Nếu có, chúng có được nhận biết một cách trực quan để có thể dễ dàng phân biệt với những thứ cần thiết, còn giá trị sử dụng trong cùng khu vực không?. Có bằng chứng nào về việc đã xác đị
Trang 1KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH TỐT 5S
Năm:………
Đơn vị/ Bộ phận/ khu vực
Duyệt: ……./… /20…
TRƯỞNG BAN 5S
Kiểm tra:… /… /20…
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
BAN 5S
Lập: ……./… /20…
ĐIỀU PHỐI VIÊN BAN 5S
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH TỐT 5S
1 Ngày đánh giá:
2 Phạm vi đánh giá:
3 Mục đích đánh giá:
Đánh giá định kỳ
Đánh giá đột xuất (chỉ rõ lý do):
4 Tài liệu liên quan:
Quy định thực hành tốt 5S của Cơ quan EVNCPC
Các Biểu đánh giá 5S theo từng khu vực (kèm theo Quy định thực hành tốt 5S)
Tiêu chuẩn Đánh giá Thực hành Tốt 5S của Viện Năng suất Việt Nam (tham khảo)
5 Nhóm đánh giá:
- Trưởng nhóm: (tên) (chức vụ, đơn vị)
- Thành viên: (tên) (chức vụ, đơn vị)
.(tên) ( chức vụ, đơn vị)
.(tên) ( chức vụ, đơn vị)
Thời gian Đơn vị/ Bộ phận/ Khu
vực được đánh giá
Nội dung đánh giá
(Dựa theo Tài liệu liên quan để xác định cụ thể nội dung đánh giá ở
mỗi đơn vị)
Nhóm đánh giá/ ĐGV
Duyệt: ……./… /20…
TRƯỞNG BAN 5S
Kiểm tra:… /… /20…
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC BAN 5S
Lập: ……./… /20…
ĐIỀU PHỐI VIÊN BAN 5S
Trang 3BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 5S
Đợt đánh giá số: / Năm:
Nhóm đánh giá số: Ngày đánh giá: Báo cáo số:
Các thành viên nhóm đánh giá (họ & tên):
Các đơn vị/ khu vực đã được đánh giá:
1 Nhận xét chung [1]
(nêu ngắn gọn bằng chứng về "tốt")
Đơn vị/ khu vực liên quan
Hạng mục S (nêu ngắn gọn bằng chứng về "chưa tốt"/ cơ hội cải tiến)
Đơn vị/ khu vực liên quan
S1
S2
S3
S4
S5
[1] Trưởng nhóm ghi các nhận xét chung về những điểm mạnh, điểm yếu đã ghi nhận được qua đợt đánh giá, có thể ghi gộp chung vào 1 nhận xét cho nhiều khu vực có điểm giống nhau; và/ hoặc ghi nhận xét riêng cho khu vực có tính riêng biệt
Ví dụ: Việc quản lý, sắp xếp, nhận biết hồ sơ công việc chưa đảm bảo S1, S2, hồ sơ không thể nhận biết 1 cách có hệ thống (tại Phòng A,…)…
Trang 42 Kết quả chi tiết về các phát hiện đánh giá theo từng bên được đánh giá:
STT
Tên đơn vị/ khu
vực được đánh
giá
Biểu đánh giá 5S số … [1]
Điểm đánh giá
Điểm tổng 5S
Tổng
số hạng mục
đã đánh giá
Điểm max
Tỉ lệ
% / Max
Trung bình %
cả đơn
vị [2]
Xếp loại [3]
Xếp loại lần đánh giá trước
đó
Xu hướng thay đổi (+/-)
Hình ảnh/ Bằng chứng (Xem hình ảnh tương ứng ở sheet
tiếp theo) [4]
S1 S2 S3 S4 S5
1
2
3
4
5
Chú thích: hướng dẫn ghi Phần 2 của báo cáo đánh giá 5S
[1] Ghi số hiệu nhận biết của các Biểu đánh giá 5S đã lập khi đánh giá ở khu vực/ đơn vị liên quan
Các Biểu đánh giá 5S cần được đính kèm theo Báo cáo đánh giá này
[2] Nếu một đơn vị A quản lý nhiều hơn 1 khu vực làm việc, ví dụ: Ban Vật tư vừa có 2 khu vực làm việc loại văn phòng (Office),
vừa có 2 kho vật tư X và Y Như vậy sẽ sử dụng 04 biểu đánh giá 5S (2 cho office và 2 cho kho)
Việc xếp loại sẽ thực hiện riêng cho từng khu vực được đánh giá thuộc phạm vi quản lý 5S của từng đơn vị
[3]
Tiêu chí phân
loại:
Loại A: >= 80 % max
Loại B: 60 – 79% max
Loại C: 30 – 59% max
Loại D: < 30% max
[4] Có thể đưa trực tiếp hình ảnh vào báo cáo hoặc đính kèm hình ảnh đã được đánh số/ ký hiệu nhận biết khu vực
Ví dụ: P001-KT-I/2021 (S1, S2, S3) được hiểu là ký hiệu của hình ảnh số 001,
được ghi nhận tại Ban Kỹ thuật công ty qua đợt đánh giá 5S số I, năm 2021 Theo đó, cần khắc phục về S1, S2, S3
Trang 5Hình ảnh kèm theo:
Ví dụ: (các hình ảnh dưới đây chỉ để minh họa cách lập báo cáo đánh giá)
Hình 1: tại …
(vật dụng, VPP không được S1, S2) Hình 2: tại … (tài liệu, hồ sơ không được S1, S2) Hình 3: tại … (hệ thống cáp kết nối, cáp nguồn không ngăn nắp,
khó kiểm soát)
Ngày:
Họ & tên:
Chữ ký:
Trang 6BIỂU ĐÁNH GIÁ 5S – KHU VỰC VĂN PHÒNG
(Bao gồm: các nơi làm việc có tính chất công việc văn phòng)
Số phiếu:
Ngày đánh giá:…………Nhóm đánh giá … Đánh giá viên:………
Vị trí:……… thuộc đơn vị………
Phương thức: Vòng tròn số điểm tương ứng sao cho phù hợp với các vấn đề, nội dung, bằng chứng đã quan sát được tại vị
trí/khu vực đó
Thang điểm: Không có bằng chứng tốt nào (1điểm); chỉ có một ít bằng chứng tốt (2điểm); có một số bằng chứng tốt ở vị trí/khu
vực (3điểm); có khá nhiều bằng chứng tốt (4điểm); bằng chứng tốt có thể thấy ở mọi nơi, không có ngoại lệ nào (5điểm)
Căn cứ: Dựa vào Quy định Thực hành tốt 5S của EVNCPC và các câu hỏi đánh giá dưới đây, đánh giá viên tiến hành đánh giá khu vực được phân công
Bước 1 Sàng lọc (SEIRI)
Đánh giá yêu cầu về Sàng lọc tại khu vực bao gồm: Phân loại thứ cần thiết và không
cần thiết Những thứ không cần thiết phải được loại bỏ khỏi khu vực làm việc hoặc được
bố trí ở nơi thích hợp, được phân biệt, nhận biết rõ ràng và không gây cản trở công
việc
Kém Tốt
1 Có thấy bất cứ bằng chứng nào về sự tồn tại của những thứ không cần thiết tại khu vực
làm việc không? (v/d: thông tin, tài liệu đã lỗi thời nhưng không được cập nhật; hồ sơ quá
hạn lưu trữ không được hủy bỏ; vật dụng, văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, đồ dùng cá
nhân… đã hư hỏng / hết giá trị sử dụng… nhưng không được phân biệt và/hoặc loại bỏ)
Cụ thể:
2 Nếu có, chúng có được nhận biết một cách trực quan để có thể dễ dàng phân biệt với những
thứ cần thiết, còn giá trị sử dụng trong cùng khu vực không?
Cụ thể:
3 Có bằng chứng nào về việc đã xác định số lượng các vật dụng, phương tiện cần cho công
việc/ hoạt động trong khu vực này để không gây ra lãng phí “lưu kho quá mức cần thiết”
không (ví dụ: lượng văn phòng phẩm, giấy in, mực in…)?
Cụ thể:
Bước 2 Sắp xếp (SEITON)
Đánh giá việc Sắp xếp mọi thứ cần thiết ở nơi làm việc còn lại sau khi Sàng lọc, để xem
xét liệu chúng được sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí, với số lượng cần thiết và thuận tiện
cho việc dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại đúng chỗ ban đầu và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn
cho nơi làm việc một cách trực quan. R
Kém Tốt
4. Các phương tiện hỗ trợ sắp xếp, lưu trữ tài liệu/ hồ sơ, vật dụng, công cụ … trong khu vực
(ví dụ: tủ, kệ, giá, bàn…) có được nhận biết, phân biệt một cách trực quan, có tính hệ thống
không? (ví dụ: đánh số, gán màu sắc, kẻ vạch… để xác định thứ tự, vị trí, số lượng…)
Cụ thể:
5 Hệ thống tài liệu, hồ sơ, sách tham khảo…(dạng bản cứng) có được thiết lập thành các
file, folder dựa theo tính chất nghiệp vụ/ nhóm/ chủng loại…và được sắp xếp ở đúng vị trí
ấn định theo một phương pháp có tính hệ thống và trực quan không (ví dụ: dán nhãn, đánh
số, gán mã màu hoặc kết hợp các cách này)?
Cụ thể:
6 Bên trong các cặp file/ hộp đựng tài liệu, hồ sơ… có thiết lập bảng danh mục để nhận biết
(index) không? Các thành phần tài liệu, hồ sơ có trong cặp/hộp có được đánh số thứ tự theo
danh mục và/hoặc có áp dụng cách phân biệt thích hợp mỗi nhóm, loại công việc khi cần
không (ví dụ: tờ phân cách có gắn nhãn nhận biết; gắn nhãn phụ có đánh số thứ tự; sắp xếp
có tính hệ thống như theo thời gian hình thành và theo nhóm, loại đối tượng được lưu giữ…)?
Cụ thể:
7 Khi công việc đòi hỏi phải kiểm soát tài liệu, hồ sơ công việc dạng điện tử, các máy tính
phục vụ công việc (máy chung, máy cá nhân) có được thiết lập hệ thống cây thư mục, gắn
nhãn, đặt tên folder/ file theo những quy tắc nhất định, hiệu quả để giúp tìm kiếm, truy xuất
nhanh chóng dữ liệu, không có sự nhầm lẫn làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc không?
Cụ thể:
8 Các tủ, kệ, ngăn kéo… có cửa không trong suốt có được áp dụng hệ thống chỉ dẫn trực
quan từ bên ngoài (ví dụ: sơ đồ trực quan, ở đó có tên gọi vật dụng, ký hiệu, vị trí sắp
xếp…thực tế ở bên trong) để dễ nhận biết, tìm kiếm thứ bên trong khi cần không? Các vật
dụng có bên trong có được sắp đặt ngay ngắn theo đúng dấu hiệu, vị trí… đã được chỉ dẫn từ
bên ngoài không?
Cụ thể:
9 Tủ, kệ, giá, bàn ghế, máy tính, máy in, điện thoại, các vật dụng dùng chung, vật dụng cá
nhân,… có trong khu vực có được bố trí (lay-out) một cách khoa học, thuận tiện, hợp lý, thẩm
mỹ, an toàn không?
Cụ thể:
10 Nếu có sử dụng máy in, máy photocopy, có được áp dụng cách nhận biết, sắp xếp để
thuận tiện cho việc tận dụng giấy đã sử dụng 1 mặt không (để giảm lãng phí, giảm chất thải)?
11 Hệ thống dây điện, dây mạng, dây điện thoại… ở khu vực có được bó buộc thích hợp, an
toàn, dễ nhận diện và thẩm mỹ?
Cụ thể:
12 Hệ thống bảng điện, tủ điện, công tắc điện điều khiển các thiết bị điện, chiếu sáng… có
được đánh dấu, chỉ dẫn (sơ đồ điều khiển, nhận biết bằng màu sắc, ký/ số hiệu… trực quan)
để giúp điều khiển Đóng/Ngắt (ON/OFF) nhanh chóng, chính xác ngay trong lần đầu không?
Cụ thể:
Điểm S1
Trang 713 Kiểm tra thực tế tính hiệu quả của hệ thống quản lý tài liệu, hồ sơ ở khu vực này (yêu cầu
tìm bất cứ tài liệu/ hồ sơ liên quan bởi bất cứ người có trách nhiệm nào trong khu vực làm
việc, tốc độ truy xuất trong vòng 60 giây (cả bản cứng hoặc bản điện tử)
Cụ thể:
Cụ thể:
Bước 3 Sạch sẽ (SEISO)
Đánh giá trách nhiệm, tần suất, nội dung, phương pháp, tiêu chuẩn làm vệ sinh được
định rõ Nơi làm việc luôn được duy trì ở tình trạng vệ sinh tốt. R
15 Trách nhiệm thực hiện 5S, trong đó có việc làm vệ sinh, giữ cho mọi thứ ở nơi làm việc
được sạch sẽ có được xác định rõ ràng (ví dụ: sơ đồ trách nhiệm 5S ở khu vực, lịch phân
công vệ sinh định kỳ, tiêu chuẩn 3S ở khu vực…) và được thực hiện đúng theo đó không?
Cụ thể:
16 Trên tường, tủ tài liệu/ hồ sơ, bảng tin nội bộ … có tồn tại các thông tin đã lỗi thời, không
còn giá trị, không thể đọc được hoặc có có dấu hiệu cho thấy không được chăm sóc, duy trì
cập nhật khi cần không?
Cụ thể:
17 Các thùng rác có được trang bị đủ với mức phát thải không, và chúng có được đặt tại vị
trí nhất định, được giữ sạch sẽ và được chăm sóc (đổ rác) thường xuyên không? Nếu ở khu
vực có phát sinh chất thải nguy hại (theo danh mục do pháp luật môi trường quy định), các
chất thải nguy hại đó có được thu gom, nhận biết, tách riêng theo đúng quy định không?
Cụ thể:
18 Kiểm tra thực tế xem các lối đi, sàn nhà, tường, rèm cửa và các vật dụng khác như tủ, kệ,
giá, bàn ghế, các thiết bị văn phòng… có rác thải, bụi bám, mạng nhện hoặc bất cứ dấu hiệu
nào của tình trạng vệ sinh, thẩm mỹ kém không?
Cụ thể:
Bước 4 Săn sóc (SEIKETSU)
Đánh giá việc duy trì và thường xuyên nâng cao kết quả thực hiện Seiri, Seiton, Seiso
thông qua hoạt động Kaizen, hoạt động tự đánh giá/ đánh giá 5S R
ất tốt
19 Các CBNV tại khu vực có thấu hiểu và nhận thức rõ các nguyên tắc và mục đích của từng
20 Có thấy bất cứ bằng chứng cho thấy 3S (Seiri–Seiton–Seiso) đang được duy trì và cải
tiến thường xuyên không?
Cụ thể:
21 Có xem xét và thực hiện kịp thời các biện pháp khắc phục thích hợp đối với các nội dung
chưa phù hợp và các khuyến nghị sau lần đánh giá 5S trước đó?
Cụ thể:
22 Có áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo việc thực hiện 5S được duy trì thường
xuyên và được cải tiến liên tục (v/d: các sơ đồ trách nhiệm 5S tại khu vực, Bảng phân công
vệ sinh, sử dụng biểu mẫu kiểm tra 5S tại khu vực, thiết lập hệ thống Phiếu đề xuất cải tiến )
Cụ thể:
23 Các ý tưởng, khuyến nghị cải tiến từ CBNV có được ghi nhận, xem xét, đánh giá và thực
hiện thích hợp để thu hút sự tham gia của CBNV không?
Cụ thể:
Bước 5 Sẵn sàng (SHITSUKE)
Các nguyên tắc thực hành 5S được nhận thức và luôn gắn liền với công việc, chức năng,
nhiệm vụ được phân công tại từng bộ phận; được thực hành một cách tự giác và trở
thành thói quen hàng ngày của CBCNV Có bằng chứng rõ ràng về việc xây dựng, phát
triển và tự hào về “Văn hóa 5S” trong toàn Tổng Công ty.
Kém Tốt
24 100% CBNV trong đơn vị đã được đào tạo về thực hành 5S và các quy trình, thủ tục,
huớng dẫn công việc liên quan không, nhất là đối với các nhân viên mới không (phỏng vấn
bất kỳ 2 – 3 CBNV trong đơn vị để kiểm chứng)?
Cụ thể:
25 CBNV trong đơn vị có duy trì tính kỷ luật cao và nghiêm túc trong việc thực hiện các
quy định do Tổng Công ty đề ra mà không cần lãnh đạo nhắc nhở hay không (hãy quan sát
các nơi làm việc của các cá nhân trong đơn vị)?
Cụ thể:
26 Các kết quả đánh giá 5S, các biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động 5S đạt được và các kế
hoạch cải tiến Kaizen sau đó có được lập, công khai, duy trì, cập nhật và được thông tin đến
mọi người liên quan không?
Cụ thể:
Tổng cộng: Bằng tổng số điểm đạt được theo từng S Điểm: S1+S2+S3+S4+S5 =
………=
Tỉ lệ tổng điểm thực tế so với điểm tối đa (…mục đã đánh giá * max = 5 điểm/mục) … /… điểm * 100% = ….%
Tiêu chí xếp loại từ kết quả đánh giá cho điểm:
Loại A: >= 80 % max Loại B: 60 – 79% max Loại C: 30 – 59% max Loại D: < 30% max
Điểm và xếp loại từ kỳ đánh giá 5S gần nhất: Điểm: …….; Xếp loại:
Đánh giá mức độ thay đổi so với lần đánh giá gần nhất (+ / -):
Chữ ký của Đánh giá viên 5S:
Điểm S5
Điểm S4
Điểm S3
Điểm S2
Trang 8BIỂU ĐÁNH GIÁ 5S - CÁC KHU VỰC CHUNG
(Hội trường, phòng họp; phòng trưng bày; phòng truyền thống; hành lang, cầu thang, thang máy;
nhà ăn/ căng tin; nhà vệ sinh chung; nhà xe…)
Số phiếu:
Ngày đánh giá:…………Nhóm đánh giá ……Đánh giá viên:……… …………
Vị trí:……… thuộc đơn vị………
Phương thức: Vòng tròn số điểm tương ứng sao cho phù hợp với các vấn đề, nội dung, bằng chứng đã quan sát
được tại vị trí/khu vực đó
Thang điểm: Không có bằng chứng tốt nào (1điểm); chỉ có một ít bằng chứng tốt (2điểm); có một số bằng chứng
tốt ở vị trí/khu vực (3điểm); có khá nhiều bằng chứng tốt (4điểm); bằng chứng tốt có thể thấy ở mọi nơi, không có
ngoại lệ nào (5điểm)
Căn cứ: Dựa vào Quy định Thực hành tốt 5S của EVNCPC và các câu hỏi đánh giá dưới đây, đánh giá viên tiến
hành đánh giá khu vực được phân công
Bước 1 Sàng lọc (SEIRI)
Đánh giá yêu cầu về Sàng lọc tại khu vực bao gồm: phân loại thứ
cần thiết và không cần thiết Những thứ không cần thiết và không
dùng đến phải được loại bỏ khỏi khu vực làm việc.
Rất kém
Kém Tốt Rất tốt Tuyệt
vời
1 Có tồn tại những thông tin đã lỗi thời nhưng không được cập nhật;
các vật dụng, thiết bị, hàng hóa… đã quá hạn dùng/ đã hư hỏng/ hết giá
trị sử dụng… nhưng không được phân biệt hoặc loại bỏ?
Cụ thể:
2 Nếu có, có áp dụng biện pháp nhận biết trực quan để phân định, nhận
3 Có sự phân biệt giữa những thiết bị, dụng cụ dùng chứa đựng thực
phẩm tươi sống với thiết bị chứa thức ăn đã được chế biến để ăn ngay
(chỉ áp dụng đối với khu vực nhà ăn, căng tin)?
Cụ thể:
4 Có sự phân biệt giữa vật dụng của cá nhân với các thiết bị dùng chung
5 Có sự lưu giữ quá mức cần thiết của vật dụng, đồ dùng… Mà có thể
Bước 2 Sắp xếp (SEITON)
Đánh giá việc Sắp xếp mọi thứ đã được xem là cần thiết ở nơi làm
việc sau khi Sàng lọc đã được sắp xếp ngăn nắp, đúng vị trí, với số
lượng cần thiết và thuận tiện cho việc dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại đúng
chỗ ban đầu một cách trực quan.
Rất kém
Kém Tốt Rất tốt Tuyệt
vời
6 Các vật dụng, phương tiện hỗ trợ cho chức năng của khu vực chung
có được sắp xếp và bố trí ngăn nắp, thuận tiện, dễ tìm không?
Cụ thể:
7 Đối với nhà xe, ga-ra, thang máy…: có thiết lập hệ thống chỉ dẫn…
thích hợp, khoa học để đảm bảo mọi đối tượng (khách bên ngoài, CBNV
của Tổng Công ty) đều hiểu và tuân thủ theo quy định chung, đồng thời
đảm bảo thuận tiện, an toàn khi khai thác dịch vụ ở khu vực (ví dụ: hệ
thống sơ đồ chỉ dẫn, kẻ vạch phân định khu vực, phân làn di chuyển,
mũi tên hướng di chuyển một chiều, hướng cấm đi ngược chiều, khu
vực cấm để xe hoặc phương tiện; các thông tin cảnh báo về an toàn, vệ
sinh chung…)?
Cụ thể:
8 Đối với khu vực phòng họp, hội trường dùng chung: có áp dụng biện
pháp trực quan, thích hợp để giúp nhận biết đối tượng, thời gian, nội
dung sự kiện để tránh chồng chéo (ví dụ: thiết lập 1 bảng con / hoặc màn
hình LCD kết nối máy tính khi có điều kiện, trên đó có cập nhật thông
tin sự kiện có sử dụng phòng họp/ hội trường đặt tại cửa vào khu vực…)
không?
9 Hệ thống dây điện, dây kết nối thiết bị, hệ thống đường ống dẫn khí
đốt, bình chứa khí đốt LPG (ví dụ ở bếp ăn tập thể, căng tin ….) có được
bó buộc/ cố định gọn gàng, hợp lý, đảm bảo an toàn, thẩm mỹ không?
Cụ thể:
10 Hệ thống bảng điện, tủ điện, công tắc điện điều khiển các thiết bị
điện, chiếu sáng… có được đánh dấu, chỉ dẫn (sơ đồ điều khiển, nhận
biết bằng màu sắc, ký/ số hiệu… trực quan) để giúp điều khiển
Đóng/Ngắt (ON/OFF) nhanh chóng, chính xác ngay trong lần đầu
không?
Điểm S1
Trang 911 Gường, chiếu, đệm, chăn, màn …có được kê đặt ngay ngắn, gọn
gàng và đồng nhất về cách bố trí (chỉ áp dụng đối với phòng khách/
phòng nghỉ trưa – nếu có)?
Cụ thể:
12 Tài liệu, sách báo, tạp chí, tranh ảnh hoặc các loại ấn phẩm dùng
chung …có được sắp xếp ngăn nắp, thẩm mỹ, thuận tiện cho sử dụng
không (áp dụng cho khu vực chung để nghỉ ngơi, giải trí…)?
Cụ thể:
13 Các chậu cây cảnh, các vật dụng trang trí, thiết bị, bàn ghế, tranh
ảnh….có được sắp xếp, bài trí đúng chỗ, ngay ngắn, thẩm mỹ, thuận tiện
sử dụng không?
Cụ thể:
14 Các thiết bị, phương tiện về PCCC tại các khu vực chung có được
bố trí, lắp đặt đúng chỗ, đúng số lượng và được bảo trì thường xuyên
theo tần suất ấn định không?
Cụ thể:
15 Các khu vực thường xuyên có mật độ người di chuyển đông như các
lối đi chung, các hành lang, cầu thang … có được chỉ dẫn, phân luồng
hướng di chuyển để đảm bảo không ách tắc không?
Cụ thể:
16 Có cách trực quan, hiệu quả để đảm bảo sự hoàn trả, sắp xếp lại đúng
vị trí ban đầu các vật dụng ở khu vực chung sau khi sử dụng không?
Thực tế có thực hiện theo đó không?
Cụ thể:
Bước 3 Sạch sẽ (SEISO)
Đánh giá trách nhiệm, tần suất, nội dung, phương pháp, tiêu chuẩn
vệ sinh được định rõ Nơi làm việc được đảm bảo và duy trì tình
trạng vệ sinh tốt.
Rất kém
Kém Tốt Rất tốt Tuyệt
vời
17 Trách nhiệm đảm bảo thực hành 5S nói chung và S3 (sạch sẽ/ vệ
sinh) nói riêng cho khu vực đang kiểm tra có được xác định rõ ràng
không?
Cụ thể:
18 Có nhìn thấy rác thải, bụi bặm tích luỹ lâu ngày, mạng nhện, vật
dụng hư hỏng… trên sàn nhà, lối đi, bàn ghế, vách tường, các góc ẩn
khuất trong khu vực?
19 Có bố trí sọt rác, gạt tàn thuốc (nếu được phép)… ở những vị trí cần
thiết và chúng có được kiểm tra, vệ sinh làm sạch thường xuyên? Cụ thể: 1 2 3 4 5
20 Có nhìn thấy rác, tàn thuốc và những rác thải khác ở các chậu hoa,
21 Có nhận thấy mùi hôi, cáu cặn, vết ố, hoặc dấu vết của các loài chuột
bọ, gậm nhấm, ruồi muỗi … ở các nhà vệ sinh (WC) chung tại khu vực? Cụ thể: 1 2 3 4 5
22 Có trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ thích hợp để làm vệ
sinh các thiết bị, vật dụng làm việc ở khu vực không? Chúng có được
duy trì công năng sử dụng và được giữ sạch sẽ, sắp xếp đúng chỗ không?
Cụ thể:
23 Đối với các nhà vệ sinh (WC) chung, người làm vệ sinh có áp dụng
bảng kiểm tra vệ sinh (checklist) để đảm bảo việc vệ sinh được đầy đủ,
cẩn thận, không bỏ sót và kịp thời phát hiện khiếm khuyết thiết bị vệ
sinh để khắc phục kịp thời không?
Cụ thể:
24 Liệu bạn sẽ cảm thấy tự tin, hãnh diện khi Tổng Công ty mời khách
Bước 4 Săn sóc (SEIKETSU)
Đánh giá việc duy trì và thường xuyên nâng cao kết quả thực hiện
Seiri, Seiton, Seiso thông qua hoạt động Kaizen, hoạt động tự đánh
giá/ đánh giá 5S
Rất kém
Kém Tốt Rất tốt Tuyệt
vời
25 Những nội dung cảnh báo về những điều không được làm hoặc phải
tuân thủ tại các khu vực chung có được thiết lập và công bố ở vị trí thích
hợp (ví dụ: “Cấm hút thuốc”; “Tắt âm điện thoại”; “Đi nhẹ, nói khẽ”;
“Luôn đúng giờ”; “Đi về phía bên phải/ Keep right”; “Giữ vệ sinh – hãy
bỏ rác vào thùng”…)?
Cụ thể:
26 Những thông tin cần thiết liên quan đến thời gian sử dụng, số lượng,
hướng dẫn sử dụng thiết bị ở các khu vực chung có được lập, công bố
(ví dụ: thời gian phục vụ ăn ca, công khai tài chính suất ăn, hướng dẫn
sử dụng máy chiếu LCD tại hội trường…) ?
Cụ thể:
27 Những quy định về tần suất, thời gian thực hiện, trách nhiệm thực
hiện 5S tại các khu vực chung như: WC, nhà ăn, phòng họp, hội
trường… có được xác lập, thực hiện, cập nhật?
Cụ thể:
Điểm S2
Điểm S3
Điểm S4
Trang 10Bước 5 Sẵn sàng (SHITSUKE)
Các nguyên tắc thực hành 5S được nhận thức và luôn gắn liền với
công việc, chức năng, nhiệm vụ được phân công tại từng bộ phận
một cách tự giác và trở thành thói quen hàng ngày của CBCNV Có
bằng chứng rõ ràng về việc xây dựng, phát triển và tự hào về “Văn
hóa 5S” trong toàn Tổng Công ty.
Rất kém
Kém Tốt Rất tốt Tuyệt
vời
28 100% CBNV trong đơn vị đã được đào tạo về thực hành 5S và các
quy trình, thủ tục, huớng dẫn công việc liên quan không, nhất là đối với
các nhân viên mới không (phỏng vấn bất kỳ 2 – 3 CBNV trong đơn vị
để kiểm chứng)?
Cụ thể:
29 CBNV trong đơn vị có duy trì tính kỷ luật cao và nghiêm túc trong
việc thực hiện các quy định do Tổng Công ty đề ra mà không cần lãnh
đạo nhắc nhở hay không (hãy quan sát các nơi làm việc của các cá nhân
trong đơn vị)?
Cụ thể:
30 Các kết quả đánh giá 5S, các biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động 5S
đạt được và các kế hoạch cải tiến Kaizen sau đó có được lập, công khai,
duy trì, cập nhật và được thông tin đến mọi người liên quan không?
Tổng cộng: Bằng tổng số điểm đạt được theo từng S Điểm: S1+S2+S3+S4+S5=
……….=
Tỉ lệ so với điểm tối đa (…… mục đã đánh giá * 5 điểm/mục) ………/…… điểm * 100% = …… %
Tiêu chí xếp loại từ kết quả đánh giá cho điểm: Loại A: >= 80 % max
Loại B: 60 – 79% max Loại C: 30 – 59% max Loại D: < 30% max
Điểm và xếp loại từ kỳ đánh giá 5S gần nhất: Điểm: …….; Xếp loại:
Đánh giá mức độ thay đổi (+ / -):
Chữ ký của các Đánh giá viên 5S:
Điểm S5