Viêm có thể đặc hiệu và không đặc hiệu+ Viêm đặc hiệu là do các tác nhân sinh học như vi khuẩn, virus, ricketsis, ký sinh trùng… + Viêm không đặc hiệu là do các tác nhân gây viêm khác, t
Trang 2Viêm là 1 phản ứng tại chỗ của cơ thể do các mô
bị kích hoặc bị thương tổn.
Đó là 1 phản ứng phức tạp của các mô liên kết và của tuần hoàn mao mạch ở nơi bị tác đôïng, được biểu hiện bằng các triệu chứng: sưng, nóng, đỏ, đau.
Trang 31 Giai đoạn mạch máu
2 Giai đoạn tế bào
3 Giai đoạn mô
Trang 5GIAI ĐOAN 3 Màng nhày
Eosinophile
được tuyển mộ
Tế bào nội mô của mạch Tổng hợp kháøng thể IgE
Thực bào
Phóng thích histamin, prostaglandin, leucotriel
MÁU
Tế bào lympho được họat hóa Phóng thích cytokin
Trang 6PHOSPHOLIPID MÀNG
Trang 73 giai đọan của quá trình viêm
thích các chất trung gian của quá trình viêm (histamin, sérotonin, prostaglandin,leucotrien,kinin) protéase gây ra đau, dãn mạch (nóng, đỏ) và tăng tính thấm của mạch (phù nề).
+ Giai đọan tế bào: bạch cầu đa nhân trung tính, đại thực bào đến bao vây ổ viêm để tiêu diệt tác nhân kích ứng và tế bào bị tổn thương.
+ Giai đọan mô: liền sẹo do tạo mô sợi, mô liên kết, collagen.
Trang 8Viêm có thể đặc hiệu và không đặc hiệu
+ Viêm đặc hiệu là do các tác nhân sinh học như vi khuẩn, virus, ricketsis, ký sinh trùng…
+ Viêm không đặc hiệu là do các tác nhân gây viêm khác, thường chia ra viêm miễn dịch và viêm không miễn dịch.
Trang 9Viêm cấp tính và viêm mãn tính
+ Phản ứng viêm cấp tính là phản ứng bảo vệ ngay từ khi còn ở từng tế bào.
+ Viêm mãn tính do sự kích thích lâu dài của các tác nhân thuộc nguồn gốc nội sinh hoặc ngoại sinh gây ra tăng sinh, biến dạng các mô và nếu ở khớp sẽ gây cứng khớp, hư khớp
Trang 10Thật ra viêm là một phản ứng bảo vệ của cơ thể sống nhằm làm mất khả năng gây tác hại của các tác nhân gây kích thích; loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể và phục hồi lại tính toàn vẹn của các mô trong cơ thể.
Nếu phản ứng viêm gây nên quá mạnh thì lại có hại nên người ta phải tìm cách khống chế nó bằng các thuốc kháng viêm.
Trang 11THUỐC KHÁNG VIÊM
ĐỊNH NGHĨA
Là các thuốc có cấu trúc rất khác nhau được dùng để làm mất hoặc làm chậm quá trình viêm.
Trang 12•Các thuốc kháng viêm steroid
hay Glucocorticosteroid (Hydrocortison, Cortison, Dexamethason,
Betamethason, Prednison, Prednisolon)
•Các chất ức chế miễn dịch (Cyclosporin)
•Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)
•Các men
(Serrathiopeptidase, Lysozym, Chymotrypsin)
Các loại thuốc kháng viêm
Trang 13NHÓM CẤU TRÚC THUỐC TÁC ĐỘNG
Aspirin ASPÉGIC giảm đau, hạ sốt, kháng
viêm,chống kết tập tiểu cầu, nấm da
A.arylcarboxylic ibuprofèn BRUFEN, naproxèn APRANAX
Anthranilic(fénamat):
a niflumic + morniflumat NIFLURIL
Kháng viêm yếu hơn giảm đau và hạ nhiệt.
Oxicam piroxicam FELDENE, ténoxicam TILCOTIL
kéo dài.
Indolique:
indometacin INDOCID Pyrazol:
phenylbutazolBUTAZOLIDINE
- thấp khớp (không chữa được bằng các thuốc khác)
- chữa triệu goutte (dùng
- không quá 7 ngày)
Trang 14NHÓM CẤU TRÚC THUỐC TÁC ĐỘNG
- Thuốc chống sốt rét tổng
- alpha-amylaza, hyaluronidaza, serrapeptaza
chống phù nề do phân hủy các
mucopolysaccarit ở mô liên kết của quá trình viêm
Trang 151 THUỐC KHÁNG VIÊM STÉROID
Gồm + glucocorticoid nội sinh
+ các chế phẩm tổng hợp.
Corticoid nội sinh
+ do cơ thể tổng hợp bởi tế bào vỏ thượng thận
+ giữ vai trò quan trọng trong việc
- chuyển hóa năng lượng của mô.
- điều hòa các phản ứng miễn dịch, kháng
viêm của cơ thể
Trang 16TÁC ĐỘNG CỦA CORTICOiDE
1 Tác động trên chuyển hóa
* Chuyển hóa glucid: kích thích tạo glucid từ protein
- giảm mức tiêu thụ glucoz ngoại biên,
do đó đường huyết tăng, có khả năng đưa đến tiểu đường.
* Chuyển hóa protid: - gia tăng chuyển hóa
- ức chế tổng hợp Hậu quả là teo cơ, xuất hiện các vết rạn, giảm đi lưới protein của xương nên gây loãng xương ở người sử dụng lâu ngày thuốc này, rối loạn tăng trưởng ở trẻ con.
Trang 17* Chuyển hóa lipid: gia tăng hấp thu lipid ở ruột để dự trữ và sinh tổng hợp acide béo cho cơ thể dẫn đến tăng cholestérol trong máu, tăng lượng mỡ và phân bố mỡ dư thừa ở mặt và thân.
* Nước và chất điện giải
+ Giữ nước và Na nên gây ra phù nề, lên cân,
cao huyết áp + Đào thải K nên gây co giật, nhược cơ và rối
loạn tim.
+ Đào thải Ca nên gây mất Ca trầm trọng, dễ bị gãy xương, nhuyễn xương ở người lớn và ngưng phát triển ở trẻ con.
Trang 182 Tác động kháng viêm, suy giảm miễn dịch và kháng
* Suy giảm miễn dịch do làm giảm bạch cầu.
Tác động này được để trị bệnh bạch cầu lympho bào – nên tỷ lệ globuline miễn dịch thấp- ,
tuy nhiên tác động này làm giảm sự đề kháng của cơ thể đối với sự viêm.
Trang 19* Tác động kháng dị ứng: tác động kháng viêm và
suy giảm miễn dịch kéo theo giảm sản xuất ra
histamine và phản ứng phản vệ.
3 Các tác động khác
* Trên hệ thần kinh trung ương: corticoid gây cảm giác thèm ăn và gây kích thích , hưng phấn, mất ngủ trong thời gian đầu rồi sau đó trầm cảm , co giật.
* Nội tiết: làm giảm tiết ACTH nên
giảm tiết corticoid ở thượng thận và
teo dần tuyến này nếu điều trị lâu dài cũng như
suy tuyến thượng thận cấp khi ngưng thuốc đột ngột
Trang 20* Tác động trên dạ dày:
- tăng tiết acide chlohydric, pepsin
- giảm tiết chất nhày bảo vệ niêm mạc
nên gây ra đau và dẫn đến loét dạ dày , xuất huyết tiêu hóa
* Tác động trên mắt: khi điều trị lâu dài có thể xuất hiện cườm mắt do đục thủy tinh thể.
Trang 21+ phản ứng dị ứng trầm trọng như phù Quincke, mề đay, choc phản vệ.
+ hen
+ phản ứng viêm trầm trọng như phù thanh quản, viêm xoang, viêm da…
Trang 22Điều trị lâu dài bằng corticoid thường chia thành 2 thời kỳ: khởi đầu bằng liều tấn công rồi sau đó dùng liều duy trì.
+ các bệnh tự miễn như viêm đa khớp dạng thấp
giảm tiểu cầu, lupus ban đỏ.
+ các bệnh với triệu chứng tiến triển như các đợt viêm ruột trong bệnh Crohn.
+ ghép cơ quan.
Trang 23CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trạng thái nhiễm mà không rõ nguyên nhân do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, virus.
Loét dạ dày tiến triển.
Xơ gan cổ trướng, tiểu đường, goutte không kiểm soát được.
3 tháng đầu của thai kỳ.
Trang 24CẨN THẬN KHI DÙNG
Chế độ ăn giàu protéin
kiêng muối (nếu dùng thuốc lâu dài), nghèo glucid “nhanh” và lipid.
Bổ sung kali, calci cùng với vitamin D, thuốc kháng acid.
Theo dõi thể trọng và huyết áp.
Theo dõi về sinh học: đường huyết, đường niệu, lipid huyết và kali huyết.
Cẩn thận đối với trẻ con, phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh, loét dạ dày, tâm thần, tiểu đường, nhuyễn xương, lao.
Trang 25Để giảm bớt tác động kìm hãm trên ACTH thì nên dùng thuốc vào buổi sáng, khi ngưng thuốc thì giảm liều từ từ khoảng 8-15 ngày và có thể dùng thuốc kích thích tuyến thượng thận như tétracosid (SYNACTHÈNE).
Trang 26TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hợp: vaccin loại virus sống giảm độc: sởi, quai bị, tê liệt
Không khuyên phối hợp: các thuốc gây xoắn đỉnh.
Cần theo dõi khi phối hợp với thuốc chống đông máu, hạ huyết áp, AINS, ciclosporin, digitalin, hormon tăng trưởng, thuốc làm hạ kali huyết.
Trang 272 KHÁNG VIÊM KHÔNG STÉROIDE
Còn được gọi là thuốc giảm đau không gây ngủ
(analgesique nonnarcotique) vì làm giảm đau nhưng không ức chế trung tâm hô hấp, không gây sảng khoái, không gây ngủ và không gây nghiện như các thuốc giảm đau gây ngủ.
Ngoài ra thuốc còn làm hạ sốt nên còn gọi là thuốc hạ sốt giảm đau.
Như vậy thuốc có 3 tác dụng - hạ sốt
- giảm đau
- kháng viêm
Trang 28CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
Tác động ở giai đọan mạch máu do ưÙc chế cyclo-oxygénaz và sự tổng hợp prostaglandin từ acid arachidonic.
Thuốc làm co mạch, giảm tính thấm của mao mạch, sự di chuyển của bạch cầu và gây rối loạn các phản ứng cần thiết cho quá trình viêm
Trang 30Phản ứng dị ứng: ngứa, phù Quincke, mề đay, suyễn, choc phản vệ.
Độc tính đặc biệt: độc cho gan, quá liều gây ra ù tai, buồn ngủ, chóng mặt.
Với phụ nữ có thai: không gây ra quái thai nhưng nếu dùng đều đặn sẽ gây ra sự kéo dài thai kỳ và thời gian chuyển dạ.
Trang 312.2 CÁC AINS KHÁC
* Acid arylcarboxylic: ibuprofen BRUFEN,
naproxen APRANAX
Có thể gây ra các rối loạn tâm thần như chóng mặt, rối loạn thị giác, ù tai, suy nhược, buồn ngủ… nên cẩn thận cho người điều khiển máy móc.
* Anthranilic hay fénamat: acid niflumic và morniflumat NIFLURIL
Tác động kháng viêm yếu hơn giảm đau và hạ nhiệt.
Do có chứa fluor nên không được kéo dài thời gian điều trị để tránh nhiễm độc.
Trang 32* Oxicam: piroxicam FELDÈNE, ténoxicam TILCOTIL Chỉ cần dùng 1 lần mỗi ngày do tác động kéo dài Dạng có tá dược là bêtacyclodextrin được dung nạp bởi hệ tiêu hóa tốt hơn.
Độc tính dị ứng da đôi khi xảy ra rất nặng.
Trang 33* Indolic: indometacin INDOCID
Có tác động tốt nhưng tác dụng phụ khá nặng trên thần kinh (nhức đầu, chóng mặt, ù tai), tăng huyết áp, độc với thận.
* Pyrazol: phenylbutazol BUTAZOLIDINE
Dùng để chữa thấp khớp mà không chữa được bằng các thuốc khác, chữa triệu chứng bệnh goutte trong
1 thời gian ngắn không quá 7 ngày do độc với máu Tác dụng phụ thường xảy ra trên hệ tiêu hóa, thận (giữ nước và Na nên phù nề, viêm thận).
Trang 342.3 AINS ĐƯỢC DÙNG NHƯ THUỐC GIẢM ĐAU
Diflunisal DOLOBIS, ibuprofen ADVIL,
kétoprofen TOPREC, acid méfénamic PONSTYL, fénoprofen NALGESIC.
2.4 THUỐC KHÁNG VIÊM ĐƯỢC DÙNG BẰNG ĐƯỜNG
QUA DA
Diclofénac VOLTARÈNE emulgel, ibuprofen
DOLGIT crem, kétoprofen PROFENID gel,
piroxicam GELDÈNE, acid niflumic NIFLUGEL.
Trang 352.5 THUỐC GIẢM ĐAU VÀ KHÁNG PHÙ NỀ KHÁC
chymotrypsin ALPHACUTANÉE
Trang 363 THUỐC TRỊ ĐAU KHỚP TÁC ĐỘNG CHẬM
Các thuốc này được dùng để chữa viêm khớp, viêm đa khớp dạng thấp khớp.
Cải thiện về lâm sàng xảy ra sau vài tháng (3-4 tháng) như giảm tần số xuất hiện các cơn.
Phân loại
sulfasalazin SALAZOPYRINE, mésalazin PENTASA, olsalazin DIPENTUM.
Cần theo dõi khi dùng chung với thuốc kháng vitamin K.
NIVAQUINE, hydroxychloroquin PLAQUENIL.
Trang 37* Các muối vàng: aurothioglucose AUREOTAT, SOLGANAL B, aurothioglucanid, natri aurothiomalat MIOCRIZIN, sanocrizin TAUREDON.
Nên dùng liều tăng dần để thăm dò các phản ứng phụ.
Độc tính: trên hệ tiêu hóa đối với các dạng uống như nôn, loét, viêm ruột, trên máu như thiếu máu huyết giải, dị ứng, hen, độc cho gan và thận.
Chống chỉ định: phụ nữ có thai và cho con bú, người mắc bệnh về thận, gan, người không dung nạp với các dẫn xuất thiol, sulfamid, salicylé.
Trang 384 ENZYME KHÁNG VIÊM VÀ CHỐNG PHÙ
Nhiều enzym nguồn gốc thực vật và động vật có hoạt tính kháng viêm do tác động lên proteine huyết tương, phân hủy các mucopolysaccarit ở mô liên kết của quá trình viêm mà không có tác dụng phụ như các chất đã nêu; tuy nhiên vẫn có thể xảy ra dị ứng.
- capsaicin DOLPIC,
- proteaz của tuyến tụy là chymotrypsin
ALPHACUTANE, alpha-amylaz, hyaluronidaz,
serrapeptaz
Chỉ định: dùng bằng đường tiêm, uống, tại chỗ để điều trị triệu chứng các hiện tượng viêm, phù sau khi bị chấn thương, hậu phẫu hoặc trong các bệnh về tai-mũi- họng, suy mạch mãn tính.
Trang 39GOUTTE