Quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác. Tại sao nói

Một phần của tài liệu SLIDE MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN TMU (Trang 79 - 89)

CHƯƠNG 2 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1. Quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác. Tại sao nói

2. Điều kiện ra đời và nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin. Ý nghĩa của nó đối với nhận thức khoa học.

Câu hỏi ôn tập

d. Phương thức tồn tại của vật chất

*Vận động

*Không gian và thời gian

+ Vận động theo nghĩa chung nhất là sự biến đổi nói chung.

- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.

+ Nghĩa là VC tồn tại bằng cách VĐ, thông qua VĐ mà các dạng VC biểu hiện sự tồn tại của mình.

+ Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái VĐ của giới VC.

*Vận động

Khái niệm vận động

Nguồn gốc của vận động

- Vận động là tự thân.

- Vận động tồn tại vĩnh viễn: (Vận động gắn với VC, mà VC tồn tại vĩnh viễn  VĐ tồn tại vĩnh viễn.

Vận động cơ học: là hình thức VĐ đầu tiên, nó là sự dịch chuyển vị trí của các sự vật trong không gian.

Vận động vật lý. Là VĐ của các phân tử, hạt, điện tử…

Vận động hoá học, là quá trình VĐ của các phân tử, quá trình phân giải của các chất…

Vận động sinh học, là sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường.

Vận động xã hội, là sự VĐ biến đổi của các HTKTXH  đây là hình thức VĐ cao nhất.

Các hình thức VĐ có mối liên hệ lẫn nhau, trong đó hình thức VĐ sau bao hàm hình thức VĐ trước.

*Vận động

- Những hình thức

vận

động cơ bản của vật chất

83

Các hình thức vận động của thế giới vật chất

LY HÓA

SINH

giới

XÃ HỘI

Mọi SV luôn tồn tại trong trạng

thái vận động

Đứng im là biểu hiện của một trạng thái vận động, trong phạm vi chất của sự vật ổn định, chưa biến đổi.

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối tạm thời.

 Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định.

 Đứng im đối với một hình thức vận động chứ không phải cùng một lúc với mọi hình thức vận động.

 Đứng im là biểu hiện của một trạng thái vận động khi sự vật chưa chuyển hoá thành cái khác.

 VĐ cá biệt  duy trì sự tồn tại ổn định của một sự vật.

 VĐ nói chung  làm cho tất cả các sự vật, hiện tượng không ngừng biến đổi…

*Vận động

Vận động

đứng

im

Không gian: hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.

Thời gian: hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài của sự diễn biến nhanh hay chậm, sự kế tiếp trước hay sau của các giai đoạn vận động.

Khái niệm

* Không gian và thời gian

 Không gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động về mặt vị trí, quảng tính, kết cấu;

 Còn thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp nhau của quá trình.

KL: KG và TG là hai thuộc tính, hai hình thức tồn tại khác nhau của vật chất vận động, chúng có liên hệ mật thiêt với nhau.

* Không gian và thời gian

-

Không gian và thời gian

là hình thức tồn

tại của vật chất

Tính khách quan

Tính vĩnh cửu và vô tận

Tính ba chiều của không gian và tính một chiều của thời gian

* Không gian và thời gian

-

Các tính chất của không gian và thời gian

*Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới

Thừa nhận sự tồn tại của thế giới vật chất làm tiền đề. Không thừa nhận sự tồn tại của thế giới thì không thể nói tới việc nhận thức thế giới.

*Thế giới thống nhất ở tính vật chất

Chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất, tồn tại độc lập, khách quan với ý thức của con người.

Thế giới VC tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và không bị mất đi.

Mọi sự vật trên thế giới VC đều có liên hệ lẫn nhau, thống nhất với nhau, chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất…

đ. Tính thống nhất vật chất của thế giới

Một phần của tài liệu SLIDE MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN TMU (Trang 79 - 89)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(329 trang)