Chương 2: Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chiến lược và Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 1 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017NỘI DUNG 2 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 2.1. Sáng tạo tầm nhìn chiến lược 2.2. Hoạch định sứ mạng KD của DN 2.3. Thiết lập các mục tiêu chiến lược 2.4. Trách nhiệm xã hội của DN2.1.1. Khái niệm và vai trò của tầm nhìn chiến lược 3 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 Khái niệm: Tầm nhìn CL là định hướng cho tương lai, khát vọng của DN về những điều mà DN muốn đạt tới hoặc trở thành Vai trò: Tạo ra giá trị nền tảng cho sự phát triển bền vững của tổ chức Chỉ dẫn, định hướng phát triển của DN trong tương lai Khơi nguồn cảm hứng cho các nhân viên trong DN Chúng ta sẽ đi đâu, về đâu? Chúng ta muốn trở thành cái gì?2.1.2. Các giá trị nền tảng của tầm nhìn chiến lược Giá trị cho KH Giá trị cho người LĐ Giá trị cho cổ đông Giá trị cho các bên liên quan 4 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 Core Value Tầm nhìn Cổ đông Khách hàng Các bên liên quan Nhân viên2.1.3. Các yêu cầu của tầm nhìn CL 5 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 Đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu. Giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian cho phép có những thay đổi lớn nhưng cũng đủ gần để tạo được sự tận tâm và dốc sức của tập thể trong DN. Có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực trong DN có lưu ý đến qui mô và thời gian. Thường xuyên được kết nối bởi các nhà quản trị cấp cao.NỘI DUNG 6 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 2.1. Sáng tạo tầm nhìn chiến lược 2.2. Hoạch định sứ mạng KD của DN 2.3. Thiết lập các mục tiêu chiến lược 2.4. Trách nhiệm xã hội của DN2.2.1. Khái niệm vai trò của sứ mạng kinh doanh 7 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 Khái niệm: Sứ mạng KD dùng để chỉ mục đích KD, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại, thể hiện trách nhiệm xã hội của DN. Vai trò: Bản tuyên bố sứ mạng KD cho phép Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí về mục đích trong nội bộ của DN Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của DN Cung cấp cơ sởtiêu chuẩn để phân phối các nguồn lực của DN Hình thành khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi Tạo điều kiện để chuyển hóa mục tiêu thành các chiến lược và biện pháp hành động cụ thể
Trang 1Học phần: 3 tín chỉ Đối tượng: Chính quy
Chương 3.Phân tích môi trường
bên ngoài của DN
1
Trang 2NỘI DUNG
3.1 Nhận dạng cấu trúc MTBN của DN
3.2 Phân tích MT vĩ mô và đ.giá các pđoạn CL của DN
3.3 Phân tích và đánh giá MT ngành của DN
3.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBN
Trang 3Khái niệm và cấu trúc MTBN của DN
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
3
Khái niệm: là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng,
điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hđộng của DN trên thị trường.
▪ Môi trường ngành (MT nhiệm vụ): là MT của ngành KD mà DN đang
hđộng, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến DN và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía DN Ví dụ : nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,
▪ Môi trường xã hội (MT vĩ mô): bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh
hưởng đến các quyết định CL trong dài hạn của DN Ví dụ : kinh tế, chính trị, văn hoá, luật pháp,
Trang 4Mô hình cấu trúc MTBN của DN
Nhà phân phối
Đối thủ cạnh tranh
Tổ chức tín dụng
Công đoàn
Người cung ứng
Công chúng Nhóm quan tâm
đặc biệt
Trang 6NỘI DUNG
3.1 Nhận dạng cấu trúc MTBN của DN
3.2 Phân tích MT vĩ mô và đ.giá các pđoạn CL của DN
3.3 Phân tích và đánh giá MT ngành của DN
3.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBN
Trang 73.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Trang 8a Nhóm lực lượng kinh tế
Cán cân thương mại
Đầu tư nước ngoài
Trang 10c Nhóm lực lượng văn hóa xã hội
Các tổ chức xã hội
Các tiêu chuẩn & giá trị
Ngôn ngữ & tôn giáo
Dân số & tỷ lệ phát triển
Cơ cấu lứa tuổi
Tốc độ thành thị hóa
Thực tiễn & hành vi kinh doanh
Trang 12NỘI DUNG
3.1 Nhận dạng cấu trúc MTBN của DN
3.2 Phân tích MT vĩ mô và đ.giá các pđoạn CL của DN
3.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBN
Trang 13Nhóm lực lượng
VH - XH
Nhóm lực lượng CT-PL
Nhóm lực lượng Công nghệ
•MT ngành nằm ở vị trí trung tâm MT vĩ mô
•MT vĩ mô ảnh hưởng đến DN thông qua ảnh hưởng của nó lên MT ngành
Mối liên hệ giữa MT vĩ mô và MT ngành
Trang 143.3.1 Khái niệm & đặc điểm phân loại ngành
Một số Khái niệm cơ bản
Ngành (industry) là một nhóm những DN cùng chào bán một
loại SP hay một lớp SP có thể thay thế cho nhau để thỏa mãn cùng một loại nhu cầu cơ bản của khách hàng
Lĩnh vực KD (sector) là một nhóm những ngành gần gũi có
liên quan đến nhau.
Các phân đoạn thị trường (market segments):
Trang 15 Các tiêu chuẩn phân loại ngành
Số người bán & mức độ khác biệt hóa :
✓ Độc quyền thuần túy
✓ Độc quyền tập đoàn
✓ Cạnh tranh độc quyền
✓ Cạnh tranh hoàn hảo
Các rào cản xuất nhập & mức độ cơ động.
Trang 163.3.2 Phân tích ngành và cạnh tranh của M Porter
Phân tích ngành :
❖ Nghiên cứu cường độ cạnh tranh trong ngành
❖ Nghiên cứu sự phát triển của ngành
❖ Nghiên cứu các nhóm chiến lược
❖ Nghiên cứu các rào cản dịch chuyển
❖ Nghiên cứu các loại hình chiến lược
• Mô hình cạnh tranh hoàn hảo: tốc độ điều chỉnh lợi nhuận theo mức
rủi ro là tương đương nhau giữa các DN và ngành KD.
khác nhau có thể duy trì các mức lợi nhuận khác nhau
• Nguyên nhân: các ngành khác nhau có cấu trúc khác nhau
Trang 17Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong
Sự thay thế
Người mua Người
cung ứng
Đe doạ của các sản phẩm /
dịch vụ thay thế
Quyền lực thương lượng của người mua
Quyền lực thương lượng của người cung ứng
Đe doạ gia nhập mới Quyền lực tương ứng của
các bên liên quan khác
Gia nhập tiềm năng
Trang 18a Đe dọa gia nhập mới
Khái niệm: ĐTCT tiềm năng là những DN hiện không
cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhập TT
Các rào cản gia nhập:
Tính kinh tế của quy mô
Chuyên biệt hoá sản phẩm
Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu
Chi phí
Gia nhập vào các hệ thống phân phối
Chính sách của chính phủ
Trang 19b Đe dọa từ các SP/DV thay thế
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
19
KN: Là những SP từ ngành/lĩnh vực KD khác nhưng có khả năng
cùng thỏa mãn nhu cầu như nhau của KH
Các nguy cơ thay thế:
Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng SP,
Xu hướng sử dụng hàng thay thế của KH,
Tương quan giữa giá cả và c.lượng của các mặt hàng thay thế.
Dự đoán đe dọa từ SP/DV thay thế:
Nghiên cứu chức năng sử dụng của mỗi sản phẩm/dịch vụ ở mức độ rộng nhất có thể
Kiểm soát sự ra đời của công nghệ mới
Trang 20c Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng
Quyền lực thương lượng tăng (giảm) giá thành giảm (tăng) khối lượng cung ứng (tiêu thụ)
Các yếu tố ảnh hưởng:
Mức độ tập trung ngành
Đặc điểm hàng hoá/dịch vụ
Chuyên biệt hoá sản phẩm/dịch vụ
Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng
Khả năng tích hợp về phía sau (trước)
Trang 21Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng
Khi DN trong ngành cung ứng có quyền lực trong các điều khoản giao dịch, họ sẽ kiếm được lợi nhuận lớn hơn
Tỉ lệ % của lượng cung
Kim cương trên thị trường
50
Trang 22Quyền lực thương lượng của khách hàng
Suppliers Buyers
Profits
Trong những ngành CN có nhiều nhà cung cấp và ít KH,
Trang 23d Cạnh tranh giữa các ĐTCT hiện tại
- Mức độ tăng trưởng của ngành,
- Tình trạng dư thừa công suất,
- Đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ,
- Các chi phí chuyển đổi,
- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
- Tình trạng sàng lọc trong ngành
Trang 24e Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác
Nhóm ảnh hưởng Các tiêu chuẩn tương ứng
Lợi tức cổ phần
Cơ hội thăng tiến Điều kiện làm việc
Củng cố các Quy định và Luật
Trung thành với các điều khoản giao ước
Đóng góp vào sự phát triển của xã hội
Trang 25 3.2 Phân tích MT vĩ mô và đ.giá các pđoạn CL của DN
3.3 Phân tích và đánh giá MT ngành của DN
3.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBN
Trang 26Các bước xây dựng mô thức EFAS
Bước 1 : Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội & đe
doạ) có vai trò quyết định đến sự thành công của DN.
Bước 2 : Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan
trọng nhất) đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tố đến vị thế chiến lược hiện tại của DN.
Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những DN không thành công.Tổng độ quan trọng của tất cả các nhân tố này = 1.
Bước 3 : Đánh giá xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém)
căn cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các nhân tố này Như vậy sự xếp loại này là riêng biệt của từng DN, trong khi đó sự xếp loại độ quan trọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành.
Bước 4 : Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác
định số điểm quan trọng của từng nhân tố.
Bước 5 : Cộng số điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để