1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tiếp cận đánh giá chuẩn đầu ra trong đào tạo nghề nguyễn quang việt

51 388 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 799,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Một văn bằng chính thức do một đơn vị chính thức phát hành, để công nhận rằng một cá nhân đã được đánh giá là đạt kết quả học tập hoặc năng lực theo tiêu chuẩn đã qui định ch

Trang 1

Nguyễn Quang Việt – Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề

TIẾP CẬN ĐÁNH GIÁ CHUẨN ĐẦU RA

TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ

Khái niệm, Đặc điểm, Nhận diện vấn đề,

Kỹ năng chung, Đánh giá và công nhận

Trang 2

Vướng víu thuật ngữ

Tiêu

chuẩn

đào tạo

Chuẩn đầu ra

Tiêu chuẩn năng lực KNN

Khung trình độ quốc gia

Tiêu chuẩn nghề

TRÌNH ĐỘ

Mục tiêu

đào tạo

Khung trình độ

khu vực

Văn bằng

Trang 3

Mục tiêu đào tạo - Việt Nam

Trang 4

Khái niệm

Chuẩn đầu ra:

 “Sự khẳng định của những điều kỳ vọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LÀM được nhờ kết quả của

quá trình đào tạo” (Jenkins and Unwin)

 “Lời khẳng định của những điều mà chúng ta muốn sinh viên của chúng ta có khả năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn

thành một khóa đào tạo” (Univ New South Wales, Úc).

 Một bản diễn giải rõ ràng về những thứ mà người học kỳ

vọng được biết, hiểu và/ hoặc làm như là kết quả của một quá trình học tập

Trang 5

Khái niệm

Trình độ là gì?

Trang 6

Khái niệm

Một văn bằng chính thức do một đơn vị chính thức phát hành, để công nhận rằng một cá nhân đã được đánh giá

là đạt kết quả học tập hoặc năng lực theo tiêu

chuẩn đã qui định cho loại trình độ đó, thường là

một loại chứng chỉ sơ cấp, bằng trung cấp, cao đẳng

hoặc đại học Việc học tập và đánh giá một trình độ có thể được thực hiện thông qua kinh nghiệm làm việc và/ hoặc một chương trình học tập Một trình độ thể hiện sự công nhận chính thức về giá trị trên thị trường lao động

và cho bậc giáo dục và đào tạo cao hơn” (OECD, 2005).

Trang 7

Khái niệm

Năng lực là gì?

Trang 8

Khái niệm

Năng lực là khả năng thực hiện được các hoạt

động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công

việc đó

Trang 10

Khái niệm

Năng lực (hành nghề) là thuộc tính tâm

sinh lý và trình độ chuyên môn để hoàn

thành được một hoặc nhiều công việc

theo các tiêu chuẩn tương ứng và trong

môi trường hoạt động thực tế của nghề.

Trang 11

Khái niệm

- Tiêu chuẩn năng lực là “những chuẩn mực đã được thiết lập sẵn về năng lực thực hiện các công việc, nhiệm vụ trong một nghề”.

Trang 12

Khái niệm

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: Quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà

người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề

(Luật Việc làm 2013).

Trang 13

Đặc điểm đào tạo theo năng lực

Đặc điểm của đào tạo theo năng lực là định hướng

Trang 14

Đặc điểm đào tạo theo năng lực

Về cấu trúc của chương trình đào tạo: cấu trúc

thành các mô đun

Mô đun là gì?

Mô đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến

thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ

nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho

người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề

Trang 15

Đặc điểm đào tạo theo năng lực

Đặc trưng của mô đun là:

- Định hướng vấn đề cần giải quyết - năng lực thực hiện công việc;

- Định hướng trọn vẹn vấn đề - Tích hợp nội dung;

- Định hướng làm được - Theo nhịp độ người học;

- Định hướng đánh giá liên tục, hiệu quả;

- Học tập không rủi ro;

- Định hướng cá nhân hoặc nhóm nhỏ người học;

- Định hướng lắp ghép phát triển

Trang 16

Đặc điểm đào tạo theo năng lực

Về tổ chức, quản lí quá trình dạy học theo NL:

- Hoàn thành chương trình đào tạo khi chứng tỏ là đã thông thạo tất cả các NL được xác định trong chương trình, không phụ thuộc vào thời lượng (số giờ hay tiết học) thực học;

- Người học có thể học theo khả năng và nhịp độ của riêng mình và không phụ thuộc vào người khác Do vậy, người học

có thể vào học và kết thúc việc học ở những thời điểm khác nhau;

- Hồ sơ học tập của người học được ghi chép, lưu trữ Người học được phép chuyển tiếp hoặc ra khỏi chương trình mà

không cần học lại những năng lực mà họ đã thông thạo, được công nhận và tích luỹ bằng các tín chỉ (credits).

Trang 17

Đặc điểm đào tạo theo năng lực

Đào tạo theo năng lực đặt trọng tâm vào :

- Việc giải quyết vấn đề, hơn là tập trung vào giải

quyết nội dung

- Việc đánh giá kết quả học tập của học viên dựa vào các tiêu chí và tiêu chuẩn nghề trong công nghiệp

- Sự thành công của chương trình được đánh giá

theo tỉ lệ người học tìm được việc làm đúng nghề,

hơn là dựa trên tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt khá giỏi

Trang 18

Vấn đề của chúng ta …

Trang 19

Giáo dục và phát triển nhân lực

 Báo cáo World Bank 2013

 Báo cáo Eurocham Việt Nam 2013

 Báo cáo Manpower Group 2014

Trang 20

World Bank 2013

 Phần lớn học sinh và lực lượng lao động của Việt Nam

có kỹ năng đọc, viết và tính toán và tỷ lệ này cao hơn nhiều nước khác, kể cả các nước giàu có hơn Việt Nam

 Trong khảo sát STEP về phần kỹ năng đọc, người lao

động Việt Nam có kết quả trội hơn những đồng nghiệp của mình không chỉ ở Lào là đất nước nghèo hơn, mà còn tốt hơn so với Bolivia và Sri Lanka là các quốc gia giàu có hơn

 Học sinh Việt Nam ở các lứa tuổi khác nhau học toán tốt hơn so với học sinh cùng tuổi ở Ấn Độ, Ethiopia và Pêru (Rolleston, James and Aurino, sắp phát hành)

Trang 21

World Bank 2013

 Tuy nhiên, người sử dụng lao động ở Việt Nam cũng rất vất

vả tìm kiếm người lao động phù hợp cho các công việc hiện đại Nhiều công ty Việt Nam vẫn nói rằng khó khăn trong

việc tìm kiếm những người lao động có kỹ năng phù hợp là trở ngại đáng kể trong hoạt động của doanh nghiệp.

 Thiếu hụt kỹ năng là một vấn đề nghiêm trọng với các ứng viên tìm kiếm việc làm trong các lĩnh vực kỹ thuật, chuyên môn và quản lý, là những công việc thường đòi hỏi người lao động phải thực hiện các nhiệm vụ có tính chất phân tích, phi thủ công và không phải thường quy

Trang 22

World Bank 2013

Trang 23

Mô hình giản lược về quá trình

hình thành kỹ năng

Trang 24

World Bank 2013

- Quá trình phát triển kỹ năng bắt đầu từ khi con người

sinh ra và tiếp tục trong bậc giáo dục mầm non và tiểu học, lên đến trung học và tiếp đến bậc giáo dục nghề và đại

học, và tiếp tục cho đến đào tạo tại chỗ trong công việc

- Do đó, chiến lược phát triển kỹ năng của Việt Nam cần có một cách tiếp cận tổng hợp và hướng đến việc làm thế nào trang bị tốt nhất cho từng cá nhân những kiến thức và kỹ năng phù hợp cho cả cuộc đời của mỗi người

- Báo cáo này nghiên cứu việc học hỏi các kỹ năng nhận

thức và hành vi từ giai đoạn tuổi thơ và giáo dục phổ

thông, cũng như việc học hỏi kỹ năng kỹ thuật ở bậc giáo dục nghề và đại học, và đào tạo tại chỗ trong công việc.

Trang 25

Eurocham Việt Nam 2014

- “Phong cách giáo dục đã thấm sâu vào văn hóa, tạo

ra chuỗi vòng lặp lại theo đó thế hệ này dạy thế hệ tiếp theo đúng phương pháp cũ mà không có những tiến triển nào Tác động của phong cách đào tạo này khiến tất cả học sinh đều có một cách hành xử và tác động giống nhau thể hiện rõ tại nơi làm việc, kết quả

là nhân viên thường không có sáng kiến hay lối tư

duy tích cực nào.”

- Trong khối ASEAN Việt Nam nằm ở nửa cuối của

bảng xếp hạng đánh giá về phát triển nguồn nhân

Trang 26

Manpower Group 2014

Trang 27

Manpower Group 2014

- Giám đốc sản xuất của Pepsico Việt Nam cho biết:

“Không khó để tìm được những người có bằng cấp phù hợp, nhưng tuyển được người có kỹ năng mềm phù hợp thì không

dễ dàng chút nào Chúng tôi cần những công nhân có ý thức trách nhiệm, nhạy bén và đáng tin cậy”

- Giám đốc nhân sự: kỹ năng chuyên môn là điều kiện cần

nhưng kỹ năng tổng quát là điều kiện đủ.

Một giám đốc nhân sự giải thích:

“Những ứng viên có đủ kỹ năng và trình độ chuyên môn thì dễ tìm Nhưng khi chúng tôi phỏng vấn họ, điều chúng tôi tìm

kiếm ở họ chính là thái độ làm việc tích cực, kỹ năng mềm,

Trang 28

Nhận diện

Băn khoăn về nguồn nhân lực VN:

 Kỹ năng viết, trình bày, giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề;

 Khả năng tranh luận, phê phán, sáng tạo;

 Thiếu “Khuynh hướng muốn biết” để “học suốt đời”;

 Tuân thủ pháp luật, kỷ luật tại nơi làm việc;

 Thiếu cái nhìn tổng thể, cân bằng giữa lợi ích cá

nhân và cộng đồng

Trang 29

Lực lượng lao động nước khác

Trình độ cao, đa dạng và linh hoạt:

 Viết, truyền đạt rõ ràng, thuyết phục, hiệu quả và

có tính phê phán;

 Am hiểu cách thu nhận kiến thức và nhận thức về

vũ trụ, xã hội và bản thân;

 Kiến thức về các nền văn hoá, thời đại khác;

 Ra quyết định: yếu tố lịch sử với tầm nhìn rộng;

 Suy nghĩ có hệ thống về luân lý, đạo đức v.v

 Kiến thức tương đối sâu về lĩnh vực chuyên môn

Trang 30

Nhận diện

Chỉ khi đó, đất nước mới có được:

 Những “nhà hoạch định” bên cạnh những kỹ sư;

 Những “tổng công trình sư” bên cạnh nhữngchuyên gia;

 Những công dân biết cân bằng các yếu tố xã hội,lợi ích cá nhân và cộng đồng

Trang 33

Kỹ năng chung

KNC còn có nhiều tên gọi khác:

 Năng lực chủ chốt (key competencies)

 Kỹ năng chủ chốt (key skills)

 Kỹ năng cơ bản (basic/fundermental skills)

 Kỹ năng nòng cốt (core skills)

 Kỹ năng thiết yếu (essential skills)

 Kiến thức ở nơi làm việc (workplace know-how)

Trang 34

Kỹ năng chung

Các thành phần thông thường của KNC:

Kỹ năng cơ bản: đọc, viết, số học

Kỹ năng đối nhân: giao tiếp, làm việc nhóm

Kỹ năng tư duy: thu thập và sắp xếp thông tin, giải quyết vấn đề, lập kế hoạch và tổ chức, logic

Phẩm chất cá nhân: tinh thần trách nhiệm, tháo

vát, linh hoạt, quản lý thời gian, tự trọng

Kỹ năng kinh doanh: sáng tạo, táo bạo

Kỹ năng cộng đồng: trách nhiệm công dân

Trang 35

 Có hiệu quả trong nhiều môi trường hoạt động

nghề, điều kiện làm việc và cuộc sống lâu dài;

 Kỹ năng về ngôn ngữ và giao tiếp, hiểu biết về

KHKT, giải quyết vấn đề;

 Có thể học được;

Trang 37

Kỹ năng chung

 Y tế cộng đồng: kỹ năng đối nhân như giao tiếp, làm việc tập thể, tôn trọng khách hàng, nhạy cảm với sự đa dạng văn hóa, thông cảm với người tàn tật

 Kế toán: cẩn mật, trung thực và liêm chính phù hợp với mối quan tâm của khách hàng

 Đối với sinh viên học cơ khí: kỹ năng giải quyết vấn đề thường được ưu tiên hơn hết

Trang 38

Đào tạo kỹ năng chung

 Các tổ chức GDĐTN có thể biên soạn tài liệu, xác định mức độ ưu tiên và giảng dạy KNC

 Các KNC cần được đưa vào chương trình đào tạo sao cho dễ hiểu và dễ định hình chiến lược giảng dạy

 Phải có chiến lược dạy học (bao gồm chiến lược

đánh giá) phù hợp với bối cảnh nghề và trình độ của mỗi cá nhân

Trang 39

Đào tạo kỹ năng chung

Một số khó khăn:

 Chưa thống nhất về các yếu tố cấu thành KNC, làm thế nào để vận dụng và nhận biết được những kỹ năng này trong thực tế;

 Bất đồng ý kiến về việc KNC có thể dạy được không hay chỉ có thể tự học, tự phát triển;

 KNC khác nhau (quốc gia, vùng, nghề) nên ưu tiên, chiến lược dạy học tùy thuộc vào hoàn cảnh và điều

kiện Điều này khiến việc chuẩn hóa tài liệu giảng dạy

và đánh giá thêm phần khó khăn

Trang 40

Đánh giá/Công nhận năng lực

- Đánh giá kỹ năng nghề là: Một quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra kết luận về một người đã đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề hay chưa

- Đánh giá bao gồm các thủ tục đo lường có khoa học

và kỹ thuật phân tích, diễn giải sự thực hiện của người được đánh giá so với các tiêu chuẩn

Trang 41

Chứng cứ

- Chứng cứ là “cái được dẫn ra để làm căn cứ

xác định điều gì đó là có thật” [TĐTV 2008]

- Chứng cứ năng lực là những thông tin thu thập

về khả năng thực hiện công việc của ứng viên

dựa trên các chuẩn mực yêu cầu, cung cấp cho đánh giá viên cơ sở để có kết luận quyết định về năng lực của ứng viên.

Trang 42

Đánh giá theo năng lực

Người được đánh giá (ứng viên)

Học viên, người lao động có

mong muốn thể hiện mình đã có

đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ,

công việc ở nơi làm việc.

Người đánh giá (đánh giá

viên)

Những người đã đạt tiêu chuẩn nghề trong ngành/nghề và

nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá.

Tiêu chuẩn năng lực

Những chuẩn mực về năng lực thực hiện các công việc, nhiệm vụ trong một nghề nhất định đã được thiết lập sẵn của quốc gia hoặc ngành nghề.

Trang 43

Đánh giá theo năng lực

- Chứng cứ là “cái được dẫn ra để làm căn cứ xác định điều gì đó là có thật” [TĐTV 2008]

- Chứng cứ là những thông tin thu thập về khả

năng thực hiện công việc của ứng viên dựa trên các chuẩn mực yêu cầu , cung cấp cho đánh giá viên cơ sở để có kết luận quyết định về năng lực của ứng viên.

Trang 44

Đánh giá theo năng lực

Công cụ đánh giá bao gồm phương tiện và các chỉ dẫn cần thiết để thu thập và phân tích chứng cứ

Trang 45

Đánh giá theo năng lực

Phương pháp đánh giá là những kỹ thuật cụ thể được áp dụng để thu

thập các loại chứng cứ khác nhau

cho việc đánh giá.

Trang 46

Phương pháp đánh giá

4 phương pháp cơ bản:

Quan sát thực tế thực hiện công việc của ứng viên,

ghi chép những quan sát phù hợp với yêu cầu đặt ra của chuẩn mực về năng lực thực hiện (bảng hướng dẫn thực hiện)

án đã hoàn thành (bảng kiểm)

giá kiến thức của ứng viên về công việc được giao

(bảng câu hỏi, câu đố, bài tập tình huống, xử lý vấn đề)

Trang 47

Một số phương pháp và công cụ đánh giá

Trang 49

Tiêu chuẩn

Van hanh thiet bi ban le.doc

Trang 50

Xác định 02 đơn vị năng lực / kỹ năng: 01 của cán bộ quản lý, 01 của giáo viên dạy nghề để xây dựng công cụ và phương pháp đánh giá

Bài tập nhóm

Trang 51

Mẫu đơn vị năng lực

1) Tên đơn vị năng lực:

2) Mô tả đơn vị năng lực: mô tả tóm tắt về năng lực bao gồm hoạt động chính và kết quả cuối cùng phải đạt được.

3) Thành phần (năng lực): mô tả các hoạt động phải thực hiện để hoàn

thành đơn vị năng lực (bắt đầu bằng động từ).

4) Tiêu chí thực hiện: thể hiện mức độ đạt được của thành phần năng lực, quan sát và đo lường được để đảm bảo đánh giá chính xác (bắt đầu

bằng danh từ, cấu trúc câu bị động).

5) Các kỹ năng và kiến thức thiết yếu: nêu rõ các kỹ năng quan trọng và kiến thức cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả.

6) Phạm vi và bối cảnh áp dụng: diễn đạt rõ ràng phạm vi sự thực hiện, bao gồm bối cảnh, sự vận hành và trang thiết bị theo tiêu chí thực hiện.

7) Hướng dẫn đánh giá: nêu các hướng dẫn lựa chọn chứng cứ hỗ trợ cho việc đánh giá và cách thức đánh giá để xác định một cá nhân có năng

Ngày đăng: 23/08/2015, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kỹ năng - Bài giảng tiếp cận đánh giá chuẩn đầu ra trong đào tạo nghề   nguyễn quang việt
Hình th ành kỹ năng (Trang 23)
Bảng xếp hạng đánh giá về phát triển nguồn nhân - Bài giảng tiếp cận đánh giá chuẩn đầu ra trong đào tạo nghề   nguyễn quang việt
Bảng x ếp hạng đánh giá về phát triển nguồn nhân (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm