CƠ CHẾ TÁC DỤNGThuốc ngăn tác dụng của histamin + làm giảm co thắt cơ trơn ruột, phế quản, mạch máu + làm giảm độ thấm của mao mạch, giảm đỏ da và ngứa, + chống lại các phản ứng phản vệ,
Trang 1THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG
THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1
Trang 3TÁC NHÂN GÂY DỊ ỨNG
KHÁNG NGUYÊN
Trang 4DỊ ỨNG VỚI VẬT NUÔImèo
chó
Chim, gặm nhấm
Trang 5DỊ ỨNG VỚI PHẤN HOA
Trang 6PHẢN ỨNG DỊ ỨNGChất gây dị ứng
Trang 8KHÁNG NGUYÊN
+ là các chất khi đưa vào cơ thể có khả năng
kích thích tạo kháng thể đặc hiệu , kết hợp được với nó ở vị trí chọn lọc.
+ có thể là
- tế bào,
- thành phần tế bào,
- mô sống hoặc chết (yếu tố hữu hình),
- các sản phẩm của chúng (dịch tiết, độc tố),
- protein….
Trang 9KHÁNG THỂ
- là globulin huyết thanh đặc biệt, có tính chất kết hợp đặc hiệu với 1 yếu tố lạ tương ứng trong máu hay tế bào.
- được tổng hợp từ lympho bào B sau khi có tiếp xúc với kháng nguyên,
- nhận dạng và chống lại kháng nguyên bằng cách cố định, ngưng kết, phá hủy (kháng nguyên là yếu tố hữu hình) trung hòa (enzym, độc tố).
Trang 10Anticorps, imunoglobulin
Trang 11PHẢN ỨNG KHÁNG NGUYÊN – KHÁNG THỂ
cá thể nhạy cảm với 1 kháng nguyên thì khi tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ xảy
ra phản ứng kháng nguyên – kháng thể
phản ứng có thể ngay tức khắc hoặc trễ hơn.
Trang 15- dãn mao mạch, tăng tính thấm thành mạch,
- co phế quản,
- tiết acid dịch vị.
Các corticoid đối kháng với giai đọan tổng hợp và phóng thích histamin
Khi nồng độ histamin tăng quá cao thì có thể dẫn đến
phản ứng dị ứng trầm trọng.
Trang 16CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Thuốc ngăn tác dụng của histamin
+ làm giảm co thắt cơ trơn ruột, phế quản, mạch máu
+ làm giảm độ thấm của mao mạch, giảm đỏ da và ngứa,
+ chống lại các phản ứng phản vệ, dị ứng.
Phần lớn các thuốc này có tác dụng ức chế thần kinh trung ương mà cơ chế chưa được biết rõ.
Trang 17THUỐC SHOCK PHẢN
VỆ adrenalin
DỊ ỨNG
glucocorticoid Prednison CORTANCYL
kháng histamin H1
Gây buồn ngủ:
phenothiazin PHÉNERGAN Không gây buồn ngủ: loratadin CLARITINE
Trang 18• Adrénalin: t huốc kháng dị ứng không thể thiếu trong shock phản vệ
*Corticoid hay corticosteroid (kháng viêm steroid): Prednison CORTANCYL dạng uống, tiêm, tại chỗ
* Kháng histamin H1
+ gây buồn ngủ phénothiazin và các thuốc
kháng histamin khác gây ngủ
- Tritoqualin: HYPOSTAMINE
- Cromoglycat disodique uống: NALCRON,
INTERCRON
+ không gây buồn ngủ: loratadin CLARITINE,
cétirizin VIRLIX, ZYRTEC,
méquitazin PRIMALAN.
Thuốc làm kéo dài khoảng QT:
- astémizol HISMANAL,
- terfénadin TELDANE.
Trang 19THUỚC KHÁNG HISTAMIN H1
1 Định nghĩa
Thuốc chống dị ứng là thuốc trị triệu chứng có tính đối kháng chuyên biệt các hiệu ứng gây ra bởi histamin.
2 Phân loại
* Thuốc kháng histamin loại cổ điển :
promethazin, clorpheniramin.
* Thuốc kháng histamin loại mới:
terfenadin, astemizol, cetirizin, loratadin
Trang 20Và các chất btrung gian khác
THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1
Thụ thể của histamin Phản ứng của các tế bào đích
Tính thấm của cơ trơn mạch máu Cơ trơn khí quản
Dãn mạch phù
Màng nhày mắt, mũi: đỏ, tiết dịch Da: mề đay
Tuần hoàn:
Choc phản vệ
Hen phế quản
Co thắt
GLUCO CORTI COID
Trang 213 Đặc điểm chung về tác động
* Cơ trơn: gĩan cơ trơn khí quản, tiêu hóa
* Mao mạch: giảm tính thấm mao mạch
* Thần kinh trung ương: ức chế (thay đổi giữa các bệnh nhân và tùy loại thuốc), ngoại trừ các thuốc kháng histamin H1 loại mới.
Trang 22Thuốc kèm theo tác dụng hạ huyết áp nên
• nằm nghỉ ngơi sau khi uống.
4 Nguyên tắc chung trong sử dụng
Dùng thuốc sớm
Không được nhai
Không tiêm dưới da , hạn chế tiêm tĩnh mạch,
• nếu cần nên tiêm bắp sâu.
Một số thuốc có tác dụng gây ngủ không nên dùng khi cần sự tập trung, chú ý (vận hành máy, lái tàu xe ).
Trang 23Thuốc kháng histamin H1 phân loại theo 3 thế hệ:
Thế hệ đầu tiên (không có chọn lọc, cổ điển)
Đây là những thuốc kháng H1 lâu đời nhất và tương đối
rẻ tiền và phổ biến rộng rãi Chúng có hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng dị ứng đồng thời có tác dụng gây ngủ
- Ethylenediamin: mepyramin (pyrilamin), antazolin.
- Ethanolamin: diphenhydramin, carbinoxamin, doxylamin, clemastin, dimenhydrinat.
-Alkylamin: pheniramin, chlorphenamin (chlorpheniramin), dexchlorpheniramin, brompheniramin, triprolidin, dimetinden.
- Piperazin: cyclizin, chlorcyclizin, hydroxyzin, meclizin.
Tricyclic và tetracyclic: promethazin, alimemazin (trimeprazin), cyproheptadin, azatadin, ketotifen
Trang 24Thuốc kháng histamin H1 đựơc phân loại theo 3 thế hệ:
Thế hệ thứ hai (chọn lọc, không gây ngủ)
Thuốc kháng histamin H1 thế hệ thứ hai có tác động chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên hơn là trên hệ histaminergic và cholinergic của thần kinh trung ương Tác động chọn lọc này làm giảm đáng kể tác dụng phụ gây ngủ so với thuốc thuộc thế hệ đầu tiên và vẫn hiệu quả trong các bệnh dị ứng.
- Thuốc tác động toàn thân: acrivastin, astemizol (đã cấm
sử dụng), cetirizin, loratadin, mizolastin, terfenadin (đã bị cấm sử dụng từ 1997).
- Thuốc tác động tại chỗ – dùng ngoài: azelastin, levocabastin, olopatadin
Trang 25Thuốc kháng histamin H1 đựơc phân loại theo 3 thế hệ:
Thế hệ thứ ba (chọn lọc, không gây ngủ)
Có 3 thuốc có tác động toàn thân được xếp vào nhóm này
là levocetirizin, desloratadin, fexofenadin.
Levocetirizin là dạng đồng phân quang học có hoạt tính (active enantiomer) cuoea thuốc cetirizin,
Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc thế hệ thứ hai là terfenadin đã được chứng minh có ưu điểm so với terfenadin là giảm nguy cơ gây loạn nhịp tim
và tương tác thuốc gây xoắn đỉnh.
Trang 26MỘT SỐ THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG CỤ THỂ
PROMETHAZIN HYDROCLORID
Biệt dược: Phenergan, Pipolphen, Diprazin, Prometan
Tính chất
Thuốc tổng hợp có tác dụng chống dị ứng
mạnh, giảm đau, chống nôn và gây ngủ.
Thuốc kém bền vững với ánh sáng
Chỉ định
Các trường hợp dị ứng: ngứa, mề đay, sổ mũi,
viêm khớp dị ứng, phản ứng thuốc (Peni, Strepto … ).
Tiền mê trong phẫu thuật.
Chống nôn: say tàu xe, say sóng …
Trang 27* Không tiêm dưới da
* Không được dùng khi bị ngộ độc thuốc mê, thuốc ngủ
* Nên uống vào buổi tối trước khi ngủ
Bảo quản
Nơi khô ráo – Tránh ánh sáng.
Trang 28CLORPHENIRAMIN
Biệt dược: Allergy, Lentostamin
Tính chất: thuốc tổng hợp
Tác dụng mạnh hơn promethazin
Chỉ định: như promethazin nhưng liều dùng thấp hơn
Dạng thuốc: * Viên nén 2 - 4mg
* Sirô 0,1mg/ml
Cách dùng: * Uống viên 4mg 1v/lần x 3 –4 lần/ngày
sirop: trẻ em 1 muỗng café/ngày
* Tiêm 1 ống /lần x 1 –2 ống/ngày
Chú ý: xem promethazin
Bảo quản: nơi khô ráo, tránh ánh sáng
Trang 29Biệt dược: Benadryl, Allergan, Amidril, Nautamin
Tính chất
Thuốc tổng hợp
Hoạt tính kém promethazin
Chỉ định: như promethazin
Dạng thuốc: + Viên nén, nang 10, 25mg
Cách dùng
Trẻ em : 10 – 25mg/lần x 2- 3 lần/ngày.
IM 1-5 ống /ngày, truyền tĩnh mạch 2-5 ống
Chú ý: xem promethazin
Bảo quản: nơi khô ráo,tránh ánh sáng
Trang 30MỘT SỐ THUỐC KHÁNG HISTAMIN KHÔNG HOẶC ÍT GÂY BUỒN NGỦ
ASTEMIZOLE => CẤM DÙNG TỪ NĂM 1999
Biệt dược: Hismanal, Histalong
Tác dụng: Kháng Histmin H1 có tác dụng mạnh, kéo dài.
Tương tác thuốc: Clarithromycine, erythromycine, keto
-conazole: làm giảm chuyển hóa astemizole ở gan, gia tăng nồng độ thuốc này trong máu, có thể gây độc với tim.
Chỉ định:
* Điều trị viêm mũi dị ứng.
* Viêm kết mạc dị ứng
* Mề đay mãn tính và các trường hợp dị ứng khác.
Trang 31Cách dùng: Viên 10mg
* Trên 12 tuổi : 10mg/ngày
* Từ 6 – 12 tuổi : 5mg/ngày.
Chú ý
Astemirol không có tác dụng phụ an thần
• (không gây ngủ)
Dùng thuốc lâu ngày có thể làm tăng cân
Trang 32TERFENADINE => CẤM DÙNG TỪ NĂM 1997
Biệt dược: Teldane, Seldane
Tác dụng: thuốc kháng histamin H1 không gây ngủ
Chỉ định: viêm mũi dị ứng, mề đay, dị ứng ngoài da.
Chống chỉ định: người mẫn cảm, suy gan nặng
Tương tác: ketoconazol, kháng sinh nhóm Macrolide:
erythromycin, troleandomycine
Dạng thuốc: viên 60mg, 120mg, hỗn dịch 30mg/5ml
Cách dùng:
* Trên 12 tuổi: 120mg/lần hoặc 60mg / lần x 2 lần/ngày.
* Từ 6–12 tuổi: hỗn dịch 2 muỗng café / lần hoặc
* Dưới 6 tuổi: hỗn dịch 2mg/kg/ ngày x 2 lần/ngày.
Trang 33Biệt dược: Telfast BD.
Tác dụng: * là chất chuyển hóa của terfenadin,
* không có tác dụng an thần.
Chỉ định
* Giảm những triệu chứng do viêm mũi dị ứng ở
người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
* Những triệu chứng nhất là hắt hơi, chảy nước mũi,
ngứa mũi, ngứa mắt đỏ và chảy nước mắt.
Dạng thuốc: viên 60mg
Cách dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 60mg /lần x 2 lần /ngày.
Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng.
Trang 34Biệt dược: Semprex
Tác dụng: thuốc kháng histamin H1 và khả năng
xuyên thấm vào hệ thần kinh trung ương rất thấp.
Chỉ định: giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, ngứa do eczema dị ứng.
Dạng thuốc: viên 8mg
Cách dùng:
* Trên 12 tuổi: 8mg/lần x 3lần/ngày
* Dưới 12 tuổi: chưa có thông tin về sử dụng
Semprex ở trẻ em
Bảo quản: * Theo chế độ quản lý thuốc độc bảng B
* Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Trang 35Biệt dược: Clarityne
Tác dụng: thuốc kháng histamin H1 tác dụng kéo dài và không gây ngủ.
Chỉ định: viêm mũi dị ứng, mề đay mãn tính và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.
Tương tác thuốc: dùng chung với erythromycin,
ketoconazol cũng có sự tăng nồng độ loratadin
trong máu nhưng không có biểu hiện lâm sàng
-độc tính
Dạng thuốc: viên 10mg
sirô
Trang 36Cách dùng:
* Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10mg/ngày
* Từ 2 – 12 tuổi:
+ Cân nặng trên 30kg 10ml sirô/ngày
+ Cân nặng dưới 30kg 5ml sirô/ngày
Bảo quản
* theo chế độ quản lý thuốc độc bảng B.
* nơi thoáng mát - tránh ánh sáng.
Trang 37File download:
http://sites.google.com/site/thaikhacminh/duocta