1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Van 9 tuan 30

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 20,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hệ thống kiến thức về: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý.. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số[r]

Trang 1

Tuần 29 NS: 27/03/2016 Tiết : 141,142 ND:30/03/2016

(Lê Minh Khuê)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung

phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê minh Khuê

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp tâm hồn trong snag1, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện

- Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu một tác phẩm tự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất, xưng tôi

- Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm

3 Thái độ: yêu nước, sống có lí tưởng, có nhiệt huyết.

C PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm , gợi mở vấn đề.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp:

Lớp 9a4 Vắng…………

Phép………, không………

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1:Giới thiệu chung

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?

? Nêu xuất xứ của tác phẩm?

Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu văn bản

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

- Lê Minh Khuê sinh năm 1949

- Quê: Tĩnh Gia – Thanh Hoá

- Là cây bút nữ chuyên viết truyện ngắn, ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế, sâu sắc đặc biệt là khi viết về phụ nữ

- Trước 1975: Viết về cuộc sống chiền đấu của thanh niên xung phong và bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn

2 Tác phẩm:Viết năm 1971 – lúc cuộc

kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn

ra ác liệt

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc- tìm hiểu từ khó: sgk

* Tóm tắt văn bản:

- Ba nữ thanh niên xung phong làm thành một tổ trinh sát mặt gồm ba cô gái rất trẻ: Định – Nho – Chị Thao (lớn tuổi hơn một

Trang 2

? Em hãy kể tóm tắt truyện?

GV yêu cầu HS đọc phần chú thích SGK

? Văn bản có thể chia mấy phần? nội dung?

? văn bản thuộc thể loại nào?

? Phương thức biểu đạt chính của truyện là gì?

? Tìm chi tiết nói lên hoàn cảnh sống, chiến đấu

của các cô gái?

Gợi ý:

? Nơi ở của họ ở đâu? Quanh nơi họ ở có gì đặc

biệt?

? Công việc của họ làm gì?

? Họ gặp khó khăn như thế nào trong công việc?

Gv chốt: Hoàn cảnh sống và chiến đấu của ba cô

gái như thế nào?

? Tìm chi tiết nói về những sự việc diễn ra hàng

ngày nơi ở của ba cô gái sống?

? Tác giả dùng ngôi kể gì? Tác dụng của nghệ

thuật này?

Gv chốt: Hiện thực chiến tranh hiện lên như thế

nào?

chút)

- Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom – đo khối lượng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra – đánh dấu những vị trí bom chưa nổ và phá bom

- Họ ở trong một cái hang dưới chân cao điểm cuộc sống gian khổ khó khăn nhưng

họ vui vẻ hồn nhiên , mơ mộng, yêu thương, gắn bó trong tình đồng đội

- Nhân vật Phương Định – nhân vật chính là

cô gái giàu cảm xúc, mơ mộng

- Phần cuối tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật trong 1 lần phá bom – Nho bị thương và sự lo lắng chăm sóc của hai người

2.Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục:

b Thể loại: truyện ngắn.

c Phương thức biểu đạt: tự sự.

d Phân tích:

d1 Hoàn cảnh sống, chiến đấu của các

cô gái và hiện thực chiến tranh:

* Hoàn cảnh sống, chiến đấu của các

cô gái:

- Nơi ở:

+ Ở trong một cái hang dưới chân cao điểm + Đường bị đánh lở loét màu đất đỏ trắng lẫn lộn

+ Những thân cây bị tước khô cháy…

+ Một vài thùng xăng – ô tô méo mó han gỉ

- Công việc:

+ Đo khối lượng đất đá lấp vào hố bom + Đếm – phá bom chưa nổ

- Khó khăn của công việc:

+ Bị bom vùi luôn

+ Khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh cười

+ Chạy trên cao điểm cả ban ngày

 Hoàn cảnh sống của các cô gái gian khổ, khó khăn, luôn đối mặt với nguy hiểm

* Hiện thực chiến tranh ở một cao điểm:

+ Đất bốc khói, không khí bàng hoàng, máy bay xa dần

+ Thần kinh căng như chão

+ Thần chết lẫn trong ruột những quả bom + Xung quanh nhiều quả bom chưa nổ + Một ngày phá bom đến năm lần

- Nghệ thuật: Ngôi kể thứ nhất, hiện thực hiện lên sinh động

 Hiện thực chiến tranh trong thời kháng chiến chống Mĩ hiện lên khốc liệt

d2 Vẻ đẹp các nhân vật trong tác phẩm:

Trang 3

? Các cô gái có nét gì chung về tính cách?

? Họ là những cô gái như thế nào?

? Nêu xuất thân của Phương Định?

? Cô có ngoại hình ra sao?

? Tính cách của cô như thế nào:

- Khi chờ chị Thao và Nho?

- Khi đi phá bom?

- Khi Nho bị bom vùi?

- Khi nhìn mưa đá?

? Nghệ thuật tác giả dử dụng khi miêu tả Phương

Định?

? Phương Định hiện lên như thế nào?

Gv hướng dẫn tổng kết

? Nêu ý nghĩa văn bản?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Nắm được nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Tạp tóm tắt lại truyện

- Soạn bài : Ôn tập Tiếng Việt

* Nét chung của các cô gái:

- Là những cô gái trẻ

- Chiến đấu dũng cảm

- Thích làm đẹp cho cuộc sống của mình : + Nho thích thêu thùa

+ Chị Thao chăm chép bài hát

+ Phương Định thích ngắm mình trong gương, rồi hát

- Gắn bó với đồng đội

 Là những cô gái trẻ, đáng yêu, dũng cảm, tiêu biểu cho thanh niên Việt Nam thời chống Mĩ

* Nhân vật Phương Định, nhân vật trung

tâm:

- Là cô gái Hà Nội

- Ngoại hình xinh đẹp: bím tóc dày, cổ cao, ánh mắt xa xăm

- Tính cách:

+ Khi chờ chị Thao và Nho đi phá bom về: gắt với đại đội trưởng, sốt ruột, lo

+ Khi phá bom: không đi khom, cứ đàng hoàng bước Băn khoăn bom có nổ không, nếu không thì làm sao?

+ Khi Nho bị bom vùi: Moi đất, bế Nho lên, chăm sóc Nho, cáu với chị Thao vì thương Nho

+ Thích thú ngắm nhìn mưa đá

- Nghệ thuật: Miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

Lời trần thuật tự nhiên

 Là cô gái duyên dáng, lãng mạn, dũng cảm,

có tinh thần đồng đội cao

3 Tổng kết:

a.Nghệ thuật:

b.Nội dung

* Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi vẻ đẹp của ba

cô gái thanh niên xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Tóm tắt truyện

- Viết đoạn phân tích nhân vật trong truyện

- Nắm được nội dung, nghệ thuạt của truyện

* Bài mới:

- Soạn bài : Ôn tập Tiếng Việt

E RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 29 NS:28/03/2016 Tiết :143, 144 ND:31/03/2016

Tiếng Việt: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

Trang 4

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm vững những kiến thức đã học về Tiếng Việt trong học kì 2.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: Hệ thống kiến thức về: Khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và

liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa một số kiến thức về phần Tiếng Việt

- Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi Tiếng Việt.

C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp:

Lớp 9a4 Vắng…………

Phép………, không………

2 Bài cũ: không, kết hợp trong quá trình kiểm tra.

3 Bài mới:

Giới thiệu: Trong suốt học kì 2, các em đã tìm hiểu nhiều bài tiếng Việt như khở ngữ, các thành phần biệt lập, các phép liên kết… buổi học hôm nay, ch1ung ta sẽ cùng ôn lại các kiến thức đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức

Gv yêu cầu hs nhắc lại

? Có các thành phần biệt lập nào, kể tên?

Nhắc lại phép liên kết?

? Kể tên các phép liên kết?

? Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Ôn tập về khởi ngữ và các thành phần

biệt lập

Hs đọc và nêu yêu cầu của Bài 1

Gv hướng dẫn hs điền từ ngữ (in đậm) vào ô

thích hợp

Ôn tập về Liên kết câu và liên kết đoạn

I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:

1 Khởi ngữ, thành phần biệt lập:

- Khái niệm: sgk

- Các thành phần biệt lập:

+ Thành phần tình thái

+ Thành phần gọi đáp

+ Thành phần cảm thán

+ Thành phần phụ chú

2 Phép liên kết:

- Khái niệm: sgk

- Các phép liên kết:

+ Phép thế

+ Phép nối

+ Phép lặp từ ngữ

+ Phép đồng nghĩa và trái nghĩa

3 Nghĩa tường minh và hàm ý: sgk.

II LUYỆN TẬP:

1 Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

Nhận biết các thành phần biệt lập và khởi ngữ trong câu

Khởi ngữ Tình Thành phần biệt lập

thái

Gọi đáp Cảm

thán

Phụ chủ

Xây cái lăng ấy

Dường như Thưaông Vấtvả

quá

Những người con gái…

như vậy

2 Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Bài 1

Trang 5

Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1

Hs xác định ý nghĩa của các từ in đậm trong

ba đoạn trích

Gv chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận

nhanh( 3 phút) bài tập 2

Ôn tập về nghĩa tường minh và hàm ý

Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2

Gv phân tích yêu cầu của bài tập

Hs thảo luận, trình bày, nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Ôn lại các kiến thức các bài Tiếng Việt đã

học

- Hoàn thành các bài tập vào vở

- Đoạn trích (a): Nhưng, nhưng rồi, và thuộc phép

nối

- Đoạn trích (b): Cô bé – cô bé thuộc phép lặp; cô

bé – nó thuộc phép thế.

- Đoạn trích (c): “Bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu

đến bọn chúng tôi nữa!”- thế thuộc phép thế.

Bài 2

Điền từ vào ô thích hợp

Phép liên kết Lặp từ

ngữ Đồngnghĩa,

trái nghĩa

Từ ngữ tương ứng

Cô bé –

cô bé Cô bé –

nó;

thế

Nhưng, nhưng rồi, và

3 Nghĩa tường minh và hàm ý

Bài 1:

Hàm ý câu nói của người ăn mày: “Địa ngục là chỗ

ở của các ông” (Người nhà giàu).

Bài 2:

a) Câu: “Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp” có thể hiểu là

“Đội bóng huyện chơi không hay” hoặc “Tôi không muốn bình luận về việc này”

Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ (nói không đúng đề tài)

b) Câu: “Tớ báo cho Chi rồi” hàm ý “Tớ chưa báo

cho Nam và Tuấn”

Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Liên hệ thực tế sử dụng câu có hàm ý

- Hoàn thành các bài tập

* Bài mới:

- Chuẩn bị: Biên bản

E RÚT KINH NGHIỆM:

-

-Tuần 29 NS:30/4/2016 Tiết:145 ND:2/4/2016

Tập làm văn: BIÊN BẢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm được những yêu cầu chung của biên bản và cách viết biên bản.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức: Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thướng gặp

trong cuộc sống

2 Kĩ năng: Viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị.

Trang 6

3 Thái độ: Nghiêm túc học tập, có ý thức tìm hiểu cách viết biên bản.

C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết minh, gợi mở vấn đề.

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

Lớp 9a4 Vắng…………

Phép………, không………

2 Bài cũ: Không, tiết trước ôn tập.

3 Bài mới:

Giới thiệu: Biên bản là một loại giấy tờ hành chính mà trong cuộc sống chúng ta nhiều lần gặp vậy biên

bản có những loại nào, yêu cầu của biên bản là gì, nội dung của biên bản có những nội dung nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Hs đọc hai biên bản (SGK)

? Hai biên bản trên viết để làm gì?

? Cụ thể, mỗi biên bản ghi chép sự việc gì?

? Biên bản cần đạt những yêu cầu gì về nội dung,

hình thức?

? Tên của biên bản được viết như thế nào?

? Phần nội dung biên bản gồm những mục gì?

Nhận xét cách ghi những nội dung này trong biên

bản?

? Phần kết thúc biên bản gồm có những mục nào?

Gv chốt: Thế nào là biên bản, các loại biên bản

thường gặp, các nội dung cần có của biên bản là

gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Gv hướng dẫn hs luyện tập

Hs đọc yêu cầu bài tập 1 và đứng tại chỗ trả lời

Gv sửa, kết luận

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Đặc điểm của biên bản

a Ví dụ:

- Văn bản 1: SGK

- Văn bản 2: SGK

b Nhận xét

- Mục đích:

Ghi chép sự việc đang diễn ra, mới xảy ra Văn bản 1: Đại hội chi đội -> Hội nghị Văn bản 2: Trả lại phương tiện -> Sự vụ

- Yêu cầu:

+ Nội dung: Cụ thể, chính xác, trung thực, đầy đủ

+ Hình thức: Lời văn ngắn gọn, chặt chẽ, chính xác

+ Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể, ghi chép trung thực, đầy đủ…

2 Cách viết biên bản

a Phần mở đầu Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên biên bản, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia và chức trách của từng người

b Phần nội dung Diễn biến và kết quả của sự việc

Nội dung của văn bản cần trình bày ngắn gọn, đầy đủ, chính xác

c.Thời gian kết thúc, chữ ký và họ tên của các thành viên

* Ghi nhớ : sgk/

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Lựa chọn tình huống viết biên bản.

- Ghi lại diễn biến và kết quả của Đại hội chi đội

- Chú công an ghi lại biên bản một vụ tai nạn giao thông

Trang 7

Hs tập viết (ra nháp).

Gọi 3 em lên bảng trình bày

Hs theo dõi và nhận xét

Gv sửa, cho điểm

Hoạt động 3: Hướng dãn tự học

- Hoàn thành các bài tập vào vở

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Rô- bin – xơn ngoài đảo hoang

- Nghiệm thu phòng thí nghiệm

Bài 2: Tập viết biên bản

Yêu càu đúng quy định

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

* Bài cũ:

- Viết một biên bản hoàn chỉnh, đúng quy cách

- Học thuộc ghi nhớ

- Nắm được đặc điểm và cách viết biên bản

* Bài mới:

- Chuẩn bị: Rô- bin –xơn ngoài đảo hoang

- Yêu cầu: đọc, tóm tắt văn bản, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

E RÚT KINH NGHIỆM:

-

Ngày đăng: 17/10/2021, 00:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w