bộ silde dành cho sinh viên đại học thương mại Triết học Marx-Lenin (phiên âm tiếng Việt: Triết học Mác - Lenin) hay học thuyết Marx-Lenin là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Marx-Lenin, được Marx, Engels sáng lập vào giữa
Trang 1TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Người biên soạn: TS Hồ Công Đức
ĐT: 0978 622 844 Email: Hocongducltv@gmail.com
Trang 2NỘI DUNG SỐ TIẾT
Trang 31 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Triết học Mác – Lênin
(Sử dụng trong các trường đại học – hệ không chuyên lý luận chính trị, Hà Nội, 2021)
2 Giáo trình triết học Mác – Lênin (2004) (Do hội đồng Trung
ương chỉ đạo biên soạn), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
3 Giáo trình Triết học (2017) (Dùng trong đào tạo trình độ thạc
sĩ, TS các ngành KHXH không thuộc chuyên ngành triết học), Nxb ĐHSP, Hà Nội
4 Nguyễn Hữu Vui (Chủ biên) (1998), Lịch sử triết học, Nxb
CTQG Hà Nội
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
Trang 4Đề tài 1: Vấn đề bản thể luận trong triết học Mác – Lênin và sự vận dụng của Đảng ta trong
thực tiễn cách mạng Việt Nam.
Đề tài 2: Quan niệm về phát triển trong triết học Mác – Lênin và sự vận dụng lý luận này ở
Việt Nam.
Đề tài 3: Vấn đề nhận thức luận trong triết học Mác – Lênin Liên hệ với quá trình học tập và
nghiên cứu khoa học của sinh viên
Đề tài 4: Nội dung cơ bản của học thuyết hình thái kinh tế xã hội và ý nghĩa của vấn đề này
với con đường đi lên CNXH ở Việt Nam
Đề tài 5: Nội dung của nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và ý nghĩa của vấn đề
này ở Việt Nam
Đề tài 6: Vấn đề giai cấp trong cách mạng xã hội chủ nghĩa và ý nghĩa của lý luận này ở Việt
Nam
Đề tài 7: Vấn đề con người trong triết học Mác Lênin và ý nghĩa của lý luận này ở Việt Nam
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Trang 51 Tuỳ vào số lượng lớp học mà mỗi nhóm có thể được chia từ 10 – 15 bạn theo danh sách.
2 Mỗi nhóm tự bầu nhóm trưởng, thư ký Nhóm trưởng có nhiệm vụ tổ chức lấy ý kiến và phân công các bạn thực hiện các nội dung
3 Bài thảo luận gồm 1 bản word đóng quyển nộp, và soạn powerpoit để thuyết trình
4 Bài thảo luận có: trang bìa, mục lục, phần mở đầu, nội dung (Phần I viết về phần lý luận; Phần II viết về phần vận dụng), kết luận, tài liệu tham khảo, bảng phân công nhiệm vụ của các thành viên)
5 Hạn nộp bài thảo luận: đến tiết thứ 30 của chương trình môn học
YÊU CẦU LÀM THẢO LUẬN
Trang 6I TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ
CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1 2 3
1 2 3
Khái lược về triết học Vấn đề cơ bản của triết học Biện chứng và siêu hình
Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin
Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin
Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống
xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam
II TRIẾT HỌC MÁC –LÊNIN VÀ
VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC
– LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ
HỘI
CHƯƠNG 1
KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ
CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Trang 7a) Nguồn gốc của triết học
b) Khái niệm triết học
c) Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
d) Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
1 Khái lược về triết học
I TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
Trang 8Triết học ra đời từ rất sớm, ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng thế kỷ VIII – VI tr.CN) tại các trung tâm văn minh văn hoá của nhân loại thời
Trang 9*Nguồn gốc nhận thức
Triết học chỉ xuất hiện khi
tri thức con người đạt đến
trình độ hiểu biết nhất định
và con người biết khái quát,
rút ra được cái chung trong
muôn vàn sự vật, hiện tượng
riêng lẻ.
*Nguồn gốc xã hội
Triết học chỉ ra đời khi xã hội
có sự phân công lao động,
xuất hiện tầng lớp lao động trí
óc họ đủ khả năng khái quát hoá các hiện tượng của tồn tại
xã hội để xây dựng nên học thuyết có tính hệ thống
a) Nguồn gốc của triết học
Trang 10Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết
sâu sắc của con người về thế giới.
Trung Quốc
Cổ đại
Triết học là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con
người đến với lẽ phải
Ấn Độ
Cổ đại
Triết học là Philosophia có nghĩa là yêu mến sự
thông thái, là khát vọng tìm kiếm chân lý…
Hy Lạp
Cổ đại
b) Khái niệm về triết học
Trang 11“Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất
về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa
học về những quy luật vận động, phát triển chung
nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”.
Triết học Mác –
Lênin khẳng định:
b) Khái niệm về triết học
Trang 12+ Khác nhau ở tính đặc thù được biểu hiện:
Tri thức triết học mang tính khái quát cao, dựa trên sự trừu tượng hoá
sâu sắc về thế giới, về bản chất cuộc sống của con người
+ Khác nhau về phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của triết học xem thế giới như một chỉnh
thể trong mối quan hệ giữa các yếu tố và tìm cách đưa lại một hệ
thống các quan niệm về các chỉnh thể đó.
- Điểm khác nhau giữa triết học và các khoa học khác
b) Khái niệm về triết học
Trang 13TH thường gắn liền với các vấn đề chính trị xã hội (TQ).
Hay gắn liền với khoa học tự nhiên (Hy Lạp – La Mã)
Là triết học kinh viện (đối tượng của nó là niềm tin tôn giáo)
Triết học duy vật chủ nghĩa dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thực nghiệm đã phát triển nhanh chóng
Tư duy triết học phát triển mạnh trong các học thuyết triết học DT Triết học thời kỳ này vẫn chứa đựng tham vọng là KH của các KH.
Giải quyết mối quan hệ giữa giữa VC và YT trên lập trường
DV triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của
TN, XH, TD c) Đối tượng của triết học trong lịch sử
Trang 14* Thế giới quan
d) Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Khái niệm: Thế giới quan là hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó Thế giới
quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Thành phần chủ
yếu của thế giới
quan gồm: Tri thức, niềm tin và lý tưởng.
Phân loại thế
giới quan:
Thế giới quan thần thoại; Thế giới quan tôn giáo; Thế giới quan khoa học; Thế giới quan triết học (DV, DT)
Trang 15 Một là, bản thân triết học chính là thế giới quan.
Hai là, thế giới quan triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai
trò là thành phần cốt lõi nhất.
Ba là, thế giới quan triết học có ảnh hưởng và chi phối các loại thế giới quan
khác.
Bốn là, thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và
các quan niệm khác như thế.
Thế giới quan duy vật biện chứng được coi là đỉnh cao của các loại thế giới
quan, do nó dựa trên những nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về
sự phát triển
Chức năng: Giúp điều chỉnh hành vi của con người
* Hạt nhân lý luận của thế giới quan
d) Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Trang 16- Vai trò của thế giới quan
Thứ nhất, những vấn đề được triết học
đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là
những vấn đề thuộc về thế giới quan
Thứ hai, thế giới quan đúng đắn là
tiền đề quan trọng để xác lập phương thức
tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích
cực; là tiêu chỉ quan trọng trong đánh
giá sự trưởng thành của mỗi cá nhân cũng
như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định
d) Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Trang 17Câu 1: Triết học là gì? Phân tích nguồn gốc ra đời của triết học.
Câu 2 Tại sao nói triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan Ý nghĩa của việc nghiên cứu triết học đối với bản thân
Câu hỏi ôn tập
Trang 18a Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
b Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
c Thuyết có thể biết, thuyết không thể biết
2 Vấn đề cơ bản triết học
Trang 19Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt, trả lời cho 2 câu hỏi lớn:
Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có
sau, cái nào quyết định cái nào?
Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay
không?
“Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề
quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức”.
a Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Trang 20Tại sao gọi là vấn đề cơ bản của triết học?
a Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Trang 22Căn cứ vào đâu để xác định lập trường của các
nhà triết học là duy vật, hay duy tâm?
b Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm
Trang 23+ YT VC thì gọi là các nhà DT họ hợp thành
trường phái DT
Giải quyết mặt thứ nhất của VĐCB triết học
b Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm
Trang 24Đã lý giải toàn bộ sự sinh thành của thế giới từ một hoặc một số dạng vật chất cụ thể, cảm tính.
Chẳng hạn:
TQ: Kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ là nguyên tố vật chất đầu tiên
Ấn Độ: Đất, nước, lửa, không khí là nguồn gốc của thế giới.
Hy Lạp – La Mã:
Talet: Nước nguồn gốc của thế giới…
Heraclit: Lửa nguồn gốc của thế giới…
KL: CNDV thời kỳ này tuy còn sơ khai nhưng về cơ bản là đúng, vì nó
đã lấy bản thân vật chất của giới tự nhiên để giải thích giới nhiên.
Thứ nhất, CNDV chất phác thời cổ đại
b Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm
Trang 25CNDV thời kỳ này chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, họ
quan niệm thế giới như một bộ máy khổng lồ.
Không phản ánh đúng thế giới trong mối
liên hệ phổ biến và sự phát triển
Tuy nhiên, họ có tác dụng: chống lại thế
giới quan duy tâm tôn giáo.
Thứ hai, CNDV siêu hình thế kỷ XVII - XVIII
b Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm
Trang 27CNDT chủ
quan
CNDT khách quan
Trong lịch sử còn có trường phải nhị nguyên luận, điển hình là
Descartes cuối cùng đi đến duy tâm
b Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm
- Chủ nghĩa duy tâm
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người và phủ nhận sự
tồn tại khách quan của hiện thực Khẳng định mọi sự vật, hiện
tượng chỉ là sự phức hợp của cảm giác (Platon; Hêghen)
Cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tinh thần của con
người, nhưng ý thức tinh thần được quan niệm là tinh thần
khách quan G.Berkeley, Hume, G.Fichte)
Trang 28 CNDT cho rằng tinh thần có trước, vật chất có sau, thừa
nhận sự sáng tạo thế giới của các lực lượng siêu nhiên
Là thế giới quan của giai cấp thống trị và các lực lượng xã
hội phản động.
Liên hệ mật thiết với thế giới quan tôn giáo
Chống lại CNDV & KHTN
Nhất nguyên luận và nhị nguyên luận trong triết học
Đặc điểm của chủ nghĩa duy tâm
b Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm
Trang 29Khi giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học Với câu hỏi:
“Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?” thì hình
Phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới.
Hoài nghi khả năng nhận thức của con người.
c.Thuyết có thể biết, thuyết không thể biết
Trang 30Câu 3 Phân tích nội dung vấn đề
cơ bản của triết học Ý nghĩa của
việc giải quyết vấn đề này trong
lịch sử triết học.
Câu hỏi ôn tập tiết 2
Trang 31a Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
b Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
3 Biện chứng và siêu hình
Trang 32 + Nhận thức đối tượng ở trạng thái
cô lập, tách rời, đứng im.
+ Không có vận động, biến đổi, nếu
có chỉ là bề ngoài, không thay đổi về
chất.
+ Nguyên nhân của sự biến đổi nằm
bên ngoài sự vật.
PPSH có công lớn trong việc giải
quyết các vấn đề liên quan đến cơ học
a Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Trang 33* Lưu ý: phương pháp biện chứng
những quy luật phổ biến của sự vận
động và phát triển của tự nhiên, xã hội
và tư duy
a Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử
Trang 35- Ấn Độ: mọi vật luôn biến đổi theo chu trình: sinh – trụ - dị -
diệt; Thuyết nhân – quả.
-Trung Quốc: liên hệ giữa kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.
-Hi – Lạp cổ đại: có câu nói nổi tiếng: “Không ai tắm hai lần
Thứ nhất, phép biện chứng thời cổ đại
b Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Trang 36Thứ hai, Phép biện chứng duy tâm trong
triết học cổ điển Đức (Thế kỷ XVII – XVIII)
+ Hêghen là người có công lớn nhất trong việc
xây dựng PBC Tuy nhiên PBC của ông lại duy
tâm, “PBC lộn đầu xuống đất”, từ biện chứng của
ý niệm biện chứng của sự vật.
Thứ 3, Phép biện chứng duy vật trong triết
Trang 37Câu 4 Phân biệt sự đối lập giữa hai
phương pháp tư duy trong quá trình
nhận thức Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề
này.
Câu 5 Các hình thức cơ bản của phép
biện chứng Vai trò của phép biện
chứng duy vật trong nhận thức khoa học
và hoạt động thực tiễn
Câu hỏi ôn tập tiết 3
Trang 38II TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT
HỌC MÁC – LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin
3. Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
Trang 39b.
c.
d.
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác
Thực chất và ý nghĩa cách mạng trong triết học do C.Mác
và Ph.Ăngghen thực hiện
Giai đoạn Lênin trong sự nghiệp phát triển triết học Mác
1 Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin
Trang 40a Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên Điều kiện kinh tế - xã hội
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Trang 41Thứ nhất, phương thức sản xuất TBCN được củng cố và phát triển mạnh trong
điều kiện cách mạng công nghiệp Bộc lộ bản chất bóc lột của CNTB dẫn đến
thay đổi cục diện xã hội.
Thứ hai, xuất hiện GCVS với tính cách là một lực lượng chính trị - xã hội độc
lập, đây là nhân tố quan trọng cho sự ra đời triết học Mác.
Mâu thuẫn GC càng trở nên gay gắt diễn ra nhiều cuộc đấu tranh của CN
GCTS không còn đóng vai trò là GCCM và GCVS trở thành lực lượng tiên
phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, tiến bộ xã hội.
Thứ ba, thực tiễn cách mạng của GCVS là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
Thực tiễn của cách mạng VS đòi hỏi phải được soi sáng bằng lý luận nói chung
và triết học nói riêng.
*Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 42*Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên Thứ nhất, nguồn gốc lý luận
KTCT cổ điển Anh Triết học cổ điển Đức
CNXH không tưởng Pháp
PBCDT Hêgghen CNDV phoiơ bắc
Phép BCDV CNDVBC
Adam Xmit Ricácđô
Giúp Mác hoàn thành quan niệm
DV về LS Xanh Ximông
Phuriê
Hình thành các lý luận về sự phát triển XH
Trang 43*Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên Thứ hai, tiền đề khoa học tự nhiên
Học thuyết tế bào
Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Học thuyết tiến hoá
Đã chứng minh sự phát triển của VC
là một quá trình vô tận; khẳng định bản thân thế giới là biện chứng.
Chứng minh sự thống nhất về mặt nguồn gốc, hình thái và cấu tạo vật chất của cơ thế động vật, thực vật
Cơ sở khoa học về sự phát triển đa dạng bởi tính di truyền, biến dị và mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật, động vật
Trang 44Thứ nhất, các ông là những thiên tài kiệt xuất.
Thứ hai, hai ông đều xuất phát từ tầng lớp trên của xã hội nhưng hai
ông tự nguyện đấu tranh vì hạnh phúc của nhân loại
Thứ ba, các ông là những người lao động nghiêm túc, công phu, cần cù,
chịu khó, miệt mài nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn…
*Những nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
KL: Tất cả những điều kiện, tiền đề, nhân tố chủ quan trên tạo ra những điều kiện cần và đủ cho sự ra đời triết học Mác Sự ra đời này là một tất
yếu của lịch sử, không thể sớm hơn và cũng không thể muộn hơn
Trang 45b Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của
triết học Mác (SV tự nghiên cứu)
(1841 – 1844)
(1848 – 1895)
(1844 – 1848)
Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá
độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản
Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Thời kỳ C.Mác và Ph.Ănghen bổ sung và phát triển toàn diện triết học