc của vị thuốc

Trang 3

a Sa sâm, mạch môn, câu kỷ

b Đảng sâm, hoài sơn, cam thảo

Các vị thuốc thuộc nhóm ôn phế chỉ

khái Select one:

1 Bối mẫu, bán ha, bạch giới tử

2 Hạnh nhân, Bách bộ, Cát cánh

3 Tiền hồ, Tang bạch bì

4 Hạnh nhân, tiền

hồ Câu hỏi 17

Ho do âm hư, phế táo thì dùng thêm

thuốc Select one:

Trang 4

a Hai mặt âm dương luôn lập lại thế cân băng giữa hai sự vật

b Nương tựa, giúp dở lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triền của hai mặt âm dương c

Mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh lẫn nhau giữa hai mặt âm dương (ĐÚNG)

Trang 5

d Sự vận động không ngừng, sự chuyên hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương

a Mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh lẫn nhau giữa hai mặt âm dương.(ĐÚNG)

b Nương tựa, giúp dở lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triền của hai mặt âm dương c Hai mặt âm dương luôn lập lại thế cân băng giữa hai sự vật

d Sự vận động không ngừng, sự chuyên hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương

Trang 7

Những điểm cần lưu ý khi dùng thuốc bổ CHỌN CÂU

SAI Select one:

a Thuốc bổ phải sắc lâu

b Thuốc bổ khí hay được dùng kèm thuốc hành khí

c Trước hết phải chú ý đến dưỡng tâm, nếu tâm an thì mới phát huy tác dụng của thuốc

bổ d Người có chứng hư lâu ngày phải dùng thuốc bổ từ từ

Đoạn văn câu hỏi

Vị thuốc thuộc nhóm khu phong trừ thấp

Trang 9

c Phế kim sinh thận thủy

d Thận thủy sinh can mộc

Trang 13

Vỏ cây

Quả

Thân rễ

Trang 14

Toàn cây

Trang 16

Not yet answered

b Thận tàng tinh, tinh sinh tủy, tủy sinh huyết

c Tâm chủ huyết, can sinh huyết

d Khí là soái của huyết

Trang 17

Not flaggedFlag question

Question text

Cách chế Thục địa

Select one:

a Tẩm rượu, sao đen

b Cửu chưng cửu sái với rượu sa nhân

Trang 19

Select one:

a Thanh nhiệt táo thấp

b Thanh nhiệt giải độc

c Thanh nhiệt giáng hỏa

d Thanh nhiệt lương huyết

Trang 21

Bạn đã gửi Hôm nay lúc 15:17

Trang 22

Not yet answered

Trang 24

a Không kết hợp với thuốc thanh nhiệt khác

b Dùng lâu dài gây táo bón

c Không dùng trong trường hợp bí tiểu, tiếu ứ

d Thường có vị ngọt, tính hàn nên thận trọng tỳ vị hư nhược

Bạn đã gửi Hôm nay lúc 15:18 Question 13

Not yet answered

Trang 26

c Xuyên khung, Bạch thược, Hà thủ ô đỏ, Bạch truật, Đương qui, Thục địa, Đảng sâm, Cam thảo

d Xuyên khung, Bạch thược, Hoài sơn, Bạch truật, Đương qui, Thục địa, Đảng sâm, Hoàng kỳ Clear my choice

d Kim tiền thảo

Bạn đã gửi Hôm nay lúc 15:18

Trang 28

Not yet answered

Trang 29

1 Dược liệu dùng phương pháp chưng

pp -> Cửu chưng cửa sái

6.Phần không thuộc dương

-> Dịch

15 Phạm trù

thuộc Âm -> Lạnh lẽo

8.Khi phần biểu nhiệt quá mạnh, bệnh lý sinh

sinh -> Mộc Hoả Thổ Kim Thuỷ

Hành sinh của phế kim

Trang 32

62 Vị thuốc Ma Hoàng và Bán Hạ thuộc nhóm

80 Người dùng thuốc Kiện Tỳ tránh thức ăn

Béo, nhờn, tanh hôi và khô

81 Dụng cụ cần thiết khi sao

Trang 34

110 Chọn dược liệu dùng để sao vàng xém cạnh Cau

111 Không dùng thực phẩm sống khi uống thuốc

Vị này triệt độc tính của vị kia

114 Tang diệp-Cúc hoa thuộc nhóm

Tương phản

115 Tương sứ là

 2 vị thuốc nhóm khác hỗ trợ nhau

Trang 36

Gọi Hoàng liên giải độc thang là phân loại theo

Công năng

Gọi thuốc Ôn lý trừ hàn là phân loại theo

Bát pháp

Chọn nhóm tương sứ

Hoàng cầm- quế chi

Khi uống thuốc thang nên

kiêng Thịt baba

Khi dùng 1 vị Nhân sâm trong bài thuốc gọi là

Đơn hành

Ý nghĩa của sao vàng xém cạnh

Giảm tính chát, tanh, chua

Vị thuốc hành khí hoạt huyết cần tắm

Làm ấm nóng từ bên trong cơ thể

Thuốc điều trị trong phép Hòa

Thư can kiện tỳ

Đau lưng mỏi gối

Ý nghĩa của phương pháp nung

Trang 37

Thuốc bổ có vị

Cam

Để sao dược liệu chuaqs tinh dầu nhiều, thường dùng chất trung gian là

Bột Văn cáp

Thuốc điều trị trong chứng lạnh ở tuần hoàn

Hồi dương cứu nghịch

Ý nghĩa của phương pháp sao tồn tỉnh

Chủ trị của Thiên niên kiện

Đau nhức gân cốt, tay chân tê mỏi

Thủy bào là

Phương pháp ngâm cho mềm dược liệu bằng nước nóng 60- 70 độ C

Triệu chứng 2 chân lạnh, gần sáng đi tả là triệu chứng của

Thận dương hư

Thuốc điều trị teong trường hợp các cơ nhục bị sa trệ

Bổ khí

Chất trung gian cần đạt tiêu chuẩn

Nóng trên 200 độ, không mùi, không ảnh hưởng đến thành phần hoạt chất

Chủ trị của Ngũ gia bì

Đau dây thần kinh

Dược liệu dùng phương pháp nung trực tiếp

Mẫu lệ

Ý nghĩa của phương pháp thủy phi

Dùng nước để lấy bột thật mịn và tránh bị phân hủy

Ý nghĩa của phương pháp sao vàng hạ thổ

Lấy lại cân bằng âm dương cho vị thuốc

Để sao dược liệu A giao dùng

Chủ trị của Tang ký sinh

Đau nhức dây thần kinh, đau xương

Trang 38

Tên khoa học của Liên kiều

Ý nghĩa của phương pháp đốt

Loại bỏ lông bên ngoài

Phương pháp nghiền gạn dược liệu bằng nước lạnh

Ý nghĩa phương pháp lùi

Vị thuốc thường được sao đen

Táo nhân, cỏ mực, kinh giới

Dược liệu dùng phương pháp đốt

Cẩu tích

Vị thuốc thường được sao vàng hạ thổ

Ý dĩ

Sắp xếp ngũ hành tương sinh

Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy

Ý nghĩa của phương pháp sao vàng xém cạnh

Mất vị chua chát, tanh

Ý nghĩa của phương pháp thủy phi

Làm tinh khiết dược liệu, lấy bột mịn, tránh dược liệu bị phân hủy Hành sinh của phế kim

Tỳ Thổ

Phạm trù thuộc âm

Lạnh lẽo

Trang 39

Thuốc điều trị trong chứng lạnh ở tỳ vị

Ôn trung tân hàn

Phép hàn là phương pháp

Làm ra mồ hôi

Thuốc tả hạ thường có hoạt chất

Anthraquinon

Thuốc thanh nhiệt có vị

Chủ trị của Ké đầu ngựa

Mục đích quan trọng nhất của việc chế biến dược liệu

Trường hợp cảm sốt lâu ngày không khỏi, chọn vị thuốc tác dụng

Giải can khí uất kết

Tên khoa học của Hoàng cầm

Không dùng thực phẩm lạnh sống khi uống thuốc

Ôn trung

Thuốc điều trị trong nhiệt chứng do nhiễm trùng độc

Thanh nhiệt giải độc

Trang 40

Thuốc điều trị trong phép hàn

Giải biểu

Ý nghĩa của cam thảo

Ý nghĩa của phương pháp thủy bào

Dược liệu tắm hoàng thổ

Mục đích quan trọng nhất của việc bào chế

Thay đổi tính năng

Vị thuốc có khí dương vị âm

Ý nghĩa của sao vàng

Tăng tính ấm

Ý nghĩa của tắm rượu

Dược liệu dùng để sao đen

Trang 41

Khí vị của thuốc thanh nhiệt

Khí hàn vị đắng

Phép Hỏa chữa chứng

Tương úy là

Vị này sợ vị kia

Dược liệu sao cát

Kê nội kim

Thục địa được chế bằng phương pháp

Cửu chưng cứu sái

Vị thuốc thuộc nhóm trừ phong thấp

Trẻ con bị rôm sảy, dùng thuốc

Thanh nhiệt lương huyết

Âm hư sinh ra

Khí tương ứng của hành Hỏa

Giúp giải độc bài thuốc

Vị đóng vai trò sứ giả trong các bài thuốc

Cam thảo

Thuốc khử hàn có tính

Vai trò của vị Quân

Chữa triệu chứng chính của bệnh

Thuốc giải biểu có tính

Thăng

Trang 42

Vị thuốc Tân ôn

Đại hoàng- phan tà diệp

Nước mắt xếp vào loại

Thuốc giải biểu không được dùng cho người

Hay đổ mồ hôi do biểu hư

Trang 43

Ý nghĩa của tầm đồng tiện

Bổ máu và giảng tiện

Phương pháp sao trực tiếp còn được gọi là

Bệnh nhân sờ không có mạch, chọn bài thuốc

Tương thừa nghĩa là

Tạng khăc tạng kia quá mạnh

Trang 44

Tặc tà nghĩa là

Tạng nọ không khắc nổi tạng kia nên gây bệnh

Phế Kim yếu gây mất ngủ tại Tâm là

Vi tà

Vị thuốc có 1 khí nhiều vị

Cặp tương úy

Mã tiền- cam thảo

Để tìm vị Sứ trong bài thuốc thường dựa vào

Vị thuốc có tính năng giúp điều hòa trong bài thuốc

Dược liệu tắm đậu đen

Ý nghĩa của tắm nước vo gạo

Giẩm độc và ráo nóng

Vị toan có tác dụng

Thuốc điều trị trong chứng lạnh ở tuần hoàn

Hồi dương cứu nghịch

Ý nghĩa của phương pháp chích

Để làm thơm và khô

Phép Thổ là phương pháp

Làm nôn ói các chất ứa đọng

Không dùng các dụng cụ sắc thuốc bằng kim loại vì tương kỵ với

Thuốc điều trị trong nhiệt chứng do can phong nội động

Thanh nhiệt giáng hỏa

Trang 45

Kĩ thuật sao tồn tính? Lửa to, sao lâu

Triệu chứng của Tỳ hư? Viêm nhiễm gan mật vàng da

Tên khoa học của Huyền sâm? Scrophularia buregeriana

Vị thuốc Qui bản thường được áp dụng phương pháp? Sao đen

Phép chữa Tâm hư? Dưỡng tâm huyết

Số lượng phủ có trong cơ thể? 9 phủ

Triệu chứng của Tỳ hư? Bụng to khó thở người nặng

Triệu chứng của Tâm nhiệt? Mê sảng hoảng loạn sốt cao

Sinh khương (gừng tươi) ghét vị? Bán hạ

Ý nghĩa của sao tồn tính? làm tăng tác dụng cầm máu và tăng tác dụng thấm của

vị thuốc

Kỹ thuật sao đen? Ngoài cháy đen trong vàng

Thuốc tránh dùng cho PNCT? Uất kim

CHức năng điều hành ý nghĩ là do? Tỳ

Tạng đứng đầu trong các tạng? Tâm

Tính quyết đoán dũng cảm của con người là do? Can

CHức năng của tạng thận? Tàng tinh, tàng chí, chủ thủy

Thận tốt sẽ biểu hiện ra? Răng tóc khỏe

Chức năng của tạng Tỳ? Vận hóa

Chức năng điều hành cảm xúc là do? Tâm

Khi 1 vị làm đảo ngược tác động của vị kia gọi là? Tương phản

Vị thuốc tam thất có cùng họ với? Nhân sâm

Tính tinh tường kĩ xảo khéo léo của con người là do? Thận

Mối liên quan giữa tạng phủ trong cơ thể? Âm DƯơng

Khi dùng chung 2 vị đều giảm tác dụng gọi là? Tương ố

Tên khoa học của Sinh địa? Rhemannia glutinosa

Triệu chứng của Tâm hư? Thiếu máu, mệt mỏi, mất ngủ, suy nhược, thần kinh Chức năng của tạng Can? Sơ tiết

Tên khoa học của Kim ngân hoa? Lonicera japonica

Tam thất có chứa hoạt chất thuộc nhóm? Saponin

Hoạt chất có trong vị Hoa hòe? Rutin

Trang 46

Vị thuốc có tác dụng Chỉ huyết? Trắc bá

Triệu chứng của Tỳ hàn? Ôn trung kiện tỳ

Não được xem là Phủ? Kỳ hằng không thuộc tạng

VỊ thuốc Địa long thường được áp dụng phương pháp? Sao vàng xém cạnh

Khi có 1 vị sợ vị kia vị làm giảm độc tính là? Tương úy

Tên khoa học của bồ công anh? Taraxacum offinale

Tỳ vị tốt sẽ biểu hiện ra? Môi miệng tươi nhuận

Phế tốt sẽ biểu hiện ra? Tiếng nói khỏe

Vị thuốc cỏ mực được áp dụng phương pháp? Sao vàng

Chọn dược liệu dùng để sao đen? Táo nhân

CHức năng của tạng Phế? Tàng phách

CHức năng của tạng Tâm? Tàng thần

Phép chữa tỳ hư? Ôn bổ tỳ hư

Trường hợp chảy máu cam dùng thuốc? Bạch cập

Chất trung gian dùng để sao? Hoạt thạch

Ý nghĩa của phương pháp sao vàng kém cạnh? Mùi vị chua chát, tanh

Thuốc lý huyết chữa? Huyết ứ huyết thoát do rối loạn thành mạch

Để sao kê nội kim dùng chất trung gian là? Cát sạch

Các thuốc bổ huyết không quy vào kinh? Tỳ

Trạng thái gầy mòn, ít hoạt động, suy dinh dưỡng là triệu chứng của? Tỳ hưTình trạng hơi thở yếu, thiểu năng hô hấp là triệu chứng của? Phế hư

Kỹ thuật sao đen? Ngoài cháy đen trong vàng

Ý nào sau đây KHÔNG đúng về Bìm bìm? Là hạt của cây Imipomoea nil

Convolvulaceae

Để tìm vị Tá trong bài thuốc dựa vào? Tính năng của vị thuốc

Cho các vị thuốc Thục địa, Hoài sơn, Phục linh, Đơn bì, Sơn thù, Trạch tả Tên bài thuốc này là? Lục vị địa hoàng hoàn

Để biết vị Quân trong bài thuốc, dựa vào? Tính năng của vị thuốc

Bài thuốc chữa Thân âm hư? Lục vị

Để biết vị Thần trong bài thuốc, dựa vào? Tính năng của vị thuốc

Ý nào sau đây KHÔNG đúng về thuốc tả hạ có tính hàn? Sử dụng khi chính khíbắt đầu suy

Người xanh xao, choáng váng, hạ huyết áp, là triệu chứng của? Can hư

Mục đích quan trọng nhất của việc chế biến dược liệu? Có tác dụng theo mongmuốn

Ý nghĩa của phương pháp sao vàng? Giảm tính hàn, tăng tính ấm

Trạng thái ho ran, sốt cao do viêm nhiễm đường hô hấp là triệu chứng? Phế nhiệt

Trang 47

Ý nghĩa của phương pháp sao đen? Tăng tác dụng tiêu thực

Ý nghĩa của phương pháp sao tồn tính? Tăng tác dụng cầm máu

Trạng thái viêm nhiễm gan mật, hỏa bốc, mắt đỏ, môi khô là triệu chứng? Cannhiệt

Ý nghĩa của sao vàng hạ thổ? Lấy lại thăng bằng âm dương cho vị thuốc

Tô mộc thuộc nhóm? Phá huyết

Đổ mồ hôi, sợ gió, đau đầu là triệu chứng của? Thái dương chứng

Ích mẫu thuộc nhóm? Lý huyết

Để tẩy giun sán thì phối hợp Đại hoàng với? Hạt cau và Bìm bìm

Phép chữa thận dương hư? Bổ thận dương

Để sao dược liệu chứa chất nhựa, thường dùng chất trung gian là? Bột văn cápTriệu chứng 2 chân lạnh, gần sáng đi tả là triệu chứng? Thận dương hư

Đang trong cơn hen suyễn, khó thở, tức ngực là triệu chứng? Phế thực

Trạng thái mê sảng hoảng loạn do nhiễm độc thần kinh là triệu chứng của?

Tâmnhiệt

Để tìm vị Sử trong bài thuốc thường dựa vào? VỊ thuốc có tính năng giúp điều hòabài thuốc

Phản ứng của hệ tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy là của? Thái âm chứng

Trạng thái nhiễm độc thần kinh là triệu chứng của? Quyết âm chứng

Bệnh lý thuộc âm? Hàn

ĐỘng tác thuốc Dương? LÀm việc

Phép Bổ là phương pháp? Bổ sung phần thiếu hụt trong cơ thể

Thuốc điều trị trong chứng lạnh ở tuần hoàn? Hồi dương cứu nghịch

Để chữa sốt do lạnh dùng thuốc có vị? Tân

Tác dụng nào sau đây là của thuốc cố sáp? Cố tinh sáp niệu

Chủ trị của Bạch cập? Ho ra máu

Vị thuốc không thuộc nhóm phá khí, giáng nghịch? Mộc hương

Quá vui sẽ gây tổn thương? Tâm

Dược liệu không có tác dụng tư âm, dưỡng can, vi sinh tân dịch? Thiên môn đôngDược liệu nào sau đây thuộc nhóm bình can tức phong? Tất cả đúng

Tên khoa học của Đào nhân? Prumus persica

Tác dụng của Thiên hoa phấn? Thanh nhiệt giáng hỏa ; chỉ khát sinh tân

CHủ trị của Nga truật? Tích trệ, bụng chướng ăn không tiêu

Công dụng nào sau đây KHÔNG thuốc nhóm lợi thủy thẩm thấp? Chỉ

phúcthống(ôn trung tán hàn)

Ý nghĩa của tẩm muối? Làm quy kinh thận, chủ thủy

Phát biểu sai về Đương quy? Không dùng cho PNCT do có tác dụng hoạt huyết

Trang 48

Vị thuốc hành khí, giải uất, thư can, lợi mật? Uất kim

Tương ố là 2 vị thuốc cùng nhóm khi dùng chung sẽ? Giảm tác dụng

Không dùng dạng này cho các thuốc phương hướng, khai khiếu? Tễ

Tên khoa học của Sen? Nelumbo nicufera

Quyết minh tử là? Hạt của cây muồng trâu

Thuốc thổ được dùng trong trường hợp? Ngộ độc

Thập toàn đại bổ là Bát trân thang gia thêm? Hoàng kỳ, Nhục quế

Bài Lục vị địa hoàng hoàn có tác dụng? Bổ âm

Chức năng của Can? Tàng huyết, hồn

Cây có chứa Coumarin thường có tác dụng? Chống đông máu

Thỏ ty tử là? Hạt của dây tơ hồng

Tên khoa học của Bạch mao căn? Imperata cylindrica

Vị đắng quy kinh? Tâm

Tên KH của Ké đầu ngựa? Xanthium strumarium

Vị Thần có vai trò? Chữa triệu chứng chính trong bài thuốc

Điền vào chỗ trống: “Nam bất thiếu Trần bì, Nữ bất ly Hương phụ”

Tác dụng của Hoàng bá? Thanh nhiệt táo thấp

Tác dụng của CỎ mực? CHỉ huyết

Bạch phục linh là? Quy kinh tâm, tỳ, thận

CHủ trị của bạch phục linh? Đau nhức, tiêu kho, Phù thủng

Tác dụng của Dâu tằm? Phát tán phong nhiệt

Tam biểu là? Tinh, Khí, Thần

Khi dùng thuốc khu phong trừ thấp cần phối hợp thuốc? Thuốc lợi tiểu

Phát biểu sai về dược liệu Mạch môn? Khi chế biến phải đồ chín

Ý nào sau đây KHÔNG nói về Trạch tả? Cùng họ với cây Plantago major

VỊ thuốc có màu đỏ thường quy kinh? Tâm

CHủ trị của Bạc hà? Đau bụng buồn nôn

Chủ trị của Sài đất? Sốt, khát nước

VỊ thuốc không có Nhị trần thang? Thổ phục linh

Lạnh do suy sụp tuần hoàn dùng thuốc? Hồi dương cứu nghịch

Tác dụng của Bạch mao căn? Thanh nhiệt lương huyết

Phản ứng của hệ tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy? Thái âm chứng

Dương thịnh sinh? Ngoại nhiệt

Dược liệu thường mọc ký sinh trên cây đại mộc? Cốt toái bổ

Quá trình phát dục ở nữ theo số? 7

Để sao dược liệu chứa tinh dầu nhiều, thường dùng chất trung gian là? Bột hoàngthổ

Trang 49

Trường hợp nào sau đây nên dùng thuốc khử hàn? Trừ hàn chỉ thống

Tác dụng của Ngưu tất? Hành huyết

Hành sinh của Kim? Thổ

Chủ trị của Khương hoạt? Viêm khớp mãn tính

Tác dụng của Cỏ mực? Chỉ huyết

Thủy phi là? Phương pháp nghiền gạn dược liệu bằng nước lạnh

Dược liệu bình can, tức phong, cố biểu, liễm? Mẫu lệ

Quá trình phát dục ở nam theo số? 8

Chủ trị của Ma hoàng? Hen suyễn do lạnh

Can khương được dùng để? Chữa cảm mạo, nôn nữa do lạnh

Vị thuốc tẩm rượu? Ngưu tất

Tính chất không thuộc Âm? Đắng

Chức năng của Tiểu trường? Phân lọc tính chất từ thức ăn

Tác dụng của Cát căn? Tân lương giải biểu

Tên KH của Khương hoàng? Curcuma longa

Chủ trị của Độc hoạt? Đau lưng mỏi gối

Thực phẩm chức năng hiện nay là một dạng thuốc> Tân phương

Ý nghĩa của phương pháp thủy bào? Làm mềm dược liệu

Tác dụng của Phòng phong? Tân ôn giải biểu

Chủ trị của Khương hoàng? KN không đều, đau dạ dày, các chứng đau do xunghuyết

Tác dụng của Khương hoạt? Khu phong trừ thấp

Tứ quân tử thang gồm các vị thuốc? Nhân sâm-Phục linh-Cam thảo-Bạch truậtBài thuốc được sản xuất lưu truyền trong một gia đình? Gia truyền

Quá sợ sẽ gây tổn thương ? Thận

Gọi thuốc Tân ôn giải biểu là phân loại theo? Tính vị

Lạnh do suy sụp tuần hoàn dùng thuốc? Hồi dương cứu nghịch

Chủ trị của Sài đất? Mụn nhọt lâu ngày

Trường hợp mụn nhọt mới phát, dùng thuốc? Phát tán phong nhiệt

Tương sứ là 2 vị thuốc khác nhóm khi dùng chung sẽ? Tăng tác dụng

Chủ trị cửa Lá dâu? phát tán phong nhiệt

Phương pháp hãm được áp dụng cho? Cả 3

Chủ trị của Đơn bì? Cao huyết áp, mụn nhọt, ngực sườn đau tức

DƯợc liệu không có trong “Tứ nghịch thang” ? Hoàng kỳ

Cách bào chế Cẩu tích? Đốt sạch lông tẩm muối, rượu, và sao vàng

Tác dụng của Cúc hoa? Tân lương giải biểu

Tên KH của Dâu tầm? Morus alba

Ngày đăng: 17/10/2022, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w