Chương 4.Phân tích môi trường bên trong và chẩn đoán DN 1 Bộ môn Quản trị chiến lược 8720172 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 Nguồn lực Năng lực Năng lực Cốt lõi Đánh giá Năng lực Cạnh tranh tổng thể của DN Lợi thế cạnh tranh Qui trình phát triển lợi thế cạnh tranh qua phân tích môi trường bên trong của DN GĐ1: Phân tích nguồn lực và năng lực của DN GĐ2: Xây dựng năng lực cốt lõi GĐ3: Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thểNỘI DUNG 3 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 4.1. Đánh giá MTBT trên cơ sở các nguồn lực – năng lực 4.2. Phân tích năng lực cốt lõi của DN 4.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN 4.4. Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBTNguồn lực và năng lực: những nhân tố cơ bản để xây dựng chiến lược Là những ntố đầu vào DN tạo SPDV Ko có sự khác biệt hoặc chuyên biệt hóa cho từng DN Nếu đứng 1 mình nguồn lực ko thể tạo nên lợi thế cạnh tranh Khả năng DN sử dụng nguồn lực để tạo nên SPDV Là sự tổ hợp các quá trình và kỹ năng mà DN phụ thuộc vào để đạt được các hđộng chuyên biệt trong quá trình sx SpDV Chiến lược4.1.1. Phân tích đánh giá các nguồn lực 5 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 Khái niệm: Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Phân loại: Nguồn lực hữu hình: vật chất, tài chính, con người, tổ chức… Nguồn lực vô hình: công nghệ, danh tiếng, bí quyết…6 Nguồn lực hữu hình và vô hình = = = Vô hình Việc lựa chọn địa điểm Thương hiệu Hữu hình Bất động sản tại Ngoại ô Lượng KH lớn Bất động sản + + + WalMart McDonald’s Khái niệm: Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của DN nhằm đạt được mục tiêu mong muốn Năng lực được phát hiện khi có sự tương tác giữa nguồn lực vô hình và hữu hình Năng lực thường dựa trên việc phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin và kiến thức thông qua nguồn nhân lực trong DN. 7 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 4.1.2. Phân tích và đánh giá các năng lực4.1.2. Phân tích và đánh giá các năng lực Cơ sở của năng lực: Kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên Tài chuyên môn chức năng của những nhân viên này Năng lực thường được phát triển tại những khu vực chức năng chuyên biệt hoặc là một phần của khu vực chức năng. 8 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017Một số năng lực của DN 9 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 Các lĩnh vực chức năng Năng lực Doanh nghiệp Phân phối Kỹ năng quản trị logistic hiệu quả WalMart Nguồn nhân lực Có động cơ thúc đẩy, giao quyền điều hành và khả năng giữ chân người lao động Aerojet Hệ thống quản trị thông tin Cơ sở dữ liệu khách hàng WalMart Amazon.com Marketing Hoạt động xúc tiến thương hiệu các sản phẩm. Dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả Khả năng nhận ra xu thế thời trang trong tương lai Gillette Ralph Lauren Clothing Quản trị Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ quản lý Cấu trúc tổ chức có hiệu quả HewlettPackard Pepsi Co Sản xuất Kỹ năng thiết kế và sản xuất sp có độ tin cậy. Công nghệ sản xuất bằng máy móc tự động và tinh vi Sản xuất các bộ phận và sản phẩm siêu nhỏ Komatsu Intel Sony Nghiên cứu và phát triển Năng lực công nghệ độc đáo Phát triển giải pháp điều khiển thang máy Công nghệ kỹ thuật số Corning Mitsibushi CanonNỘI DUNG 10 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 4.1. Nhận dạng MTBT trên cơ sở nguồn lực – năng lực 4.2. Phân tích năng lực cốt lõi của DN 4.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN 4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBTPhân tích năng lực cốt lõi của DN 11 Bộ môn Quản trị chiến lược 872017 Năng lực cốt lõi là những năng lực mà DN thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các năng lực khác của DN là nền tảng cơ sở của chiến lược phát triển và lợi thế cạnh tranh của DN Các tiêu chuẩn xác định Năng lực cốt lõi: tuân theo qui tắc VRINE Có giá trị Value Hiếm – Rarity Khó bắt chước và ko thể thay thế được – Inimitability and Nonsubstitutability Có thể khai thác được Exploitability Nguồn lực Năng lực Năng lực Cốt lõi1 Nguồn lựcNăng lực được coi là có giá trị nếu nó cho phép DN tận dụng được các cơ hội hoặc đảo ngược được các thách thức trong MTKD Qui tắc VRINE: (1) Value – Có giá trị Hệ thống đường ray của Union Pacific là 1 nguồn lực hữu hình cho phép UP cạnh tranh với các nhà vận tải khác trong việc vận chuyển đường dài hoặc vận chuyển nhiều loại hàng hóa • Maintain an extensive network of railline property and equipment on the U.S. Gulf cost • Operates in the western twothird of the United States serving 23 states, linking every major West Coast and Gulf Coast port, and reaching east through major gateways in Chicago, St.Louis, Memphis, and New Orleans • Also operates in key northsouth corridors • The only U.S. railroad serving all six gateways to Mexico • Interchanges traffic with Canadian rail systems Ví dụ Định nghĩa13 Example Khi McDonald’s kí 1 hợp đồng xây dựng nhà hàng phía bên trong siêu thị WalMart, nó đã tạo nên 1 lợi thế vô hình so với đối thủ cạnh tranh Burger King, và lợi thế này có giá trị và hiếm 1 nguồn lực hoặc năng lực hữu ích có tính hiếm tương đối so với nhu cầu. Những nguồn lực giá trị mà có sẵn (ko hiếm) đối với các đối thủ cạnh thì nó dễ dàng cho phép các DN
Trang 1Học phần: 3 tín chỉ Đối tượng: Chính quy
Chương 4.Phân tích môi trường
bên trong và chẩn đoán DN
1
Trang 2Đánh giá Năng lực Cạnh tranh tổng thể
của DN
Lợi thế cạnh tranh
Qui trình phát triển lợi thế cạnh tranh qua phân tích môi
trường bên trong của DN
GĐ1: Phân tích nguồn lực và năng lực của DN GĐ2: Xây dựng năng lực cốt lõi
GĐ3: Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể
Trang 3NỘI DUNG
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
3
4.1 Đánh giá MTBT trên cơ sở các nguồn lực – năng lực
4.2 Phân tích năng lực cốt lõi của DN
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN
4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBT
Trang 4Nguồn lực và năng lực: những nhân tố cơ bản
để xây dựng chiến lược
Là những ntố đầu vào DN tạo SP/DV
Ko có sự khác biệt hoặc chuyên biệt
hóa cho từng DN
Nếu đứng 1 mình nguồn lực ko thể tạo
nên lợi thế cạnh tranh
Khả năng DN sử dụng nguồn lực để tạo nên SP/DV
Là sự tổ hợp các quá trình và kỹ năng
mà DN phụ thuộc vào để đạt được các hđộng chuyên biệt trong quá trình sx Sp/DV
Chiến lược
Trang 54.1.1 Phân tích & đánh giá các nguồn lực
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
5
Khái niệm: Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất kinh doanh
Trang 6Lượng KH lớn Bất động sản
Trang 7 Khái niệm: Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã
được liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của DN nhằm đạt được mục tiêu mong muốn
Năng lực được phát hiện khi có sự tương tác giữa nguồn lực vô hình
và hữu hình
Năng lực thường dựa trên việc phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin
và kiến thức thông qua nguồn nhân lực trong DN.
Trang 84.1.2 Phân tích và đánh giá các năng lực
Cơ sở của năng lực:
Kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên
Tài chuyên môn chức năng của những nhân viên này
Năng lực thường được phát triển tại những khu vực chức năng chuyên biệt hoặc là một phần của khu vực chức
năng.
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
8
Trang 9Phân phối Kỹ năng quản trị logistic hiệu quả Wal-Mart Nguồn nhân lực Có động cơ thúc đẩy, giao quyền điều hành và khả
năng giữ chân người lao động
Aerojet
Hệ thống quản trị thông tin
Cơ sở dữ liệu khách hàng Wal-Mart
Amazon.com
Marketing Hoạt động xúc tiến thương hiệu các sản phẩm.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả Khả năng nhận ra xu thế thời trang trong tương lai
Gillette Ralph Lauren Clothing
Quản trị Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ quản lý
Cấu trúc tổ chức có hiệu quả
Hewlett-Packard Pepsi Co
Sản xuất Kỹ năng thiết kế và sản xuất s/p có độ tin cậy.
Công nghệ sản xuất bằng máy móc tự động và tinh vi Sản xuất các bộ phận và sản phẩm siêu nhỏ
Komatsu Intel Sony Nghiên cứu
và phát triển
Năng lực công nghệ độc đáo Phát triển giải pháp điều khiển thang máy Công nghệ kỹ thuật số
Corning Mitsibushi Canon
Trang 10NỘI DUNG
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
10
4.1 Nhận dạng MTBT trên cơ sở nguồn lực – năng lực
4.2 Phân tích năng lực cốt lõi của DN
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN
4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBT
Trang 11Phân tích năng lực cốt lõi của DN
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
11
hiện đặc biệt tốt hơn so với các năng lực khác của
DN là nền tảng cơ sở của chiến lược phát triển
và lợi thế cạnh tranh của DN
theo qui tắc VRINE
Trang 12Qui tắc VRINE: (1) Value – Có giá trị
Hệ thống đường ray của Union Pacific là 1 nguồn lực hữu hình cho phép UP cạnh tranh với các nhà vận tải khác trong việc vận chuyển đường dài hoặc vận chuyển nhiều loại hàng hóa
• Maintain an extensive network of rail-line property and equipment on the U.S Gulf cost
• Operates in the western two-third of the United States serving 23 states, linking every major West Coast and Gulf Coast port, and reaching east
through major gateways in Chicago, St.Louis, Memphis, and New Orleans
• Also operates in key north-south corridors
• The only U.S railroad serving all six gateways to Mexico
• Interchanges traffic with Canadian rail systems
Ví dụ
Định nghĩa
Trang 13Example
Khi McDonald’s kí 1 hợp đồng xây dựng nhà hàng phía bên trong siêu thị Wal- Mart, nó đã tạo nên 1 lợi thế vô hình so với đối thủ cạnh tranh Burger King, và lợi
thế này có giá trị và hiếm
1 nguồn lực hoặc năng lực hữu ích
có tính hiếm tương đối so với nhu
cầu
Những nguồn lực giá trị mà có sẵn
(ko hiếm) đối với các đối thủ cạnh
thì nó dễ dàng cho phép các DN
đạt được sự ngang giá
Qui tắc VRINE: (2) Rarity – Hiếm
Định nghĩa
Ví dụ
Trang 14Qui tắc VRINE: (3) INIMITABILITY AND NON-SUBSTITUTABILITY Khó bắt chước và không thể thay thế
Barnes & Noble’s large store network gave it access
to customers and purchasing power that was inimitable …
… but Amazon.com found a substitute
1 nguồn lực hoặc năng lực
được coi là khó thể bắt
chước nếu ĐTCT khó có thể
đạt được tính giá trị và hiếm
của nguồn lực đó 1 cách
nhanh chóng hoặc phải đối
mặt với bất lợi/tổn thất khi
làm như vậy
Nó được coi là không thể
thay thế nếu ĐTCT không
thể đạt được lợi ích như vậy
khi sử dụng phối hợp nguồn
lực và năng lực
Định nghĩa
Ví dụ
Trang 15- CEO Eric Schmidt
Xerox: Xerox đã phát minh ra máy in laser, tiêu chuẩn ghép nối mạng cục bộ - ethernet, phần mềm giao diện đồ họa và chuột máy tính Tuy nhiên Xerox đã không khai thác lợi nhuận được từ những SP này
Example
Là nguồn lực/ năng lực
mà DN có thể khai thác
được giá trị của nó
Qui tắc VRINE: (4) Exploitability – Có thể khai thác
Định nghĩa
Trang 16NỘI DUNG
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
16
4.1 Nhận dạng MTBT trên cơ sở nguồn lực – năng lực
4.2 Phân tích năng lực cốt lõi của DN
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN
4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBT
Trang 174.3.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh
Khái niệm: NLCT là những năng lực mà DN thực hiện đặc biệt tốt
hơn so với các đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
17
Năng lực cạnh tranh phi Marketing
- Hệ thông tin Marketing
- Hoạch định chiến lược Marketing
- Các ctrình Marketing hỗn hợp
- Kiểm tra Marketing
- Hiệu suất hoạt động Marketing
Trang 18❖ Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của DN
DSCTDN - Điểm đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Pi - Điểm bình quân tham số i của tập mẫu đánh giá
Ki – Hệ số độ k quan trọng của tham số i
❖ Năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp
DSCTSS – Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp DSCTĐS – Sức cạnh tranh của DN chuẩn đối sánh (đối thủ cạnh tranh trực
tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của
DN nhiên cứu; hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranhmạnh và hội nhập hữu hiệu trên thị trường tổng thể)
D D
Trang 19Bộ môn Quản trị chiến lược
19
Các bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tổng thể của DN
❖ Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT (NLCT marketing và NLCT phi
marketing) của DN Lưu ý: tùy theo đặc thù của từng DN sẽ xây dựng bộ tiêu chí NLCT khác nhau.
❖ Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi NLCT này từ 1.0 (quan trọng nhất)
đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng NLCT đến vị thế chiến lược hiện tại của DN Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những ĐTCT thành công với những DN không thành công Tổng độ quan trọng của tất cả các NLCT này = 1.
❖ Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi NLCT từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ
cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các NLCT này.
Việc xếp loại ở bước này căn cứ cào đặc thù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng.
❖ Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng NLCT.
❖ Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng NLCT để xác định tổng số điểm quan
trọng của NLCT tổng thể của DN Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình
Trang 20Bộ môn Quản trị chiến lược
20
Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của DN
❖ Bước 1: Xác định đối thủ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp (đối thủ
cạnh tranh trực tiếp có vị thế dẫn đạo hoặc thách thức trên cùng thị trường mục tiêu của DN nghiên cứu; hoặc là đối thủ được đánh giá có năng lực cạnh tranh mạnh và hội nhập hữu hiệu trên thị trường tổng thể).
❖ Bước 2: Xây dựng bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của
ĐTCT này
❖ Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng NLCT của DN cho tổng điểm quan
trọng NLCT của ĐTCT để xác định NLCT tương đối của DN.
Trang 21Bộ môn Quản trị chiến lược
21
Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của DN
Nhân tố tạo lập năng lực
cạnh tranh
Độ quan trọng (Ki)
Doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh chủ yếu
Xếp loại (Pi)
Tổng điểm/NLCT Xếp loại (Pi)
Tổng điểm/NLCT
Năng lực cạnh tranh phi marketing
1 Năng lực tài chính
2 Nguồn nhân lực
3 Nguồn lực về kỹ thuật, công nghệ
4 Nhà lãnh đạo và quản trị
5 Hiệu suất R&D
Năng lực cạnh tranh phi marketing
1 Chính sách sản phẩm
2 Chính sách giá
3 Kênh phân phối
4 Chính sách xúc tiến 5.Thị phần
Tổng điểm quan trọng 1.0
Trang 224.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển Lợi thế cạnh tranh bền vững của DN
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
22
Chất lượng Vượt trội
Hiệu suất vượt trội
Lợi thế cạnh tranh
Đáp ứng khách hàng Vượt trội
Sự đổi mới Vượt trội
-Chi phí thấp -Khác biệt hóa
phép DN đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội, và đáp ứng KH vượt trội so với đthủ c.tranh
Trang 23a Hiệu suất vượt trội
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
23
KN: Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần
thiết để sản xuất 1 đvị đầu ra SP = Đầu ra/Đầu vào
Ảnh hưởng: Hiệu suất tạo nên năng suất cao hơn và
chi phí thấp hơn
Hiệu suất vượt trội giúp DN đạt được Lợi thế cạnh tranh
thông qua việc giảm cấu trúc chi phí
Trang 24Cách thức đạt tới Hiệu suất vượt trội
Tận dụng tính kinh tế theo qui mô (Microsoft, Ford’s Model T)
Tận dụng đường ảnh hưởng học tập (ngành chăm sóc SK)
Tận dụng đường cong kinh nghiệm (CN máy bay)
Ứng dụng hệ thống sx linh hoạt và Kh hóa
Quản trị nguyên liệu đầu vào, JIT
Tập trung vào các CL R&D, quản trị nhân sự, quản trị hệ thống thông tin và quản trị cơ sở hạ tầng.
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
24
Trang 25b Chất lượng vượt trội
Có độ tin cậy cao: Thực hiện tốt mọi chức năng được thiết kế và bền
Tuyệt hảo: được nhận thức bởi KH là tuyệt vời
Các SP có Chất lượng vượt trội có khả năng khác biệt hóa và gia tăng giá trị của SP theo đánh giá của KH
Việc loại bỏ lỗi của SP giúp tránh lãng phí, tăng hiệu suất và do đó giảm cấu trúc chi phí Lợi nhuận tăng
…
Trang 26Cách thức đạt Chất lượng vượt trội
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
26
Ứng dụng các tiêu chuẩn về chất lượng như 6 Sigma, TQM, ISO…
Ứng dụng qui trình tăng cường chất lượng của Deming
Nghiên cứu thuộc tính nào của SP là quan trọng nhất đối với KH
Thiết kế Sp đi kèm với DV để làm nổi trội thuộc tính quan trọng nhất
Quyết định sẽ tập trung thúc đầy thuộc tính nào và làm thể nào để định vị thuộc tính đó tốt nhất theo cảm nhận của KH
Thường xuyên có những cải tiến trong các thuộc tính và phát triển những thuộc tính sản phẩm mới
Trang 27c Sự đổi mới vượt trội
Tạo nên những SP có thể thỏa mãn KH tốt hơn
Nâng cao chất lượng của SP hiện tại
Giảm chi phí
Sự đổi mới có thể bị sao chép Đổi mới liên tục
Sự đổi mới vượt trội thành công có thể là nguồn tạo nên Lợi thế cạnh tranh quan trọng thông qua việc tạo cho DN sản phẩm/qui
trình độc đáo mà đối thủ cạnh tranh không có
Trang 28Cách thức đổi mới
Hình thức đổi mới
▪ Đổi mới sản phẩm: tạo ra những SP mà KH nhận thấy có giá trị hơn,
và gia tăng lợi nhuận cận biên cho DN.
▪ Đổi mới qui trình: tạo nên giá trị bằng cách giảm thiểu chi phí sản
xuất
Qui trình đổi mới
▪ Xây dựng những kỹ năng trong nghiên cứu căn bản và ứng dụng
▪ Lựa chọn dự án và tiến hành quản lý
Trang 29d Đáp ứng khách hàng vượt trội
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
29
KN: Đáp ứng KH vượt trội là việc nhận dạng và thỏa mãn nhu
cầu của KH tốt hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh
Trang 30NỘI DUNG
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
30
4.1 Nhận dạng MTBT trên cơ sở các nguồn lực
4.2 Phân tích năng lực cốt lõi của DN
4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của DN
4.4 Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố MTBT
Trang 31Các bước xây dựng mô thức IFAS
8/7/2017
Bộ môn Quản trị chiến lược
31
Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh/ điểm yếu cơ bản của DN.
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan
trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố Tầm quan trọng được ấnđịnh cho mỗi yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối chủ yếu của yếu tố
đó đối với sự thành công của DN Không kể yếu tố đó là điểm mạnh hayđiểm yếu bên trong, thì các yếu tố được xem là có ảnh hưởng càng lớn đếnhoạt động DN thì có độ quan trọng càng cao
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ
vào đặc điểm hiện tại của DN đối với nhân tố đó Việc xếp loại ở bước nàycăn cứ cào đặc thù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứvào ngành hàng
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó
nhằm xác định điểm quan trọng cho từng biến số
Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của DN bằng cạnh cộng điểm
quan trọng của từng biến số Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0 (Kém) và 2.5 là giá trị trung bình.