1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

van 9 tuan 9

16 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 42,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập : 2 từ cùng tường từ vựng là tắm - bể -> Dậu qua lời dẫn truyện của tác giả trong đoạn trích tăng giá trị biểu cảm của câu nói, tăng sức tố cáo tội "Tức nước vỡ bờ" ác thực dân P[r]

Trang 1

Tuần : 9 Ngày soạn: 13/10/2016 Tiết PPCT: 41 Ngày dạy: 17/10/2016

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương từ sau năm 1975

- Bước đầu bình phẩm và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Sự hiểu biết về tác phẩm văn học ở địa phương

- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975.

2 Kỹ năng:

- Sưu tầm và tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương

- Đọc – hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương

- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn

3 Thái độ:

- Hình thành sự quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương, giáo dục niềm tự hào và tình yêu quê hương

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)

Lớp 9A3: ………

Lớp 9A4: ………

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: (1’) Trong chương trình địa phương ở lớp 8, các em đó bước đầu tìm hiểu Văn học địa

phương đến năm 1975 Ở chương trình địa phương năm nay, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu để bổ

sung những hiểu biết về Văn học địa phương Nhưng do văn học địa phương chúng ta ít các tác phẩm nên cô

sẽ giới thiệu đến các em một số tác giả ở Đà Lạt và tác phẩm viết về Đà Lạt

* Bài học:

Hoạt động 1:TÌM HIỂU CHUNG:

(20’)

HS chuẩn bị: Lập bảng thống kê các

tác giả, tác phẩm văn học ở địa

phương đã học từ năm 1975  nay

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống

kê trình bày trình bày theo trình tự

thời gian xuất hiện của tác phẩm

- GV hướng dẫn học sinh lần lượt

thực hiện các hoạt động

- GV hình thành 1 bảng thống kê đầy

đủ (dựa vào tư liệu và bản thống kê

của HS )

1.Học sinh tập hợp theo tổ: bản thống

I.

TÌM HIỂU CHUNG:

1 Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm văn học ở địa phương đã học từ năm 1975 > nay:

S T T

sinh quán Quê Tác phẩm chính

An

Trong rừng Thăm chị

3

Lê Bá Cảnh

1941 Quảng

Bình

Trăng chờ Huyền thoại hồ Than Thở

Trang 2

kê mà mình đó sưu tầm được:

- Các thành viên trong tổ nộp bản

thống kê

- Tổ trưởng (nhóm trưởng) tập hợp

vào thành một bản

2.Các tổ đọc trước lớp bản thống kê

của tổ mình (danh sách tác giả, tác

phẩm đó sưu tầm)

- Bổ sung vào bản thống kê của mình

những tác phẩm tác giả còn thiếu

Gv hướng dẫn HS sưu tầm một số tác

phẩm viết về Đà Lạt, Đam Rông

ĐAM RÔNG KHỞI SẮC (Lê Ích

Ngãi)

Non xanh nước biếc tỏa ngàn hoa

Hùng vĩ biết bao cảnh nước nhà

Suối vọng ngân nga rền khúc nhạc

Gió reo trầm bổng rộn lời ca

Môi sinh phát triển càng vươn mạnh

Nhịp sống chan hòa sẽ vượt xa

Đảng mạnh dân giàu thêm khởi sắc

Hoa rừng hương núi quyện quanh ta

QUÊ MỚI ĐAM RÔNG (Lê Ích

Ngãi)

Từ buổi khai hoang đã tới đây

Bãi bồi khe suối cỏ giăng đầy

Nương trèo lẽo đẽo trên triền đá

Quán mọc lơ thơ dưới rặng cây

Đảng đã khơi nguồn quang đãng núi

Dân vào mở lối rạng ngời mây

Điện, đường, trường, trạm vây quanh

bản

Cờ đỏ sao vàng phấp phới bay

Hoạt động 2:LUYỆN TẬP: ( 15’)

8 Mộng Hòa Thanh 1958 Hoa rụng trong sương

11 Bạch Nhật Phương

Về việc tôi làm hôm nay

đường

13 Bùi Minh Quốc 1940 Hà

Đông

Lên miền Tây Bắc

15 Nguyễn Thị Phương Lan

1960 Quảng

Bình

Phấn thông bay

16 Lê Ích Ngãi (Hồng Cường)

8/1929 Thanh

Hóa

Đam Rông khởi sắc Chào Đam Rông Quê mới Đam Rông

2 Sưu tầm giới thiệu tác phẩm viết về Đà Lạt, Đam Rông:

ĐÀ LẠT TRĂNG MỜ

(Hàn Mặc tử)

Đây phút thiêng liêng đã khởi đầu Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt Như đón từ xa một ý thơ

Ai hãy làm thinh chớ nói nhiều

Để nghe dưới đáy nước hồ reo

Để nghe tơ liễu run trong gió

Và để xem trời giải nghĩa yêu

Hàng thông lấp loáng đứng trong im Cành lá in như đã lặng chìm

Hư thực làm sao phân biệt được Sông Ngân Hà nổi giữa màn đêm

Cả trời say nhuộm một màu trăng

Và cả lòng tôi chẳng nói rằng Không một tiếng gì nghe động chạm Dẫu là tiếng vỡ của sao băng

THĂM CHỊ ( Phạm Quốc Ca)

Chị lấy chồng phía mặt trời gác núi Đường lên xa ngái dốc cùng truông Nhớ tuổi thơ những chiều mây sấm động

Em lại thương trên ấy mưa nguồn……

Trang 3

( Tích hợp kiến thức TLV phụ đạo

HS yếu)

*GV cho HS viết đoạn văn ngắn

trình bày suy nghĩ về quê hương Đạ

Long thân yêu

- HS : Viết bài trình bày theo cách

cảm nhận của riêng mình

- GV: nhận xét bổ sung

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ

HỌC: ( 3’)

GV gợi ý: HS xem lại tất cả phần văn

học trung đại đã học bắt đầu từ

Chuyện người con gái Nam Xương

đến Lục Vân Tiên gặp nạn, nắm nội

dung, ý nghĩa văn bản, thể loại, tác

giả, tóm tắt tác phẩm…

II LUYỆN TẬP:

1.Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ sau năm 1975

2 Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn hay viết về địa phương 3.Nhận xét về tác giả, tác phẩm văn học địa phương sau 1975

* Viết và trình bày suy nghĩ về quê hương Đạ Long thân yêu:

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

*Bài cũ:

- Sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm của nhà văn, nhà thơ địa phương

*Bài mới:

- Chuẩn bị "Ôn tập kiểm tra truyện trung đại”

E RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Tuần : 9 Ngày soạn: 14/10/2016 Tiết PPCT: 42 Ngày dạy: 18/10/2016 Văn bản: ÔN TẬP KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI

(HD làm bài kiểm tra truyện Trung đại)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hệ thống hóa kiến thức về phần văn học trung đại

- Biết vận dụng kiến thức đã học để tạo lập đoạn văn cụ thể

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nắm vững chắc hơn các kiến thức về văn học trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung

và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu

2 Kỹ năng:

- Rèn cho HS kỹ năng hệ thống, phân tích và so sánh, trình bày vấn đề dưới nhiều hình thức khác nhau, trả lời câu hỏi, viết bài tự luận ngắn, trắc nghiệm…

3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức tích cực tự giác ôn tập củng cố kiến thức về văn học trung đại.

C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, đàm thoại, giải thích, khái quát hóa, thảo luận nhóm.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)

Lớp 9A3: ………

Lớp 9A4: ………

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) KT sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài mới: (1’) Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu rất nhiều tác giả - tác phẩm văn học trung đại.

Tiết học này là điều kiện để các em hệ thống lại những kiến thức đã học và để chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới đạt kết quả cao Chúng ta đi vào bài ôn tập

*Bài h c:

Hoạt động 1: LẬP BẢNG THỐNG

KÊ CÁC TÁC GIẢ - TÁC PHẨM

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI ĐÃ HỌC :

( 15’)

I LẬP BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC GIẢ - TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI ĐÃ HỌC:

*B ng th ng kê các tác gi - tác ph m v n h c trung đ i đã h c:ả ố ả ẩ ă ọ ạ ọ

ST

T

TÊN VB, ĐOẠN

TRÍCH,T P

THUẬT

1 Chuyện người con

gái Nam Xương

( Truyền kỳ mạn lục)

Nguyễn Dữ

( Thế kỷ 16)

- Khẳng định vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam Cảm thương trước số phận bi kịch của

họ dưới chế độ Phong kiến

- Thái độ của tác giả

- Viết bằng chữ Hán

- Khai thác vốn văn học dân gian

- Kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố truyền kì

2 Chuyện cũ trong

phủ chúa Trịnh

( Vũ trung tùy bú t

- Tùy bút viết trong

những ngày mưa)

Phạm Đình Hổ

( Thế kỷ 18)

- Cuộc sống xa hoa, vô độ của bọn vua Lê - Chúa Trịnh

- Thái độ bất bình của tác giả

- Tùy bút bằng chữ Hán,

kể chuyện, miêu tả sinh động, cụ thể, lựa chọn

sự việc tiêu biểu , có ý nghĩa phản ánh bản chất

sự việc – con người

3 Hồi thứ 14: Đánh

Ngọc Hồi, quân

Ngô Gia Văn Phái - Hình ảnh người anh hùng dân tộc

- Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng

Trang 5

Thanh bị thua trận,

bỏ Thăng Long,

Chiêu Thống trốn ra

ngoài

( Hoàng Lê nhất

thống chí)

(Ngô Thì Nhậm, Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du)

(Thế kỷ 18)

Quang Trung – Nguyễn Huệ

- Sự thất bại thảm hại của quân Thanh và bè lũ bán nước

chữ Hán, cách kể nhanh gọn, khắc họa nhân vật qua hành động

(Nửa cuối thế kỷ

18 đầu 19)

- Cuộc đời và sự nghiệp

- Vai trò, vị trí trong lịch sử văn học dân tộc

- Tóm tắt truyện Kiều

- Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật trong truyện Kiều

Giới thiệu về tác giả -Tác phẩm truyện thơ Nôm lục bát

- Tóm tắt nội dung, cốt truyện

5 Chị em Thúy Kiều

( Truyện Kiều)

Nguyễn Du - Ca ngợi vẻ đẹp chị em Thúy

Kiều + Thúy Vân: vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, dự báo cuộc đời êm đềm, trôi chảy

+ Thúy Kiều: vẻ đẹp sắc sảo, mặn

mà, dự báo cuộc đời lênh đênh, sóng gió

- Ước lệ, tượng trưng, điển cố - điển tích…

- Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp của con người

- Giá trị nhân đạo sâu sắc

6 Cảnh ngày xuân

(Truyện Kiều) Nguyễn Du - Bức tranh thiên nhiên và quangcảnh lễ hội mùa xuân

- Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về

- Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu nhạc điệu

7 Kiều ở lầu Ngưng

Bích

(Truyện Kiều)

Nguyễn Du

(1765-1820)

- Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều:

+ Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng ->Tấm lòng chung thủy + Day dứt, thương nhớ gia đình

 hiếu thảo với cha mẹ

- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích:

+ Bức tranh thứ nhất phản chiếu tâm trạng, suy nghĩ của Kiều + Bức tranh thứ hai: phản chiếu tâm trạng nhân vật với thực tại phủ phàng: cô đơn, tuyệt vọng, bế tắc…

- Vịnh cảnh ngụ tình đặc sắc

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm

- Giá trị nhân đạo sâu sắc

8 Lục Vân Tiên cứu

Kiều Nguyệt Nga

(Truyện Lục Vân

Tiên)

Nguyễn Đình Chiểu

(1822-1888)

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu

- Đạo lí nhân nghĩa thể hiện qua nhân vật Lục Vân Tiên.và Kiều Nguyệt Nga

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, truyện thơ Nôm

- Miêu tả nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, lời nói

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị mang màu sắc Nam Bộ

Hoạt động 2: LUYỆN

TẬ

P : (20’)

II LUYỆN TẬP:

1 Vẻ đẹp và số phận, bi kịch của người phụ nữ qua Chuyện người con gái Nam Xương và các đoạn trích Truyện Kiều:

Trang 6

GV: Sự xấu xa, bộ mặt

của xã hội Phong kiến

được thể hiện qua những

đoạn trích nào? Nội

dung?

GV: Nét đẹp thể hiện qua

hình ảnh người anh hùng

Quang Trung - Nguyễn

Huệ?

GV: Vẻ đẹp của người

anh hùng Lục Vân Tiên?

HS tự nhắc lại kiên thức

GV ôn lại để khắc sâu

kiến thức cho HS

HS Thảo luận 5 phút- 4

nhóm

GV nhận xét, đánh giá

GV: Giá trị nhân đạo thể

hiện như thế nào qua

đoạn trích “Chị em Thúy

Kiều” – Nguyễn Du ?

GV: Qua đoạn trích Mã

Giám Sinh mua Kiều, tác

giả muốn nói lên điều gì?

GV: Qua đoạn trích

“Kiều ở lầu Ngưng

Bích”, “Mã Giám Sinh

mua Kiều”, tác giả muốn

nói lên điều gì ?

Hoạt động 3: HƯỚNG

DẪN TỰ

HỌC :(3’)

GV gợi ý: Thứ 2 làm bài

kiểm tra 1 tiết , chú ý đề

có 2 phần trắc nghiệm (6

câu) và tự luận

V đ p S ph n bi k chẻ ẹ ố ậ ị Tài sức vẹn toàn, chung thủy, sắc son

(Vũ Thị Thiết- Vũ Nương)

Đau khổ, bất hạnh, oan khuất, tài hoa, bạc mệnh: số phận và nỗi oan của Vũ Nương

Hiếu thảo, nhân hậu, khát vọng tự do, công lý và chính nghĩa ( Thúy Kiều)

Bi kịch tình yêu, tan vỡ tình đầu, trả hiếu, lưu lạc, phong trần giữa cuộc đời)

2 Phản ánh hiện thực xã hội Phong kiến:

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh: thói ăn chơ, xa hoa, lãng phí tiền bạc, công sức của nhân dân

- Hoàng Lê nhất thống chí: Phản ánh bọn vua Lê - chúa Trịnh hèn nhát, bán nước cầu vinh

- Truyện Kiều, Mã Giám Sinh mua Kiều: Sự giả dối, bất nhân vì tiền mà táng tận lương tâm

3 Phân tích hình tượng nhân vật anh hùng:

a Quang Trung - Nguyễn Huệ:

- Yêu nước nồng nàn Tài trí song toàn, nhân cách cao đẹp

 Anh hùng dân tộc vĩ đại

b Lục Vân Tiên

- Người anh hùng với lý tưởng đạo đức cao đẹp  Quan niệm, tư tưởng của tác giả

- Quan niệm: phò đời, cứu nước, giúp dân Trừng trị kẻ ác, cứu đời Không mong đền đáp

4 Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Du, thời đại, tóm tắt tác phẩm Truyện Kiều:

- Tóm tắc tác phẩm Truyện Kiều

5 Phân tích giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:

- Đề cao, khẳng định vẻ đẹp con người( Chị em Thúy Kiều)

- Lên án, tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người ( Mã Giám Sinh mua Kiều)

- Thương xót, đồng cảm trước những cảnh khổ của con người ( Kiều ở lầu Ngưng Bích)

- Đề cao tấm lòng bao dung, nhân hậu và ước mơ công lý, chính nghĩa ( Kiều báo ân, báo oán)

6 Phân tích giá trị tiêu biểu của Truyện Kiều:

- Kể chuyện , miêu tả, bộc lộ tâm trạng cảm xúc

- Tả thiên nhiên, giàu chất gợi hình

- Xây dựng chân dung nhân vật bằng bút pháp ước lệ

- Khắc họa nhân vật qua miêu tả ngoại hình, cử chỉ, hành động

- Miêu tả nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm , đối thoại

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bài cũ:

- Ôn lại nội dung theo câu hỏi trong SGK Bảng thống kê các tác giả - tác phẩm văn học trung đại đã học

- Chuẩn bị “Đồng chí” – Chính Hữu

* Hướng dẫn làm bài kiểm tra truyện trung đại:

- Học và xem lại các kiến thức liên quan đến nội dung và đặc sắc nghệ thuật Chú

ý kĩ năng phân tích, nghị luận về nhân vật, đoạn trích Bài KT gồm 2 phần trắc

Trang 7

nghiệm và tự luận

*Bài mới:

- Chuẩn bị: Tổng kết về từ vựng

E RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

Tuần : 9 Ngày soạn: 15/10/2016 Tiết PPCT: 43 Ngày dạy: 19/10/2016

Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cảm nhận được vẻ đẹp và hình tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kháng chiến chống thực dân Pháp

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta

- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên chân thực

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ

3 Thái độ:

- Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, trân trọng tình cảm thiêng liêng của những người lính trong chiến đấu

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, bình giảng, trực quan, thảo luận theo cặp

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS (1’)

Lớp 9A3: ………

Lớp 9A4: ………

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) KT sự chuẩn bị bài của HS

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: (1’) GV cho HS nghe bài hát “ Đồng chí” rồi vào bài Từ sau cách mạng tháng Tám

1945, trong văn học hiện đại Việt Nam xuất hiện một đề tài mới : Tình đồng chí - đồng đội của người chiến

sỹ cách mạng - anh bộ đội Cụ Hồ Chính Hữu đã là một trong những nhà thơ đầu tiên đóng góp vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc : Đồng chí

*Bài học:

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG: (10’)

GV: Hãy giới thiệu về tác giả Chính Hữu? Những sáng tác chính

của ông? Hoàn cảnh ra đời, thể thơ?

HS dựa vào chú thích suy nghĩ và thảo luận theo cặp 3 phút

GV bổ sung thêm: Ông 20 tuổi tòng quân, là lính chiến sĩ trung

đoàn thủ đô Là nhà thơ quân đội, trưởng thành trong cuộc kháng

chiến chống Pháp Thơ ông giàu hình ảnh, ngôn ngữ và cảm xúc

Là một trong những nhà thơ ít nói nhất, viết ít nhất, hiền lành, nho

nhã, điềm đạm nhất của thi ca Việt Nam đương đại, một số bài

thơ đã được phổ nhạc nhạc: “Ngọn đèn đứng gác”, “Đồng chí”

Ngày 27/11/2007 “Đã tắt một ngọn đèn đứng gác”ông đã mất tại

nhà riêng ở Hà Nội

GV: Bài thơ được sáng tác vào thời điểm nào? Thể thơ? So sánh

với thể của văn học thời kì trước

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1.Tác giả: Chính Hữu tên thật là Trần

Đình Đắc (19262007) ,quê ở Can Lộc

-Hà Tĩnh

- Sáng tác chủ yếu về những người chiến sĩ quân đội - những người đồng đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: Bài thơ Đồng chí ra đời

năm 1948 rút trong tập "Đầu súng trăng treo "

b Thể thơ: tự do (các câu với số tiếng

khác nhau, chủ yếu là vần chân, nhịp thơ

Trang 9

HS suy nghĩ và trả lời (Thơ tự do - không gò bó niêm luật)

GV: Bài thơ Đồng chí ra đời năm 1948 (sau khi tác giả cùng đồng

đội tham gia chiến dịch Việt Bắc-1947), rút trong tập "Đầu súng

trăng treo"

GV: Đây là thời kì mà cách mạng của ta gặp rất nhiều khó khăn.

Ông đã kể: “Vào cuối 1947 tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc – Thu

đông Pháp nhảy dù ở Việt Bắc, hành quân từ Bắc Cạn đến Thái

Nguyên.Chúng tôi phục kích giặc từng chặng để đánh, khi đó tôi là

chính trị viên đại đội, chiến dịch vô cùng gian khổ, bản thân người

lính chỉ có phong phanh trên mình áo cánh nâu, đầu không mũ,

chân không giày, đêm ngủ lấy lá khô trải, không chăn màn, ăn

uống hết sức kham khổ, vì trên đường truy kích địch tôi nhận

nhiệm vụ chăm sóc thương binh và chôn cất tử sĩ Sau đó tôi bị ốm

nằm lại trong một nhà sàn heo hút gió, tôi đã sáng tác bài thơ

“Đồng chí”bài thơ ra đời là kết quả của những trải nghiệm thực và

cảm xúc sâu xa của tác giả về tình đồng đội

Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (25’)

GV hướng dẫn HS cách đọc (đọc nhịp thơ chậm., diễn tả tình cảm,

cảm xúc lắng lại, dồn nén ) và tìm hiểu từ khó 2 HS đọc -> Nhận

xét

GV:Bài thơ có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội dung chính từng

phần ?

* HS đọc lại 7 câu thơ đầu là cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp

GV: Trong cảm nhận của nhà thơ, những người đồng chí có xuất

thân từ đâu ?

GV giải nghĩa thành ngữ “ Nước mặn đồng chua”

HS: Suy nghĩ Họ đều là những người nông dân trên các miền quê

nghèo khó Tình đồng chí có cội nguồn cùng chung giai cấp xuất

thân)

GV: Vì sao những người xa lạ ở khắp mọi miền tổ quốc, họ lại

quen nhau và trở nên thân thiết?

HS: Vì họ cùng chung mục đích, chung lí tưởng cao đẹp.

GV: Hãy khái quát lại cơ sở hình thành tình đồng chí? Nhận xét

cách dung từ ngữ của tác giả khi nói về tình đồng chí ?

GV: Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?

(Câu thơ chỉ có hai tiếng và dấu chấm than -> nốt nhấn, vang lên

như một sự phát hiện, một lời khẳng định, đồng thời như một bản

lề gắn kết đoạn đầu với đoạn sau)

GV bình: “Đồng chí !” được lấy làm nhan đề cho bài, là tiếng gọi

thiêng liêng, là biểu hiện chủ đề, linh hồn của bài, tạo sự độc đáo,

đồng chí ở đây bật lên từ đáy lòng, từ tình cảm của những con

người gắn bó với nhau Hai tiếng đồng chí đứng riêng làm một câu

thơ tạo sự liền mạch cho cả bài thơ

* HS đọc tiếp …nhớ người trai làng ra lính

GV:Những người lính cách mạng khi ra đi chiến đấu họ nhớ về

điều gì ?

không cố định theo mạch cảm xúc)

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục: 2 phần:

- Phần 1 : 7 dòng thơ đầu  Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp

- Phần 2 : Còn lại  Những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ

b Phân tích:

b1 Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:

Anh Tôi Nước mặn Đất cày sỏi đá đồng chua

< Quê nghèo >

Ra trận quen nhau

Chung cảnh ngộ, chung lí tưởng, cùng chiến đấu

Đồng chí

=> Thành ngữ, ngôn ngữ bình dị: những người lính có chung cảnh ngộ,chung lí tưởng và mục đích chiến đấu

b2 Những biểu hiện của tình đồng chí:

- Ruộng nương: gửi bạn

Trang 10

HS: Họ nhớ về ruộng nương, nhà cửa, giếng nước, gốc đa… hình

ảnh quen thuộc của quê hương

GV: Từ "mặc kệ" giúp em hiểu thái độ của người ra đi như thế

nào?

HS: Thái độ ra đi dứt khoát, không vướng bận, là sự biểu hiện của

sự hy sinh lớn, trách nhiệm lớn với non sông đất nước

Gv liên hệ thái độ dứt khoát ra đi của những người lính trong Đất

nước của Nguyễn Đình Thi: “Người ra đi đầu không ngoảnh lại

Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”

GV: Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng khi nói đến hình ảnh

giếng nước, gốc đa?

HS: Là hình ảnh nhân hoá, ẩn dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ

về các anh, nỗi nhớ của người hậu phương

GV: Qua hình ảnh ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa …

những người lính có chung điều gì về quê hương?

* HS đọc những câu thơ tiếp

GV: Em cảm nhận được gì qua những câu thơ trên? (Những

người lính có được đầy đủ về vật chất khi ra chiến trường không?)

Nghệ thuật, ngôn ngữ sử dụng?

GV nói thêm về căn bệnh sốt rét thường gặp ở những người đã

sống ở rừng

HS: Tình đồng chí, đồng đội còn được thể hiện ở sự chia sẻ những

khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính

GV: Phân tích hình ảnh " Thương nhau tay nắm lấy bàn tay" Hình

ảnh thơ mộc mạc, giản dị vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng

giữa những người lính vừa gián tiếp thể hiện sức mạnh của tình

cảm ấy

GV liên hệ: Trong bài thơ “Gía từng thước đất” nhà thơ đã viết:

“Đồng đội ta

Là hớp nước uống chung, bát cơm sẻ nửa

Là chia nhau một mảnh tin nhà,

Chia nhau cuộc đời

Chia nhau cái chết ”

* HS Đọc 3 câu thơ cuối

GV treo tranh vẽ – các em quan sát tranh

GV: Những người lính chiến đấu trong hoàn cảnh như thế nào?

(thời gian, không gian, thời tiết ) Họ đang làm gì?

HS: trả lời

đêm đông gió rét các anh đang phục kích chờ giặc vào đêm trăng

sáng, vầng trăng lên cao xuống thấp - đến thời điểm nào đó nhìn từ

1 góc độ vầng trăng như treo trên đầu mũi súng)

GV: Hình ảnh Đầu súng trăng treo là hình ảnh có thực không ?

HS suy nghĩ và trả lời

GV: Ngoài chất tả thực, hình ảnh Đầu súng trăng treo còn mang ý

nghĩa gì?

HS suy nghĩ và trả lời

GV: Đây là bức tranh đẹp về tình đồng chí như một tượng đài

sừng sững Trên nền cảnh rừng đêm giá rét là hình ảnh của những

người lính sát cánh bên nhau chờ giặc Vầng trăng như xuống

- Gian nhà : mặc kệ

- Giếng nước, gốc đa: nhớ (ẩn dụ, nhân hoá)

 Đồng chí được vun đắp bằng tình cảm hậu phương Chung một nỗi niềm nhớ

về quê hương

- Áo anh rách >< quần tôi vá

- Miệng cười >< chân không giầy

 Bút pháp tả thực, hình ảnh đối xứng: họ chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính

* Ba câu thơ cuối:

- Hoàn cảnh khắc nghiệt

- Đứng cạnh nhau chờ giặc: cùng làm nhiệm vụ

- Đầu súng trăng treo (hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng: vầng trăng làm bạn, tình đồng chí sáng tựa vầng trăng, họ chiến đấu vì vầng trăng hòa bình)

 Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạng

Thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu

và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ

Ngày đăng: 06/11/2021, 02:27

w