Hai loại hình phép biện chứng và phép biện chứng

Một phần của tài liệu SLIDE MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN TMU (Trang 106 - 171)

II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1. Hai loại hình phép biện chứng và phép biện chứng

a. Hai loại hình phép biện chứng

Biện chứng

có hai loại

BC khách quan

BC chủ quan

BCCQ không những phản ánh BCKQ mà còn phản ánh những QL của tư duy biện chứng,  đó chính là phép biện chứng.

Khái niệm

BC là nói lên mối liên hệ qua lại lẫn nhau, sự vận động và phát triển của bản thân các sự vật, hiện tượng, quá trình tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người;

Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy".

Đặc điểm

Vai trò

+ PBCDV hình thành từ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC;

+Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù, các luận điểm đều được rút ra từ thực tiễn và được chứng minh trên cơ sở KHTN trước đó.

Tạo ra PPL chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng.

b. Khái niệm phép biện chứng duy vật

2. Nội dung của phép biện chứng duy vật

2 Nguyên lý

3 Quy luật

6 Cặp phạm trù

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Nguyên lý về sự phát triển

Quy luật lượng – chất

Quy luật phủ định của phủ định Quy luật mâu thuẫn

Cái riêng – cái chung; Nguyên nhân – Kết quả; Tất nhiên – ngẫu nhiên; bản chất – hiện tượng; khả năng – hiện thực; Nội dung – hình thức

Nguyên lý: những luận diểm cơ bản nhất có tính chất tổng quát của một học thuyết chi phối sự vận hành của tất cả các đối tượng thuộc lĩnh vực quan tâm nghiên cứu của nó.

Nguyên lý triết học: là những luận điểm - định đề khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy…

Có hai nguyên lý triết học: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến nguyên lý về sự phát triển

a. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

Khái niệm

* Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.

“Mối liên hệ” là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.

*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Ngược với liên hệ là cô lập:

Cô lập (tách rời) là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi.

Sự biến đổi các nguyên tắc đạo đức không hề làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của trái đất.

*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

VD:

Trong thế giới mọi đối tượng đều trong trạng thái vừa cô lập vừa liên hệ với nhau.

Một số thay đổi của môi trường nhất định làm cơ thể sống thay đổi (nếu môi trường gắn với hoạt động sống), nhưng cũng có những thay đổi khác lại không làm cơ thể thay đổi.

*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

VD

Liên hệ phổ biến là gì?

Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ diễn ra trong tất cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Khi quan niệm về sự liên hệ được mở rộng sang cho cả lĩnh vực tinh thần  Khái niệm MLH phổ biến

* Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Các sự vật, hiện thượng tồn tại tách rời nhau, không có sự rằng buộc lẫn nhau.

Cơ sở của sự liên hệ, sự tác động qua lại giữa các SV, HT là ở một lực lượng siêu nhiên, hay ở ý thức, cảm giác của con người (Béccơli, Hêghen).

Một số quan niệm về mối liên hệ

Quan điểm siêu hình Quan điểm DT

Quan điểm CNDVBC Những người theo quan điểm biện chứng coi thế giới như một thể thống nhất. Các sự vật, hiện tượng vừa tách biệt, vừa có liên hệ qua lại lẫn nhau.

- Các tính chất của mối liên hệ Tính khách quan

Tính phổ biến

Tính đa dạng phong phú

Mối liên hệ là vốn có của các SV, HT, nó không phụ thuộc vào ý thức của con người.

Ví dụ…..

Các mối liên hệ thể hiện ở chỗ, bất kỳ nơi đâu, trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy

Ví dụ…..

Mỗi SV khác nhau thì MQH khác nhau

*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

- Ý nghĩa phương pháp luận

 Vì mối liên hệ có tính khách quan, phổ biến  trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện. QĐTD là quan điểm:

Thứ nhất, khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận… của chính thể đó.

Thứ hai, vì mối liên hệ có tính phong phú, đa dạng  cần phải phân biệt được các mặt, các mối liên hệ cơ bản, không cơ bản…

Thứ ba, tránh xem xét sự vật phiến diện, một chiều…

Thứ tư, vì sự vật tồn tại trong không gian, thời gian khác nhau, do đó chúng ta cần có quan điểm lịch sử cụ thể.

 Quan điểm lịch sử cụ thể yêu cầu khi nhận thức sự vật phải xem xét hoàn cảnh lịch sử - cụ thể đã phát sinh ra vấn đề đó…

*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

10. Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ với sự nghiệp đổi mới đất nước của Việt Nam hiện nay.

10 (dạng hỏi khác). Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện. Liên hệ với việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Câu hỏi ôn tập

- Khái niệm phát triển

Quan điểm siêu hình

Quan điểm biện chứng

PT là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về lượng, không có sự thay đổi về chất.

PT là quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp.

PT là quá trình thay đổi dần dần về lượng  dẫn đến thay đổi về chất.

PT không chỉ diễn ra theo đường thắng mà còn có bước quanh co…

Nguyên nhân của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật

*Nguyên lý về sự phát triển

Vậy, Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.

Phát triển là vận động nhưng chỉ vận động theo khuynh hướng đi lên thì thì mới là phát triển.

Phân biệt vận động với phát triển

Phân biệt tiến hoá, tiến bộ với phát triển

Tiến hóa là một dạng của PT, diễn ra theo cách từ từ.

Tiến bộ là một quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng XH từ chỗ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

*Nguyên lý về sự phát triển

Thực chất của sự phát triển là sự phát sinh đối tượng mới phù hợp với quy luật tiến hoá và diệt vong của đối tượng cũ đã trở nên lỗi thời

Các tính chất của sự phát triển.

*Nguyên lý về sự phát triển

- Tính khách quan Bởi vì: Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng, không phụ thuộc vào ý thích, ý muốn chủ quan của con người.

Tính phổ biến  Tức là sự phát triển diễn ra trong cả lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.

*Nguyên lý về sự phát triển

Tính kế thừa

*Nguyên lý về sự phát triển

Sự vật mới ra đời trên cơ sở kể thừa những mặt tích cực của sự vật cũ, chứ không phủ định sạch trơn.

Tính phong phú đa dạng

*Nguyên lý về sự phát triển

Mỗi sự vật khác nhau, không gian thời gian khác nhau thì phát triển khác nhau.

Ý nghĩa phương pháp luận

*Nguyên lý về sự phát triển

Thứ nhất, khi nghiên cứu, cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát triển, phát hiện xu hướng biến đổi của nó để không chỉ nhận thức nó ở trạng thái hiện tại, mà còn dự báo được khuynh hướng phát triển cùa nó trong tương lai.

Thứ hai, phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm hình thức, phương pháp tác động phù hợp để hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm sự phát triển đó.

Thứ ba, phải sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển; chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến.

Thứ tư, phải biết kế thừa các yếu tố tích cực từ cái cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới.

- Tuân thủ nguyên tắc phát triển

 Vì mỗi sự vật khác nhau, không gian khác nhau, thời gian khác nhau nên phát triển sẽ khác nhau. Do vậy, khi xem xét quá trình phát triển của SV, HT cần chú ý đến điều kiện cụ thể của quá trình phát sinh, tồn tại và phát triển của đối tượng.

 Chủ thể nhận thức phải vạch ra được tính tất yếu và các quy luật chi phối sự thay thế lẫn nhau của các khách thể nhận thức;

đặc biệt trong lĩnh vực xã hội, cũng không nên cứng nhắc, mà phải dựa vào biến cố của lịch sử.

*Nguyên lý về sự phát triển

- Tuân thủ nguyên tắc lịch sử cụ thể

11. Nội dung nguyên lý về sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam.

11 (hỏi cách khác). Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển. Liên hệ với việc phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

 

CÂU HỎI ÔN TẬP

b. Các cặp phạm trù cơ bản cứa phép biện chứng duy vật

Phạm trù là khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định.

VD: Toán, Lý, Hoá, Cây…

Phạm trù triết học

hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người,những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực.

VD: Chất, lượng, Độ…

Khái niệm

b. Các cặp phạm trù cơ bản cứa phép biện chứng duy vật

1 Cái riêng – cái chung

2 Nguyên nhân – kết quả

3 Tất nhiên – ngẫu nhiên

4 Nội dung – hình thức

5 Khả năng – hiện thực

6 Bản chất – hiện tượng

*Cái riêng – cái chung

Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định.

VD: Mỗi SV là 1 cái riêng

Khái niệm

*Cái riêng – cái chung

Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng đề chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng (một cái riêng) nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác.

VD: dấu vân tay của mỗi người

*Cái riêng – cái chung

Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác.

VD: Sinh viên là cái chung, vì phải ánh những thuộc tính chung, cơ bản đặc trưng không những chỉ riêng sinh viên A, mà còn lặp lại ở nhiều sinh viên khác.

*Cái riêng – cái chung

Mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung Phái duy thực:

Phái duy thực:

Cái chung tồn tại độc lập (vĩnh viễn), không phụ thuộc vào cái riêng và đẻ ra cái riêng (Platon)

Cái chung không tồn tại thực. Chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực.

Cả phái duy thực và phái duy danh đều nhìn nhận một cách phiến diện về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.

*Cái riêng – cái chung

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật

biện chứng

Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình.

*Cái riêng – cái chung

Thứ hai, Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung.

VD: Mỗi cá nhân là một cái riêng, những mỗi cá nhân không thể tồn tại ngoài mối liên hệ với xã hội và tự nhiên (QL sinh học, QL xã hội).

Thứ ba, cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận, nhưng lại sâu sắc hơn cái riêng.

*Cái riêng – cái chung

Thứ tư, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

*Cái riêng – cái chung

Ý nghĩa phương pháp luận

Một là, Để phát hiện cái chung phải xuất phát từ cái riêng, chứ không thể xuất phát từ ý muốn chủ quan.

Hai là, cái chung là cái bản chất chi phối cái riêng, nên phải tìm ra cái chung, dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng. Mặt khác, cái chung lại được biểu hiện thông qua cái riêng, nên khi áp dụng cái chung thì phải tuỳ theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.

Ba là, phải biết chuyển cái đơn nhất có lợi thành cái chung, cái phổ biến, đồng thời chuyển cái chung bất lợi thành cái đơn nhất.

Câu hỏi ôn tập

12. Mối quan hệ biện chứng giữa cặp phạm trù cái chung và cái riêng. Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn cuộc sống của sinh viên.

*Nguyên nhân – kết quả

Khái niệm

Nguyên nhân

Kết quả

Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.

Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố của một sự vật hay giữa các sự vật gây nên.

*Nguyên nhân – kết quả

Phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện

Nguyên cớ và điều kiện không sinh ra kết quả, mặc dù nó xuất hiện cùng với nguyên nhân.

VD: Chất xúc tác chỉ là điều kiện cần để các chất hoá học tác động lẫn nhau gây ra phản ứng hoá học …

*Nguyên nhân – kết quả

- Các tính chất của nguyên nhân – kết quả

Tính khách quan Tính phổ biến

Tính tất yếu

Mối quan hệ nhân quả là vốn có của SV, HT, không phụ thuộc vào ý thức của con người.

Mối liên hệ nhân quả diễn ra trong mọi lĩnh vực TX, XH, TD

Cùng một nguyên nhân, trong những điều kiện hoàn cảnh tương đối giống nhau  sinh ra

những kết quả tương đối giống nhau.

*Nguyên nhân – kết quả

- Mối quan hệ nhân – quả

Thứ nhất: Nguyên nhân sinh ra kết quả, xuất hiện trước kết quả (đây là quan hệ sản sinh, chứ không phải quan hệ kế tiếp về mặt thời gian)

Thứ hai: Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp, bởi vì:

Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra

VD:….

Một nguyên nhân trong những điều kiện khác nhau có thể sinh ra những kết quả khác nhau.

Nhiều nguyên nhân cùng tồn tại và tác động cùng chiều đến sự hình thành kết quả sẽ làm cho kết quả xuất hiện nhanh hơn.

Nếu nhiều nguyên nhân tác động đồng thời theo các chiều hướng khác nhau thì sẽ cản trở tác dụng của nhau, cản trở sự xuất hiện kết quả.

*Nguyên nhân – kết quả

Thứ ba, Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau

VD: Lũ lụt  mất mùa  nghèo đói  không đi học  dân trí thấp  kinh tế chậm phát triển…

Thứ tư, Kết quả tác động trở lại nguyên nhân

+ Thúc đẩy hoạt động của nguyên nhân (tích cực)

Trình độ dân trí cao (kq)  do chính sách kinh tế và giáo dục đúng đắn.

Đến lượt nó, dân trí cao lại tác động đến sự phát triển của kinh tế và giáo dục.

+ Hoặc kìm hãm nguyên nhân (tiêu cực).

Trình độ dân trí thấp (kết quả)  do kinh tế kém phát triển; dân trí thấp lại cản trở việc áp dụng KHKT  kìm hãm SX phát triển.

*Nguyên nhân – kết quả

- Ý nghĩa phương pháp luận

 Chỉ tìm nguyên nhân trong thế giới hiện thực, chứ không tưởng tượng ra nguyên nhân.

 Muốn tìm nguyên nhân của một hiện tượng nào đấy cần tìm trong những sự kiện, những mối liên hệ xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện.

 Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra nên cần phân biệt nguyên nhân nào là cơ bản, nguyên nhân nào là chủ yếu…

 Kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân theo các chiều hướng khác nhau  nên cần cần tận dụng các kết quả đạt được để tạo đk thúc đẩy nguyên nhân. Và ngược lại thì kìm hãm nguyên nhân.

13. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cặp phạm trù nguyên nhân, kết quả. Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn cuộc sống của sinh viên.

CÂU HỎI ÔN TẬP

Một phần của tài liệu SLIDE MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN TMU (Trang 106 - 171)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(329 trang)