III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC
2. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
a Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
b Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
c Các giai đoạn của quá trình nhận thức
d Quan điểm của CNDVBC về chân lý
a. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
- Nguồn gốc của nhận thức
Thế giới vật chất tồn tại độc lập với ý thức của con người là nguồn gốc của nhận thức
- Bản chất của nhận thức
- Khái niệm nhận thức
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người.
Bản chất của nhận thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc con người.
- Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển
Đó là quá trình đi từ chưa biết đến biết, từ biết ít tới biết nhiều hơn. Nhận thức không phải một lần là xong, mà có phát triển, có bổ sung và hoàn thiện.
a. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
Các trình độ
của nhận
thức
căn cứ vào mức độ thâm nhập vào bản chất của đối tượng
căn cứ vào tính chất tự phát hay tự
giác
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận Nhận thức thông
thường
Nhận thức khoa học
Trực tiếp tri thức kinh nghiệm thông thường, hoặc khoa học
Gián tiếp khái quát
được bản chất, QL của SV Tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày
Chủ động, tự giác phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mang tính QL
- Nhận thức là quá trình tác
động biện chứng giữa
chủ thể và khách thể thông qua hoạt
động thực tiễn của con người.
Chủ thể nhận thức
Khách thể nhận thức
Chính là con người, con người hiện thực đang hoạt động thực tiễn và đang nhận thức trong những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể nhất định.
Chỉ là một bộ phận, một lĩnh vực của hiện thực khách quan
Khách thể nhận thức rộng hơn đối tượng nhận thức.
a. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức
b. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Quan điểm trước Mác
Các nhà triết học DT cho hoạt động nhận thức, hoạt động của tinh thần là hoạt động thực tiễn.
Các nhà triết học tôn giáo thì cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế là hoạt động thực tiễn.
Các nhà triết học DV trước Mác chưa hiểu đúng bản chất của thực tiễn cũng như vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
Quan điểm của triết học Mác
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử -xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ
*Phạm trù thực tiễn
- Đặc trưng của hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất – cảm tính.
Là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người
Là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người
- Các hình thức hoạt động thực tiễn
Hoạt động
sản xuất vật chất Hoạt động
chính trị XH Hoạt động thực nghiện KH
Là hoạt động có sớm nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất. Vì không có nó thì xã hội không tồn tại và không có các hoạt động khác.
Là hoạt động thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo xã hội, v.v.. Như đấu tranh giai cấp…
Là hoạt động mà con người chủ động tạo ra những điều kiện không có sẵn trong tự nhiên để tiến hành thực nghiệm khoa học theo mục đích mà mình đã đề
KL: Các hoạt động TT có mỗi quan hệ lẫn nhau, trong đó HĐSXVC là quan trọng nhất
Thứ nhất, thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức.
Thực tiễn cung cấp những tài liệu, vật liệu cho nhận thức của con người.
Không có thực tiễn thì không có nhận thức, không có khoa học, không có lý luận.
Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức, vì thế nó luôn thúc đẩy cho sự ra đời của các ngành khoa học.
Thực tiễn là cơ sở chế tạo ra các công cụ, phương tiện, máy móc mới hỗ trợ con người trong quá trình nhận thức.
Thực tiễn là động lực thúc đẩy nhận thức phát triển. Vì thực tiễn luôn vận động, phát triển đòi hỏi trí tuệ của con người phải đi sâu nghiên cứu, mở rộng sự hiểu biết hiện có.
* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Ví dụ:
* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thứ hai, thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Nhận thức của con người là nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn chứ không phải để trang trí…
Mọi tri thức khoa học chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống thực tiễn một cách trực tiếp hay gián tiếp để phục vụ con người.
* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Thứ ba, thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý.
Dựa vào thực tiễn, người ta có thể chứng minh, kiểm nghiệm chân lý đó đúng hay sai.
* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Aistot : Vật thể khác nhau về trọng lượng thì sẽ khác nhau về tốc độ rơi.
Galilê : Vật thể khác nhau về trọng lượng nhưng cùng tốc độ khi rơi xuống.
Tri thức đó có thể phản ánh đúng hoặc không đúng hiện thực và chúng ta không thể lấy tri thức để kiểm tra tri thức, hay sự tán thành của số đông hoặc sự có lợi để kiểm tra sự đúng, sai của tri thức mà phải lấy thực tiễn để kiểm tra chân lý.
Vì thực tiễn có nhiều hình thức khác nhau, có nhiều hình thức kiểm tra chân lý khác nhau, có thể bằng thực nghiệm khoa học, có thể áp dụng lý luận xã hội vào quá trình cải biến xã hội, v.v..
Cần phải hiểu thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý một cách biện chứng, tiêu chuẩn này vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối tính tuyệt đối vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan để kiểm nghiệm chân lý Tính tương đối vì thực tiễn luôn vận động biến đổi
Cần quản triệt quan điểm thực tiễn Hoạt động nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, gắn với thực tiễn, học đi đôi với hành.