1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thi quản trị chiến lược đại học thương mại

8 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 178,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Khái niệm và phân loại cấu trúc môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Ví dụ minh họa sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế Câu 2: Phân tích sự ảnh hưởng các nhân tố trong môi trường văn hóa xã hội đến doanh nghiệp. Liên hệ thực tiễn. Câu 3: Phân tích cường độ cạnh tranh của ngành kinh doanh của một ngành cụ thể. Bài làm: Câu 1: Khái niệm và phân loại cấu trúc môi trường bên ngoài doanh nghiệp Khái niệm: Là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hđộng của DN trên thị trường. Phân loại cấu trúc: + Môi trường ngành (môi trường nhiệm vụ): là môi trường của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp. Ví dụ : nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng, tổ chức tín dụng,... + Môi trường xã hội (môi trường vĩ mô): bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệp. Ví dụ : kinh tế, chính trị, văn hoá, luật pháp, công nghệ,... Ví dụ minh họa sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong công ty TNHH Bình Tiên (Biti’s) Trong những năm gần đây, môi trường kinh tế luôn biến động đã ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các doanh nghiệp, thậm chí cả những công ty lớn mạnh nhất và hành vi mua của khách hàng. Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi chậm chạp sau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và ảnh hưởng mạnh mẽ từ đại dịch covid, trong nước gặp nhiều khó khăn. Theo tổng cục thống kê (gso.gov.vn), tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý 1III2021 ước tính giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, GDP 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước do dịch Covid19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh. Tuy nhiên nhìn chung, so với nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng đã giữ được sự ổn định về mặt kinh tế, nhiều doanh nghiệp đã “trụ” và tạo đà phát triển hơn. Đời sống nhân dân được nâng cao hơn so với những năm 20102019, nhu cầu tiêu dùng cho các mặt hàng thời trang, giày dép cũng ngày càng tăng. Theo bậc thang nhu cầu Maslow, không dừng lại có 1 đôi giày, dép để đi mà chuyển sang xu hướng thẩm mỹ, có nhiều thay đổi hơn, phải thể hiện được phong cách, địa vị của người đó … Bên cạnh đó, lạm phát cơ bản tháng 92021 giảm 0,26% so với tháng trước, tăng 0,74% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 9 tháng năm 2021 tăng 0,88% so với bình quân cùng kỳ năm 2020. Mặc dù nhu cầu tăng lên nhưng yếu tố lạm phát cao của nước ta như hiện nay khiến cho khách hàng thắt chặt chi tiêu hơn, đặc biệt đối với người thu nhập thấp và trung bình , ngoài ra cùng với lãi suất cao, hiệu quả đầu tư thấp đã ảnh hưởng đến việc huy động vốn của Biti’s vì trong giai đoạn này, công ty đang triển khai nhiều dự án đầu tư và mở rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa ngành hàng nên cần huy động vốn lớn qua nhiều kênh như ngân hàng, thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước , phát hành cổ phiếu… Một khó khăn mà Biti’s đang phải đối mặt là chưa chủ động được nguồn nguyên phụ liệu đầu vào mà phần lớn phải nhập khẩu từ các nước trong khu vực với giá cao như Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc (6070%). Một mặt, chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái, sự biến động của tỷ giá hối đoái trong thời gian vừa qua do cung cầu về ngoại tệ nhất là USD có lúc trở nên căng thẳng, do chính sách tỷ giá và điều hành tỷ giá thiếu linh hoạt, không kịp thời ứng phó với biến động của thị trường. Đồng thời nguồn nguyên phụ liệu giày da ở các nước mà Bitis nhập khẩu đang khan hiếm dần, buộc Bitis và một số doanh nghiệp giày da Việt Nam phải tìm kiếm các nguồn từ các nước khác với giá cao hơn và cùng với đó là phải chịu thuế nhập khẩu trong khi giá nguyên vật liệu đầu vào tăng trung bình 1520%. Bên cạnh đó, giá xăng dầu tăng thì cước phí vận chuyển cũng tăng, giá điện sản xuất tăng sẽ ảnh hưởng đáng kể vì doanh nghiệp ngành da giày phải làm gia công nhiều nên tiêu tốn điện năng. Điều đó đã đẩy chi phí tăng lên, trong khi giá bán khó tăng hoặc tăng lên 1 tỷ lệ nhất định đã làm giảm lợi nhuận của công ty, và việc tăng giá sản phẩm cũng ảnh hưởng đến cầu sản phẩm đặc biệt đối với những khách hàng nhạy cảm với giá cao. Cơ hội: + GDP Việt Nam đang dần tăng trưởng theo năm, cũng là một cơ hội to lớn của Biti’s Hunter, khi mà giới trẻ ngày nay chi tiêu 2530% thu nhập vào giày dép 2và quần áo. Điều này cho thấy đây là một thị trường rộng lớn, nhiều tiềm năng và không ngừng mở rộng, phát triển. + Trong năm 2020 và 06 tháng đầu năm 2021, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh Covid19, tuy nhiên, các ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như dệt may, da – giày, điện tử… cũng có cơ hội tiếp nhận được nhiều đơn hàng quốc tế mới nhờ sự dịch chuyển chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị và sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng của các thị trường lớn. Sau thời gian dồn nén vì tiêu dùng giảm, cuối năm 2020 và đầu năm 2021, sức mua tăng lên giúp doanh nghiệp dệt may, da giày có nhiều đơn hàng hơn. Nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng tại các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc đối với quần áo và giày dép tăng mạnh khi kinh tế được phục hồi do dỡ bỏ dần lệnh phong tỏa. + Có thể coi năm 2020, đại dịch COVID19 đã mang đến nhiều biến động đối với nền kinh tế và sự tăng trưởng bứt phá của thương mại điện tử đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong những thị trường tiềm năng nhất khu vực ASEAN. Đây cũng chính là cơ hội để các nhà quản trị Biti’s đẩy mạnh và đầu tư kinh doanh sản phẩm, có các chiến lược cụ thể để gia tăng doanh số thông qua các sàn thương mại điện tử như shopee, lazada, tiki,... hay các trang mạng xã hội lớn. Thách thức: + Biti’s còn phải cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ nước ngoài lớn khác như các công ty giày dép của Thái Lan, các thương hiệu nổi tiếng khác như Adidas, Nike,... hay Ananas thương hiệu giày Việt cũng đang mới nổi trong những năm gần đây. + Xuất phát từ đối thủ của Bitis Hunter, đó là các nhãn hàng giày đến từ Trung Quốc. Sản phẩm của họ đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng ở phân khúc giữa về giá cả lẫn chất lượng. Nên việc suy tính giá thành và mẫu mã sẽ là một thách thức không nhỏ đối với Bitis. + Với nền kinh tế hiện tại, Biti’s sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức để có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh dịch covid làm toàn bộ nền kinh tế toàn cầu bị chững lại. Câu 2: Phân tích sự ảnh hưởng các nhân tố trong môi trường văn hóa xã hội đến doanh nghiệp Môi trường văn hóa xã hội thể hiện các chuẩn mực xã hội và các giá trị văn hóa. Nó bao gồm các nhân tố như các tổ chức xã hội, các tiêu chuẩn và giá trị, ngôn ngữ và tôn giáo, dân số và tỷ lệ phát triển, cơ cấu lứa tuổi, tốc độ thành thị hóa, thực tiễn và hành 3vi kinh doanh. Khi có sự thay đổi của các nhân tố này sẽ tạo sự thay đổi về thị yếu nhu cầu tiêu dùng sản phẩm từng nhóm đối tượng, khu vực khác nhau và cũng từ đó ảnh hưởng đến các hoạt động quản trị của doanh nghiệp. Việc nắm bắt các nhân tố này sẽ giúp doanh nghiệp có sự thích nghi nhanh chóng với những yêu cầu của khách hàng, có hoạt động sản xuất, các chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp. Dân số và tỷ lệ phát triển, tốc độ thành thị hóa: Những thông tin thuộc về dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị, phân phối và quảng cáo. Những khía cạnh cần quan tâm về dân số bao gồm: + Tổng dân số, số người trong độ tuổi lao động. + Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, và phân phối thu nhập. + Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng; + Hôn nhân và cơ cấu gia đình + Trình độ học vấn,... Sự dịch chuyển dân số từ vùng này sang vùng khác; từ địa phương này sang địa phương khác cũng là những yếu tố tác động đến các hoạt động hoạch định về các chiến lược và chính sách quản lý nguồn nhân lực, chiến lược thị trường và các chiến lược sản xuất kinh doanh hỗ trợ khác của doanh nghiệp. Ví dụ như sự di chuyển dân cư từ nông thôn ra thành thị nhanh đã làm bùng nổ các nhu cầu nhà ở, mở rộng đường xá, các hàng hóa tiêu dùng v.v… Chính những điều này buộc các nhà hoạch định chiến lược phải có những chủ trương và chính sách kinh doanh cho phù hợp để tồn tại và phát triển doanh nghiệp của mình. Cơ cấu lứa tuổi: Thông thường các nhà quản trị phải phân tích cơ cấu dân số trên cơ sở giới tính, tuổi tác để phân khúc và xác định thị trường mục tiêu, phải xác định được nhu cầu thực tế về sản phẩm hàng hoá của mình và dựa vào đó để quyết định kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Ví dụ, xu hướng già hóa của dân số sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ y tế, du lịch, các nhà dưỡng lão,… Các tiêu chuẩn và giá trị văn hóa: bao gồm phong tục, tập quán, lối sống,… được dùng để định hướng hành vi tiêu dùng của mọi người trong xã hội. Nó chi phối đến việc hình thành những nhu cầu về chủng loại chất lượng và kiểu dáng hàng hóa. Khi bước vào một thị trường mới việc đầu tiên các doanh nghiệp cần làm là phải nghiên cứu về yếu tố văn hóa xem sản phẩm doanh nghiệp mình đưa đến có phù hợp với nhu cầu,phong tục…nơi đó không. Nếu không phù hợp thì sản phẩm đó sẽ bị loại bỏ hoặc không có nhu cầu. Trong trường hợp đó,các nhà quản trị phải có kế hoạch thay đổi hợp lí,có thể thiết kế lại hình dáng bao bì,mẫu mã … sao cho phù hợp với từng nền Cường độ cạnh tranh của ngành kinh doanh nước giải khát không gas Trong nhiều năm qua, kinh doanh đồ uống luôn là một trong những ngành kinh tế quan trọng và nhiều tiềm năng phát triển với tốc độ tăng trưởng được dự báo từ 5 6%năm trong giai đoạn 20202025 như nhận định và đánh giá của nhiều chuyên gia kinh tế. Cũng do đó mà thị trường này luôn có sự cạnh tranh gay gắt. 1. Đe dọa gia nhập mới Theo Tổ chức giám sát kinh doanh quốc tế (BMI), Việt Nam là thị trường năng động với dân số gần 89 triệu người, đa phần nằm trong độ tuổi lao động, cùng với đó là tỷ lệ tăng trưởng chi tiêu của người tiêu dùng đạt 8% (giai đoạn 2011 2020) mức tiêu 5thụ cao nhất ASEAN. Theo ước tính của BMI, ngành thực phẩm và đồ uống của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kép, đạt 9,43%. Trong đó, doanh thu ngành thực phẩm đóng hộp là 5,17%, bánh kẹo là 4,65%, đồ uống có gas tăng 6,9%. Về thị trường nước giải khát không gas Tân Hiệp Phát trở thành người tiên phong, và cũng là người dẫn đầu trong ngành hàng với thị phần đạt 57,9 % năm 2007. Tuy nhiên, đứng trước nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tăng gần 30% mỗi năm, với hơn 50% người tiêu dùng thành phố đang chuyển dần sang các loại nước tốt cho sức khỏe, có nguồn gốc từ thiên nhiên, hàng loạt các nhãn hàng đối thủ như C2 của URC, 100 của Tribeco, Queen Tea và Pure Green của Unillive… nhanh chóng chiếm được thị phần đáng kể. Cho đến nay, trên thị trường Việt Nam có gần 300 loại sản phẩm thuộc ngành hàng. Không chỉ có các hãng lớn như Cocacola, Tân Hiệp Phát, Tribeco… đưa ra thị trường các sản phẩm nước ngọt mới, một số công ty nhỏ cũng đang nỗ lực nghiên cứu nhằm cho ra đời những sản phẩm từ thiên nhiên có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng như công ty TNHH Tân Quang Minh, công ty TNHH Nhật Phan… Cuộc chiến “trà xanh” đã đổi màu khốc liệt. → Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm năng là thấp. Một doanh nghiệp cần phải tốn kém rất nhiều để có thể tham gia vào ngành. Bên cạnh đó, hiện nay đã có quá nhiều thương hiệu lớn và uy tín trên thị trường này. các công ty vững mạnh như Cocacola, Pepsi, Tribeco sẽ có nhiều lợi thế trong việc cản trở đối thủ tiềm năng trong tương lai. Các đối thủ gia nhập mới sẽ chịu thiệt thòi về giá thành cao kéo theo lợi nhuận ít, hoặc chấp nhận rủi ro trong việc sản xuất quy mô lớn với vốn đầu tư khổng lồ mà những rủi ro khác chưa thể lường trước được. 2. Đe dọa từ sản phẩm thay thế Trong ngành nước giải khát, đặc biệt là nước giải khát không gas như trà xanh, trà thảo mộc thì sự đe dọa từ các sản phẩm thay thế lại càng cao bởi đây là ngành hàng thông dụng và phổ biến. Hiện nay trên thị trường Việt Nam có khoảng 300 loại đồ uống các loại, mỗi loại đều đánh vào những thị hiếu khác nhau như giải nhiệt, đẹp da, giảm béo, chữa bệnh... Mấy năm gần đây do xu hướng người tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm nước không gas nên doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền mới để tung ra hàng loạt sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng. Những dòng sản phẩm này không chỉ đảm bảo chất lượng mà giá cả cũng phù hợp với đại bộ phận người tiêu dùng. Tuy nhiên chúng cũng chịu ảnh hưởng từ những sản phẩm thay thế như Coca, Pepsi; các sản phẩm nước tăng lực như Number 1, Sting,... cũng là sản phẩm được không ít khách hàng ưa chuộng. Hoặc những thức uống dân dã như nước tinh khiết hay các loại sữa tươi cũng là sản phẩm thay thế của nước giải khát không gas. Những sản phẩm thay thế này ảnh hưởng trực tiếp đến lực cạnh tranh và cường độ cạnh tranh

Trang 1

Họ và tên: Nguyễn Thị Hà Anh

Mã SV: 19D120142

BÀI KIỂM TRA Quản trị chiến lược

Câu 1: Khái niệm và phân loại cấu trúc môi trường bên ngoài doanh nghiệp Ví dụ minh họa sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế

Câu 2: Phân tích sự ảnh hưởng các nhân tố trong môi trường văn hóa - xã hội đến doanh nghiệp Liên hệ thực tiễn

Câu 3: Phân tích cường độ cạnh tranh của ngành kinh doanh của một ngành cụ thể

Bài làm:

Câu 1: Khái niệm và phân loại cấu trúc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

- Khái niệm: Là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng

buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hđộng của DN trên thị trường

- Phân loại cấu trúc:

+ Môi trường ngành (môi trường nhiệm vụ): là môi trường của ngành kinh doanh

mà doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía doanh nghiệp Ví dụ : nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng, tổ chức tín dụng,

+ Môi trường xã hội (môi trường vĩ mô): bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh

hưởng đến các quyết định chiến lược trong dài hạn của doanh nghiệp Ví dụ : kinh tế, chính trị, văn hoá, luật pháp, công nghệ,

- Ví dụ minh họa sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong công ty TNHH Bình Tiên (Biti’s)

Trong những năm gần đây, môi trường kinh tế luôn biến động đã ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các doanh nghiệp, thậm chí cả những công ty lớn mạnh nhất và hành vi mua của khách hàng

Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi chậm chạp sau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và ảnh hưởng mạnh mẽ từ đại dịch covid, trong nước gặp nhiều khó khăn Theo tổng cục thống kê (gso.gov.vn), tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý

Trang 2

III/2021 ước tính giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, GDP 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước do dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài để phòng chống dịch bệnh Tuy nhiên nhìn chung, so với nền kinh

tế toàn cầu, Việt Nam cũng đã giữ được sự ổn định về mặt kinh tế, nhiều doanh nghiệp

đã “trụ” và tạo đà phát triển hơn Đời sống nhân dân được nâng cao hơn so với những năm 2010-2019, nhu cầu tiêu dùng cho các mặt hàng thời trang, giày dép cũng ngày càng tăng Theo bậc thang nhu cầu Maslow, không dừng lại có 1 đôi giày, dép để đi

mà chuyển sang xu hướng thẩm mỹ, có nhiều thay đổi hơn, phải thể hiện được phong cách, địa vị của người đó …

Bên cạnh đó, lạm phát cơ bản tháng 9/2021 giảm 0,26% so với tháng trước, tăng 0,74% so với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân 9 tháng năm 2021 tăng 0,88% so với bình quân cùng kỳ năm 2020 Mặc dù nhu cầu tăng lên nhưng yếu tố lạm phát cao của nước ta như hiện nay khiến cho khách hàng thắt chặt chi tiêu hơn, đặc biệt đối với người thu nhập thấp và trung bình , ngoài ra cùng với lãi suất cao, hiệu quả đầu tư thấp đã ảnh hưởng đến việc huy động vốn của Biti’s vì trong giai đoạn này, công ty đang triển khai nhiều dự án đầu tư và mở rộng lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa ngành hàng nên cần huy động vốn lớn qua nhiều kênh như ngân hàng, thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước , phát hành cổ phiếu…

Một khó khăn mà Biti’s đang phải đối mặt là chưa chủ động được nguồn nguyên phụ liệu đầu vào mà phần lớn phải nhập khẩu từ các nước trong khu vực với giá cao như Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc (60-70%) Một mặt, chịu sự ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái, sự biến động của tỷ giá hối đoái trong thời gian vừa qua do cung cầu về ngoại tệ nhất là USD có lúc trở nên căng thẳng, do chính sách tỷ giá và điều hành tỷ giá thiếu linh hoạt, không kịp thời ứng phó với biến động của thị trường Đồng thời nguồn nguyên phụ liệu giày da ở các nước mà Biti's nhập khẩu đang khan hiếm dần, buộc Biti's và một số doanh nghiệp giày da Việt Nam phải tìm kiếm các nguồn từ các nước khác với giá cao hơn và cùng với đó là phải chịu thuế nhập khẩu trong khi giá nguyên vật liệu đầu vào tăng trung bình 15-20% Bên cạnh đó, giá xăng dầu tăng thì cước phí vận chuyển cũng tăng, giá điện sản xuất tăng sẽ ảnh hưởng đáng kể vì doanh nghiệp ngành da giày phải làm gia công nhiều nên tiêu tốn điện năng Điều đó đã đẩy chi phí tăng lên, trong khi giá bán khó tăng hoặc tăng lên 1 tỷ lệ nhất định đã làm giảm lợi nhuận của công ty, và việc tăng giá sản phẩm cũng ảnh hưởng đến cầu sản phẩm đặc biệt đối với những khách hàng nhạy cảm với giá cao

- Cơ hội:

+ GDP Việt Nam đang dần tăng trưởng theo năm, cũng là một cơ hội to lớn của Biti’s Hunter, khi mà giới trẻ ngày nay chi tiêu 25-30% thu nhập vào giày dép

Trang 3

và quần áo Điều này cho thấy đây là một thị trường rộng lớn, nhiều tiềm năng

và không ngừng mở rộng, phát triển

+ Trong năm 2020 và 06 tháng đầu năm 2021, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh Covid-19, tuy nhiên, các ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như dệt may, da – giày, điện tử… cũng có cơ hội tiếp nhận được nhiều đơn hàng quốc tế mới nhờ sự dịch chuyển chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị và sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng của các thị trường lớn Sau thời gian dồn nén vì tiêu dùng giảm, cuối năm 2020 và đầu năm 2021, sức mua tăng lên giúp doanh nghiệp dệt may, da giày có nhiều đơn hàng hơn Nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng tại các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc đối với quần

áo và giày dép tăng mạnh khi kinh tế được phục hồi do dỡ bỏ dần lệnh phong tỏa

+ Có thể coi năm 2020, đại dịch COVID-19 đã mang đến nhiều biến động đối với nền kinh tế và sự tăng trưởng bứt phá của thương mại điện tử đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong những thị trường tiềm năng nhất khu vực ASEAN Đây cũng chính là cơ hội để các nhà quản trị Biti’s đẩy mạnh và đầu

tư kinh doanh sản phẩm, có các chiến lược cụ thể để gia tăng doanh số thông qua các sàn thương mại điện tử như shopee, lazada, tiki, hay các trang mạng

xã hội lớn

- Thách thức:

+ Biti’s còn phải cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ nước ngoài lớn khác như các công ty giày dép của Thái Lan, các thương hiệu nổi tiếng khác như Adidas, Nike, hay Ananas - thương hiệu giày Việt cũng đang mới nổi trong những năm gần đây

+ Xuất phát từ đối thủ của Bitis Hunter, đó là các nhãn hàng giày đến từ Trung Quốc Sản phẩm của họ đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng ở phân khúc giữa về giá cả lẫn chất lượng Nên việc suy tính giá thành và mẫu mã sẽ là một thách thức không nhỏ đối với Bitis

+ Với nền kinh tế hiện tại, Biti’s sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức để có thể tồn tại và phát triển trong bối cảnh dịch covid làm toàn bộ nền kinh tế toàn cầu

bị chững lại

Câu 2: Phân tích sự ảnh hưởng các nhân tố trong môi trường văn hóa - xã hội đến doanh nghiệp

Môi trường văn hóa xã hội thể hiện các chuẩn mực xã hội và các giá trị văn hóa Nó bao gồm các nhân tố như các tổ chức xã hội, các tiêu chuẩn và giá trị, ngôn ngữ và tôn

Trang 4

vi kinh doanh Khi có sự thay đổi của các nhân tố này sẽ tạo sự thay đổi về thị yếu nhu cầu tiêu dùng sản phẩm từng nhóm đối tượng, khu vực khác nhau và cũng từ đó ảnh hưởng đến các hoạt động quản trị của doanh nghiệp Việc nắm bắt các nhân tố này sẽ giúp doanh nghiệp có sự thích nghi nhanh chóng với những yêu cầu của khách hàng,

có hoạt động sản xuất, các chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp

- Dân số và tỷ lệ phát triển, tốc độ thành thị hóa: Những thông tin thuộc về dân số

cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị, phân phối và quảng cáo Những khía cạnh cần quan tâm về dân số bao gồm:

+ Tổng dân số, số người trong độ tuổi lao động

+ Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, và phân phối thu nhập

+ Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng;

+ Hôn nhân và cơ cấu gia đình

+ Trình độ học vấn,

Sự dịch chuyển dân số từ vùng này sang vùng khác; từ địa phương này sang địa phương khác cũng là những yếu tố tác động đến các hoạt động hoạch định về các chiến lược và chính sách quản lý nguồn nhân lực, chiến lược thị trường và các chiến lược sản xuất kinh doanh hỗ trợ khác của doanh nghiệp Ví dụ như sự di chuyển dân

cư từ nông thôn ra thành thị nhanh đã làm bùng nổ các nhu cầu nhà ở, mở rộng đường

xá, các hàng hóa tiêu dùng v.v… Chính những điều này buộc các nhà hoạch định chiến lược phải có những chủ trương và chính sách kinh doanh cho phù hợp để tồn tại

và phát triển doanh nghiệp của mình

- Cơ cấu lứa tuổi: Thông thường các nhà quản trị phải phân tích cơ cấu dân số trên cơ

sở giới tính, tuổi tác để phân khúc và xác định thị trường mục tiêu, phải xác định được nhu cầu thực tế về sản phẩm hàng hoá của mình và dựa vào đó để quyết định kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Ví dụ, xu hướng già hóa của dân số

sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ y tế, du lịch, các nhà dưỡng lão,…

- Các tiêu chuẩn và giá trị văn hóa: bao gồm phong tục, tập quán, lối sống,… được

dùng để định hướng hành vi tiêu dùng của mọi người trong xã hội Nó chi phối đến việc hình thành những nhu cầu về chủng loại chất lượng và kiểu dáng hàng hóa Khi bước vào một thị trường mới việc đầu tiên các doanh nghiệp cần làm là phải nghiên cứu về yếu tố văn hóa xem sản phẩm doanh nghiệp mình đưa đến có phù hợp với nhu cầu,phong tục…nơi đó không Nếu không phù hợp thì sản phẩm đó sẽ bị loại bỏ hoặc không có nhu cầu Trong trường hợp đó,các nhà quản trị phải có kế hoạch thay đổi hợp lí,có thể thiết kế lại hình dáng bao bì,mẫu mã … sao cho phù hợp với từng nền

Trang 5

văn hóa; cố gắng định vị sản phẩm bằng Slogan để người tiêu dùng biết đến và tiêu dùng sản phẩm

- Tôn giáo: Mỗi tôn giáo đều có những quan niệm, niềm tin và thái độ riêng về cuộc

sống, về cách cư xử giữa các tín đồ với nhau và với mọi người Tôn giáo có ảnh hưởng rất lớn tới đạo đức, tư cách, văn hóa và lối sống của không chỉ chính bản thân của các nhà quản trị mà cả tới những cán bộ công nhân viên dưới quyền quản lý của

họ Ví dụ, ngày rằm người dân theo đạo Phật ăn chay, tránh việc sát sinh và mua nhiều loại đồ thờ cúng; người dân theo đạo Hồi kiêng ăn và sử dụng những thứ hàng hóa từ lợn và thịt lợn, người dân theo đạo Thiên chúa mua sắm rất nhiều loại hàng hóa để tổ chức ngày lễ Giáng sinh v.v… Tất cả những điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định và thực hiện các chủ trương chính sách kinh doanh của các nhà quản trị

Ví dụ: Đối với McDonald đối với sản phẩm Hamburger khi bán ở Ấn Độ thì sản phẩm này có đặc điểm là chứa hai miếng thịt cừu thay cho hai miếng thịt bò vì hầu hết người Ấn Độ đều theo tôn giáo xem bò là vật thiêng liêng, không bao giờ ăn bò Hay như năm 2005, hãng lớn thứ ba của Mỹ về sản xuất đồ ngọt – Russell Stover Candies Inc., đưa ra một sản phẩm mới - sôcôla hình cây thánh giá cao 15cm Nhưng thay vì đứng xếp hàng ở cửa hàng để mua loại đồ ngọt này, thì những người Thiên chúa giáo, những giáo sĩ, lại đến bưu điện để gửi thư phản đối đến địa chỉ hãng sản xuất cũng như các cửa hàng bán loại kẹo socola đó Kẹo sô-cô-la hình thánh giá lập tức được thu hồi từ các cửa hàng, nhưng uy tín của hãng trong con mắt của các giáo dân bị sụt giảm nghiêm trọng, nếu không muốn nói mất hẳn

⇒ Nhìn chung sự ảnh hưởng của văn hóa xã hội đến doanh nghiệp có tính lâu dài, tinh tế và khó nhận biết hơn so với các yếu tố khác Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường rất rộng vì nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ Vì vậy,các nhà quản trị phải tìm hiểu kĩ các yếu tố văn hóa để có kế hoạch phát triển đổi mới,phù hợp với điều kiện thực tiễn đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến với tất cả mọi người

Câu 3: Cường độ cạnh tranh của ngành kinh doanh nước giải khát không gas

Trong nhiều năm qua, kinh doanh đồ uống luôn là một trong những ngành kinh tế quan trọng và nhiều tiềm năng phát triển với tốc độ tăng trưởng được dự báo từ 5 -6%/năm trong giai đoạn 2020-2025 như nhận định và đánh giá của nhiều chuyên gia kinh tế Cũng do đó mà thị trường này luôn có sự cạnh tranh gay gắt

1 Đe dọa gia nhập mới

Theo Tổ chức giám sát kinh doanh quốc tế (BMI), Việt Nam là thị trường năng động với dân số gần 89 triệu người, đa phần nằm trong độ tuổi lao động, cùng với đó là tỷ

lệ tăng trưởng chi tiêu của người tiêu dùng đạt 8% (giai đoạn 2011 - 2020) - mức tiêu

Trang 6

thụ cao nhất ASEAN Theo ước tính của BMI, ngành thực phẩm và đồ uống của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kép, đạt 9,43% Trong đó, doanh thu ngành thực phẩm đóng hộp là 5,17%, bánh kẹo là 4,65%, đồ uống có gas tăng 6,9%

Về thị trường nước giải khát không gas Tân Hiệp Phát trở thành người tiên phong, và cũng là người dẫn đầu trong ngành hàng với thị phần đạt 57,9 % năm 2007 Tuy nhiên, đứng trước nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tăng gần 30% mỗi năm, với hơn 50% người tiêu dùng thành phố đang chuyển dần sang các loại nước tốt cho sức khỏe, có nguồn gốc từ thiên nhiên, hàng loạt các nhãn hàng đối thủ như C2 của URC, 100 của Tribeco, Queen Tea và Pure Green của Unillive… nhanh chóng chiếm được thị phần đáng kể Cho đến nay, trên thị trường Việt Nam có gần 300 loại sản phẩm thuộc ngành hàng Không chỉ có các hãng lớn như Coca-cola, Tân Hiệp Phát, Tribeco… đưa ra thị trường các sản phẩm nước ngọt mới, một số công ty nhỏ cũng đang nỗ lực nghiên cứu nhằm cho ra đời những sản phẩm từ thiên nhiên có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng như công ty TNHH Tân Quang Minh, công ty TNHH Nhật Phan… Cuộc chiến “trà xanh” đã đổi màu khốc liệt

→ Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm năng là thấp Một doanh nghiệp cần phải tốn kém rất nhiều để có thể tham gia vào ngành Bên cạnh đó, hiện nay đã có quá nhiều thương hiệu lớn và uy tín trên thị trường này các công ty vững mạnh như Coca-cola, Pepsi, Tribeco sẽ có nhiều lợi thế trong việc cản trở đối thủ tiềm năng trong tương lai Các đối thủ gia nhập mới sẽ chịu thiệt thòi về giá thành cao kéo theo lợi nhuận ít, hoặc chấp nhận rủi ro trong việc sản xuất quy mô lớn với vốn đầu tư khổng lồ mà những rủi

ro khác chưa thể lường trước được

2 Đe dọa từ sản phẩm thay thế

Trong ngành nước giải khát, đặc biệt là nước giải khát không gas như trà xanh, trà thảo mộc thì sự đe dọa từ các sản phẩm thay thế lại càng cao bởi đây là ngành hàng thông dụng và phổ biến

Hiện nay trên thị trường Việt Nam có khoảng 300 loại đồ uống các loại, mỗi loại đều đánh vào những thị hiếu khác nhau như giải nhiệt, đẹp da, giảm béo, chữa bệnh Mấy năm gần đây do xu hướng người tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm nước không gas nên doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền mới để tung ra hàng loạt sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng Những dòng sản phẩm này không chỉ đảm bảo chất lượng mà giá cả cũng phù hợp với đại bộ phận người tiêu dùng Tuy nhiên chúng cũng chịu ảnh hưởng từ những sản phẩm thay thế như Coca, Pepsi; các sản phẩm nước tăng lực như Number 1, Sting, cũng là sản phẩm được không ít khách hàng ưa chuộng Hoặc những thức uống dân dã như nước tinh khiết hay các loại sữa tươi cũng là sản phẩm thay thế của nước giải khát không gas Những sản phẩm thay thế này ảnh hưởng trực tiếp đến lực cạnh tranh và cường độ cạnh tranh

Trang 7

của sản phẩm, càng nhiều sản phẩm thay thế thì năng lực cạnh tranh càng thấp, cường

độ cao đòi hỏi các hãng sản xuất nước giải khát không gas cần phải chú trọng hơn trong công tác marketing

3 Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng

+ Nhà cung ứng: quyền lực thương lượng của các nhà cung ứng là không lớn bởi lẽ các nguyên liệu để sản xuất nước giải khát không gas đơn giản và có nhiều nguồn cung cấp đa dạng

+ Khách hàng: Cũng dễ nhận thấy trong ngành này có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, người tiêu dùng có thể lựa chọn đa dạng do đó mà doanh nghiệp sẽ bị áp lực về giá cả Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn áp lực về chất lượng sản phẩm cũng như bảo vệ môi trường trong xu hướng sống “xanh” hiện nay

4 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành

Hiện nay, các doanh nghiệp nội tại trong ngành có thể kể đến những tên tuổi nổi tiếng như Coca-cola, Pepsi, Tân Hiệp Phát, URC, Tribeco,… Năm 2006 được xem là năm

mà tỷ lệ tăng trưởng các ngành hàng ở các khu đô thị Việt Nam lên rất cao, và nước giải khát được xem là một ngành hàng có mức tăng trưởng vũ bão Sau đó là hàng loạt các nhãn hiệu trà xanh đóng chai khác lần lượt ra đời như 100, Wonderfarm, Anuti, Asao… Mới đây, tập đoàn Kido cũng đã thâm nhập thị trường nước giải khát bằng trà thảo dược, trà thanh nhiệt, trà sữa, sữa bắp, sữa đậu xanh đóng chai Ông Trần Lệ Nguyên - Tổng giám đốc Tập đoàn Kido cho biết, Kido đang hoàn tất các thủ tục hợp tác với một đối tác Thái Lan

Có thể thấy, thị trường nước giải khát thời gian qua luôn diễn ra các cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước Không ít doanh nghiệp Việt đã bị thâu tóm, những thương hiệu đình đám một thời đã rơi vào tay doanh nghiệp nước ngoài

5 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan

Các bên liên quan bao gồm: các tổ chức tín dụng, cục kiểm định chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, các hiệp hội thương mại, cơ quan chức năng, các cổ đông, các nhóm liên quan đặc biệt khác…

Do nhu cầu của con người ngày càng tăng, thị hiếu tiêu dùng nước giải khát không gas ngày càng tăng với dẫn chứng đó chính là sự đánh giá của Tập đoàn San Miguel (Philippines), Việt Nam là 1 trong 5 thị trường nước giải khát không gas có mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới Tuy nhiên, do thiếu kiểm soát nên thị trường nước giải khát đang đứng trước hiện trạng thực, giả lẫn lộn Như một tất yếu, doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận từ nhu cầu ngày càng tăng đã không ít chuyện thật giả về sản phẩm, các

Trang 8

sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Thống kê của Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam, hiện có trên 1.000 cơ sở sản xuất nước giải khát với quy mô từ hai nhãn hàng trở lên Bên cạnh đó, còn có lượng không nhỏ các cơ sở sản xuất chui Điển hình là vụ việc các cơ quan chức năng phát hiện ra lô hàng hương liệu chế biến nước giải khát quá hạn của công ty Tân Hiệp Phát đã khiến uy tín của công ty

bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Ngày đăng: 15/10/2021, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w