THUỐC CẢN QUANG MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày được các nội dung sau: Nguyên lý ứng dụng tia X vào chụp chẩn đoán X quang.. Sự khác biệt giữa thuốc cản quang đường tiêu hóa và ngoài đườn
Trang 2THUỐC CẢN QUANG MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được các nội dung sau:
Nguyên lý ứng dụng tia X vào chụp chẩn
đoán X quang Sự khác biệt giữa thuốc cản quang đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa
Cấu tạo, phương pháp định tính và định
lượng chung, tác dụng không mong muốn và cách phòng tránh của thuốc cản quang gắn Iod
Tính chất, công dụng, cách dùng và bảo
quản các thuốc: Barisulfat, acid diatrizoic, metrizamid và ethiodol
Trang 3THUỐC CẢN QUANG CÁC NỘI DUNG CHÍNH
1 ĐẠI CƯƠNG
Chẩn đoán hình ảnh
Thuốc cản quang
2 PHÂN LOẠI THUỐC CẢN QUANG
3 THUỐC CẢN QUANG ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Barisulfate
4 THUỐC CẢN QUANG NGOÀI ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Thuốc chứa nhân benzen gắn Iod
Acid béo chưa no gắn Iod
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ LƯỢNG GIÁ
Trang 4THUỐC CẢN QUANG 1 ĐẠI CƯƠNG:
Siêu âm (Ultrasonography)
Nội soi (Fiber scope)
Chụp cộng hưởng từ (MRI: Magnetic Resonance Imaging)
Chụp tia gamma với dược phẩm phóng xạ
(SPECT/PET: Single-photon emission computed tomography )
Dạng phối hợp VD: PET-CT
Trang 5THUỐC CẢN QUANG 1 ĐẠI CƯƠNG:
Tia X và thuốc cản quang
Tia Roentgen (tia X): Nhà vật lý học Roentgen
(Đức) phát hiện năm 1895, là bức xạ dạng sóng điện
từ
Thang sóng điện từ:
Thuốc cản quang
Thuốc cản quang là những chất được sử dụng để
tăng cường mức độ tương phản của cấu trúc hoặc
dịch cơ thể khi chụp hình chẩn đoán bằng tia X
Trang 6THUỐC CẢN QUANG 1 ĐẠI CƯƠNG:
Nguyên lý thuốc cản quang
Tính chất tia X:
- Bước sóng < UV xa, khả năng đâm xuyên mạnh;
- Bị hấp thụ bởi các vật liệu chứa nguyên tố nặng như: Pb, Ag, Au, Bi, Ba, Ca, I2 v.v
Môi trường các nguyên tố này coi là “đục” với tia X
- Các nguyên tố nhẹ C, H, N, O, S… “trong suốt” với tia
X
Trang 7THUỐC CẢN QUANG
Trang 121 ĐẠI CƯƠNG:
Nguyên lý thuốc cản quang (tt)
Sử dụng tia X trong y học:
Chiếu, chụp X-quang phát hiện:
Xương gẫy, gai đốt sống, sai khớp, vết loét trong đường tiêu hoá, khối u, sỏi thận, tắc đường niệu v.v…
- Chụp không cần thuốc cản: Bộ xương (cấu tạo từ Ca
và P); sỏi calci oxalat
- Chụp có sử dụng thuốc cản: Phần còn lại của cơ thể
cấu tạo từ các nguyên tố nhẹ
Ví dụ:
+ Bơm đầy BaSO4 vào dạ dày, sau chụp sẽ thu được
hình ảnh đường viền (ứng với tình trạng niêm mạc) của thành dạ dày
+ Tiêm thuốc cản quang gắn iod chụp đường tiết niệu
Trang 13THUỐC CẢN QUANG 2 PHÂN LOẠI THUỐC CẢN
QUANG (TCQ)
Phân loại thường dùng:
- TCQ đường tiêu hoá: Bari sulfat Có loại phối hợp với các chất tạo hỗn dịch
(đối quang âm tính: các loại khí CO2, N2,
O2).
- TCQ chụp ngoài đường tiêu hoá: Hiện
nay sử dụng chủ yếu các hợp chất hữu cơ gắn Iod Chia làm 2 nhóm chính: Nhân
benzene chứa Iod và hợp chất hữu cơ mạch thẳng
(đối quang âm tính: nước cất tiêm)
Trang 14THUỐC CẢN QUANG 2 PHÂN LOẠI THUỐC CẢN
QUANG (TCQ) tt
Phân loại theo vị trí áp dụng:
- TCQ đường niệu và mạch máu/ đường
mật/ cho khớp xương/ cho tử cung/ cho tuần hoàn bạch huyết/ cho ống tiêu hóa Phân loại theo cấu trúc/hóa lý:
- Theo số nguyên tử Iod ở mỗi tiểu phân
(tri-Iod, hexa-Iod)
- Theo cấu trúc khung chứa Iod (Monomer, Dimer)
Trang 15THUỐC CẢN QUANG CÁC KHUNG CẤU TRÚC
Trang 16THUỐC CẢN QUANG PHÂN LOẠI THEO CẤU
TRÚC
- Độ nhớt tính theo đơn vị cP (centipoise)
- Áp suất thẩm thấu tính theo mOsm/kg H2O
Trang 19THUỐC CẢN QUANG 3 CẢN QUANG ĐƯỜNG TIÊU
HÓA: BARI SULFAT
Công thức: BaSO4 ptl : 233,0
Điều chế: Dung dịch BaCl2 + dung dịch ion
SO42- (natri sulfat hoặc acid sulfuric) trong môi
trường acid, tạo kết tủa BaSO4;
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl Rửa sạch tủa, điều chỉnh cỡ hạt thích hợp
Trang 20THUỐC CẢN QUANG BARI SULFAT: tính chất
Tính chất:
- Bột màu trắng, mịn, không mùi, không vị
- Không tan trong nước, dung dịch kiềm và acid loãng
- Trong dung dịch natri carbonat đậm đặc
đun sôi, một phần BaSO4 trao đổi, chuyển sang BaCO3 tan / acid
Trang 21THUỐC CẢN QUANG BARI SULFAT: Kiểm nghiệm
+ Phần tủa: BaCO3 được hoà tan/ HCl, tạo muối tan
BaCl2, Thêm acid sulfuric: BaSO4 (màu trắng)
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + H2O + CO2BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
Trang 22THUỐC CẢN QUANG BARI SULFAT: Kiểm nghiệm (tt)
Thử tinh khiết: Tạp chất đi kèm bari sulfat
bao gồm :
- Tạp thông thường: Cl-, SO42-, PO43-, S 2-, Fe3+
- Tạp có gây ngộ độc tích luỹ:
Arsen, kim loại nặng;
- Tạp gây tai biến: BaS, BaCO3:
Tan/HCl dạ dày Ba++ (độc)
Kiểm nghiệm phải tiến hành
thử các tạp này
Trang 23THUỐC CẢN QUANG 4.THUỐC CẢN QUANG
NGOÀI ĐƯỜNG TIÊU HÓA
Qua chọn lọc, thường dùng 2 loại cấu trúc:
a Nhân bezen gắn iod: Các tiêu chí:
- Gắn bền vững nhiều nguyên tử iod;
- Có nhóm thân nước để dễ pha dd tiêm;
- Có tỷ lệ I - giải phóng do chuyển hoá trong cơ thể thấp (hạn chế tối đa nguy cơ gây tai biến do iodid)
Công thức chung: Có R1 thân nước (-COONa,
đường ) Acid diatrizoic, iothalamic, iopamidol, metrizamid, iodixamol Sử dụng: Chụp X-
quang mạch máu, tiết niệu, não
Trang 24THUỐC CẢN QUANG 4.THUỐC CẢN QUANG
NGOÀI ĐƯỜNG TIÊU HÓA
b Mạch thẳng: Là acid béo, dầu chưa no gắn iod Tan trong dầu thực vật, không tan trong nước
Sử dụng: chụp X-quang các hốc tự nhiên của cơ thể và đặc biệt tiêm bắp dung dịch dầu chữa
bệnh bướu cổ
- Danh mục thuốc: Lipiodol, ethiodol
Trang 25THUỐC CẢN QUANG THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD:
Trang 26THUỐC CẢN QUANG THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD:
KIỂM NGHIỆM (tt)
Định lượng: Phương pháp đo Ag:
- GĐ 1 Giải phóng iod hữu cơ vô cơ:
Đun sôi hỗn hợp chất thử với Zn bột / d.d
-thị đo điện thế
Trang 27THUỐC CẢN QUANG THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD:
Tác dụng KMM
Tác dụng không mong muốn:
Do giải phóng lượng I - quá mức, gây tai biến, biểu
- Trụy tuần hoàn; co thắt phế quản (hen)
Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ tử vong
Trang 28THUỐC CẢN QUANG THUỐC CẢN QUANG CHỨA IOD:
công dụng và lưu ý
Phương án đề phòng tai biến tại cơ sở chụp X-quang: Trang bị cấp cứu:
- Dụng cụ: Dụng cụ thở oxy, nong khí quản
- Thuốc: Trợ tuần hoàn, chống hen, chống dị ứng
Trang 29THUỐC CẢN QUANG ACID DIATRIZOIC
Tên khác: Acid amidotrizoic
Công thức: khan và ngậm 2 H2O (dihydrat)
NH HN
Trang 30THUỐC CẢN QUANG ACID DIATRIZOIC: Kiểm
nghiệm
Định tính:
1 Rang với Na2CO3: Hơi iod (màu tím) bốc lên;
2 Sắc ký lớp mỏng, so sánh với acid diatrizoic chuẩn
Định lượng: Bằng phép đo bạc (phần chung)
Công dụng: Nguyên liệu pha dịch môi trường chụp quang ngoài đường tiêu hóa
X- Bảo quản: Đựng trong bao bì kín, tránh ánh sáng
ACID IOTHALAMIC (tự đọc)
(Đồng phân của acid diatrizoic) COOH
CH3
C NH HN
Trang 31THUỐC CẢN QUANG DUNG DỊCH CẢN QUANG TỪ
ACID DIATRIZOIC
Dung dịch hỗn hợp: natri và meglumin của acid diatrizoic
Kết hợp: Hàm lượng iod cao của muối natri
diatrizoat; Độc tính thấp của muối meglumin diatrizoat
HN OC
CO
Trang 32
THUỐC CẢN QUANG DUNG DỊCH CẢN QUANG TỪ
- Thêm dung dịch đệm và dinatri calci edetat để
ổn định dung dịch; lọc trong, đóng lọ và tiệt trùng
Chỉ định: Tiêm IV cản quang
Liều dùng: Theo chỉ định của bác sỹ, căn cứ vào b/n IOPAMIDOL (tự đọc thêm)
Trang 33THUỐC CẢN QUANG METRIZAMID
Biệt dược: Amipaque
Công thức: R1 cấu trúc đường, tan/nước
Tên KH:
triiodobenzoyl] amino]-2-deoxy D-glucose
2-[[3-(Acetylamino)-5-(acetylmethylamino)-2,4,6- Điều chế: Amid hoá D-glucozamin bằng clorid của acid metrizoic
Tính chất: Bột màu trắng; dễ tan trong nước
O
CO
CH3
CH3N
H OH
CH2OH
CO
C HN
O
I
I I
Trang 34THUỐC CẢN QUANG METRIZAMID (tt)
Định tính:
- Rang với NaCO3 khan,: Hơi iod màu tím
- Phổ IR hoặc sắc ký lớp mỏng, so với metrizamid chuẩn
Định lượng: p.p chung Hàm lượng I = 48,2%
Công dụng: Pha d.d tiêm chụp X- quang tuỷ xương, động mạch não và ngoại vi Thời điểm chụp phim tốt nhất: sau tiêm IV 30 phút
Dạng bào chế: Lọ bột pha tiêm 2,5g/20ml;
3,75g/50ml;
Chống chỉ định: Mẫn cảm, tiền sử động kinh hoặc co
cơ, suy thận, nghiện rượu Thận trọng với phụ nữ
mang thai
Bảo quản: Tránh ẩm, tránh ánh sáng
Trang 35THUỐC CẢN QUANG CÁC CHẾ PHẨM ACID BÉO CHƯA
NO GẮN IOD: LIPIODOL
Tên khác: Iodolipol
Gắn iod vào dầu thực vật: dầu hạt anh túc, vừng v.v…
Tính chất: Chất lỏng sánh dầu, mùi đặc trưng, màu từ vàng đến nâu sáng Tỷ trọng khoảng 1,3
Đậm màu dần / không khí và ánh sáng (giải phóng
I2)
Định tính, định lượng:
Chung như các hợp chất hữu cơ gắn iod khác
Công dụng:
Bơm 1-30ml vào hốc tự nhiên chụp X-quang
Tiêm sâu 0,5ml/lần vào cơ lớn chữa bướu cổ
Chống chỉ định: Mẫn cảm thuốc iod; viêm bộ phận cần chụp
Bảo quản: Tránh tiếp xúc với không khí, ánh sáng
Trang 36THUỐC CẢN QUANG ETHIODOL (lipiodol)
Trang 37THUỐC CẢN QUANG ETHIODOL
Công thức tổng quát:
R-(CH2)n-CHI - CHI - (CH2)m- COO- C2H5
Là ester ethylic của các acid béo gốc dầu TV, gắn iod
Điều chế: Xà phòng hoá dầu hạt anh túc, thu acid
béo Iod hoá các dây của các acid béo; ester hoá
các nhóm carboxylic -COOH bằng ethanol
Tính chất: Chất lỏng dầu màu vàng rơm, mùi đặc
trưng nhẹ Không tan/ nước; tan trong nhiều dung môi hữu cơ
Công dụng: Chụp X-quang tử cung, vòi trứng, hệ bạch huyết
Liều dùng: Theo chỉ định của bác sỹ X- quang
Bảo quản: Tránh ánh sáng
Trang 38THUỐC CẢN QUANG TÀI LIỆU THAM KHẢO &
HƯỚNG DẪN HỌC
Trần Đức Hậu (chủ biên), Hóa Dược tập 2 , NXB Y học,
2014
Lê Minh Trí - Huỳnh Thị Ngọc Phương (đồng chủ biên),
Alison Brayfield (editor), Martindale: The Complete Drug
CÁC TỪ KHÓA:
- Radiocontrast agents
- Radiographic Contrast Media
- Xray Contrast media
- Thuốc cản quang/ thuốc tương phản
Trang 39THUỐC CẢN QUANG CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Với barisulfat dược dụng, tạp chất gây tai biến cần
kiểm tra là:
2 Thuốc tiêm cản quang tốt nhất của acid diatrizoic là:
A Dung dịch natri diatrizoat
B Dung dịch diatrizoat meglumin
C Dung dịch hỗn hợp natri diatrizoat và diatrizoat meglumin
D Cả A, B và C
3 Bộ phận cơ thể chụp X-quang không phải dùng
thuốc cản quang iod: