ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN BM. Dược liệu – Dược học cổ truyền Đối tượng Dược sĩ Đại học Cần Thơ – 72021 Định nghĩa Thuốc cổ truyền (thuốc đông y) là: ✓một vị thuốc sống hoặc chín ✓một chế phẩm thuốc được phối ngũ lập phương và bào chế theo YHCT từ một hay nhiều vị thuốc ✓có nguồn gốc thực vật, động vật hay khoáng vật ✓có tác dụng chữa bệnh hay có lợi cho sức khỏe con người. ThS. Nguyễn Hữu Phúc 2 Định nghĩa Cổ phương (phương thuốc cổ) • là phương thuốc được sử dụng đúng như sách vỡ cổ • được ghi trong các sách về YHCT của Việt Nam và Trung Quốc từ trước thế kỷ 19. • ghi số vị thuốc, hàm lượng từng vị, PP. bào chế, tác dụng, chỉ định, đường dùng, liều dùng, cách dùng. ThS. Nguyễn Hữu Phúc 3 Cổ phương gia giảm • là thuốc cổ phương • có tănggiảm số vị thuốc, hàm lượng từng vị phù hợp với bệnh hoặc chứng bệnh theo lý luận của YHCT. • khôngít thay đổi về PP. bào chế, đường dùng, liều dùng, cách dùng và các vị trong công thức không có tương kỵ. Định nghĩa Thuốc gia truyền • là những môn thuốc, bài thuốc trị một chứng bệnh nhất định có hiệu quả • nổi tiếng một vùng, một địa phương • được sản xuất, lưu truyền lâu đời trong gia đình Tân phương • là phương thuốc cổ truyền mới • được lập phương theo lý luận của YHCT • được chỉ ra về công năng, chủ trị, liều lượng, cách dung một cách cụ thể
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC
Y HỌC CỔ TRUYỀN
BM Dược liệu – Dược học cổ truyền
Đối tượng Dược sĩ Đại học Cần Thơ – 7/2021
Định nghĩa
Thuốc cổ truyền (thuốc đông y) là:
✓một vị thuốcsống hoặc chín
✓mộtchế phẩm thuốc đượcphối ngũlập phương vàbào chế theo YHCTtừ một hay nhiều vị thuốc
✓có nguồn gốcthực vật, động vật hay khoáng vật
✓có tác dụng chữa bệnh hay có lợi cho sức khỏe con người
2 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Định nghĩa
Cổ phương (phương thuốc cổ)
• là phương thuốc được sử dụng đúng nhưsách vỡ cổ
• được ghi trong các sách về YHCT của Việt Nam và
Trung Quốc từtrước thế kỷ 19
• ghi số vị thuốc, hàm lượng từng vị, PP bào chế, tác
dụng, chỉ định, đường dùng, liều dùng, cách dùng
3 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Cổ phương gia giảm
• là thuốc cổ phương
• cótăng/giảmsố vị thuốc, hàm lượng từng vị phù hợp
với bệnh hoặc chứng bệnh theo lý luận của YHCT
• không/ít thay đổi về PP bào chế, đường dùng, liều
dùng, cách dùng và các vị trong công thức không có
tương kỵ
Định nghĩa
Thuốc gia truyền
• là những môn thuốc, bài thuốc trị một chứng bệnh nhất định có hiệu quả
• nổi tiếng một vùng, một địa phương
• được sản xuất, lưu truyền lâu đời trong gia đình
Tân phương
• là phương thuốc cổ truyền mới
• được lập phương theo lý luận của YHCT
• được chỉ ra về công năng, chủ trị, liều lượng, cách dung một cách cụ thể
4 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Trang 2Tứ khí (tứ tính)
5 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Công
năng Thanh nhiệt, lươnghuyết, giải độc, lợi
tiểu
Giải cảm hàn, thông kinh mạch, hoạt huyết, giảm đau, hồi dương cứu nghịch
Lợi tiểu, thẩm thấp, long đờm, bổ tỳ vị
Khuynh
hướng Trầm, giáng Phù, thăng
-Tác
dụng Ức chế hưng phấnquá mức của cơ thể Giúp hưng phấn khi cơthể bị suy nhược Hòa hoãn
Bản chất
hóa học Glycosid, alkaloid, chất đắng Tinh dầu (nhân thơm), đường, alkaloid Tinh bột, chất nhầy, glycoside (ít)
Ví dụ Thạch cao → Hạ sốt
Bạc hà → Giải cảm
nhiệt
Phụ tử → Hồi dương
Ma hoàng → Giải cảm hàn
Hoài sơn → Kiện tỳ Cam thảo → Long đờm Râu ngô → Lợi tiểu
Toan (chua) Acid hữu cơ Cố biểu, liễm hãn, cố sáp, chỉ khái, chỉ tả, sát khuẩn, chống thối Khổ
(đắng) Glycosid, alkaloid, flavonoid Thanh nhiệt, sát khuẩn, tiêu viêm, độc tính Cam
Tân (cay) Tinh dầu, alkaloid Phát tán, giải biểu, phát hãn, hànhkhí huyết, giảm đau, khai khiếu Hàm
(mặn) Các muối Nhuyễn kiên, nhuận hạ, tiêu đờm, tán kết
Đạm (nhạt) Chất nhầy Thanh nhiệt, thẩm thấp, lợi thủy Sáp
(chát) Tannin Thu liễm, cố sáp, sát khuẩn, chốngthối, kiện tỳ, cố tinh
Ngũ vị
6 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Hàn, lương Đắng, chua
Nhiệt, ôn Cay, ngọt
Bình Chát, nhạt
• Tính khác và vị khác → Tác dụng khác
Quế nhục Cay, ngọt Đại nhiệt Ôn trung, khử hàn
Hoàng liên Đắng Hàn Thanh nhiệt, táo thấp
7 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Tương đối
Quan hệ Tính - Vị
tiêu viêm
Quế chi Cay Ôn Tán hàn, giải biểu, phát
hãn, thông kinh hoạt lạc
• Tính và vị giống nhau → Tác dụng giống hoặc gần giống
• Tính và vị giống nhau → Quy kinh khác → Tác dụng khác
8 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Trang 3Quan hệ Tính - Vị
Hoàng liên Đắng Hàn Thanh nhiệt, Táo thấp
Sinh địa Đắng nhẹ Hàn Lương huyết, sinh tân, chỉ khát
• Tính giống và vị khác → Tác dụng khác
• Tính khác và vị giống → Tác dụng khác
Tô diệp Cay Ôn Giải cảm hàn
9 ThS Nguyễn Hữu Phúc
• Tính và vị thay đổi sau khi chế biến
Sinh địa Thục địa
Công năng Lương huyết Bổ huyết
Đỗ trọng: vị ngọt, hơi cay.
Sau khi chích muối: vị mặn Tăng cường tác dụng bổ can thận
10 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Mật ong GừngRượu Thán saoMuối
11 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Âm
Tác dụng Giải biểu Hành khí Hoạt huyết Chỉ thống
Bổ dưỡng Điều vị Hòa hoãn
Lợi thủy Thẩm thấp
Thanh nhiệt
Tả hỏa Táo thấp
Thu liễm (săn da) Liễm hãn
Cố sáp, chỉ tả Chỉ ho, sát khuẩn, chống thối
Nhuyễn kiên
Tả hạ Dẫn thuốc đi xuống
TPHH Tinh dầu Alkaloid ĐườngSaponin Chấtnhầy GlycosidAlkaloid
Flavonoid
A hữu cơ Tanin Muối
Chế biến + gừng + rượu + mật ong + mật đvật+ sao + giấm + muối
Đặc điểm Phế Thổ Nhẹ,
trắng, xốp
Tân tán – Toan thu – Cam hoãn – Khổ thanh – Hàm nhuyễn
12 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Trang 4Khuynh hướng của vị thuốc
13 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Khuynh
Chiều Lên thượng tiêu Hướng ra biểu Xuống hạ tiêu Vào trong lý
Tác dụng Chữa các chứng sa
giáng có xu hướng lấnChữa các bệnh
sâu vào lý
Chữa các chứng thượng nghịch xu hướng phù nổi ra Chữa các bệnh có
biểu
Tính chất Kiện tỳ, ích khí,
thăng dương biểu, hạ nhiệt, Phát hãn, giải
chỉ thống
Hạ khí, giáng khí, bình suyễn Thẩm thấp lợi niệu, tả hạ, tiềm dương,
cố sáp, thu liễm
Trường hợp Sa dạ dày, sa búi
trĩ, sa tử cung Cảm mạo phonghàn/nhiệt nôn mữa, nấc cụcHo, hen suyễn, Đạo hãn, tự hãn, phù thũng, dị ứng
Bản chất Hoa, lá, cành,… Củ, rễ, thân rễ, quả, hạt, vỏ ĐV,…
Bào chế Sao rượu Sao gừng Chích muối Chích giấm
Sự quy kinh
• Sự quy nạp khí – vị tinh hoa (hoạt chất) của các vị thuốc vào tạng, phủ, kinh mạch nhất định
• Sự quy nạp tác dụng của thuốc vào tạng, phủ, kinh mạch
Lưu ý
• Mỗi vị thuốc có thể quy vào 1 hay nhiều kinh khác nhau
• Ưu tiên những kinh tác dụng mạnh nhất
• Ví dụ: Tang bạch bì quy kinh phế
Đại hoàng quy 10 kinh Cam thảo quy 12 kinh
Sự quy kinh của các vị thuốc
14 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Cơ sở của sự quy kinh
• Dựa vào lý luận y học cổ truyền
✓Học thuyết ngũ hành, tạng tượng, kinh lạc (màu
sắc, mùi vị)
✓Mối quan hệ giữa tạng phủ và kinh lạc
✓Sự liên quan chặt chẽ giữa các đường kinh
• Dựa vào thực tiễn lâm sàng
✓Tổng kết sự tác dụng của vị thuốc trên tạng phủ,
kinh lạc → kinh nghiệm
✓“Tác dụng đâu quy kinh đó”
Sự quy kinh của các vị thuốc
15 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Chế biến làm tăng sự quy kinh của thuốc
• Chế biến với phụ liệu
✓Muối / đậu đen → thận
✓Giấm → can
✓Hoàng thổ/ mật ong → tỳ
✓Chu sa → tâm
✓Gừng → phế
• Sao (mức độ khác nhau)
✓Sao vàng → tỳ
✓Sao cháy → thận
Sự quy kinh của các vị thuốc
16 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Trang 51 Đơn hành
• Chỉ dùng một vị thuốc cũng phát huy tác dụng
• Độc sâm thang (40 g/ngày) → bổ khí (vô lực, thoát
dương, mệt mỏi)
• Tam thất → chỉ huyết, bồi bổ cơ thể (phụ nữ sau sinh)
• Kim ngân hoa → mụn nhọt, mẫn ngứa
Tương tác thuốc theo YHCT
17 ThS Nguyễn Hữu Phúc
2 Tương tu (hiệp đồng, có lợi)
• Hai vị thuốc có tính vị giống nhau, tăng tác dụng điều trị
• Kim ngân + Liên kiều (đắng – hàn): thanh nhiệt giải độc
• Sinh địa + Huyền sâm (đắng – hàn): lương huyết
• Ma hoàng + Quế chi (cay – ấm): phát tán phong hàn
• Đại hoàng + Mang tiêu (đắng – hàn): tả hạ
3 Tương sử (hiệp đồng, có lợi)
• Hai vị thuốc có tính vị khác nhau, tăng tác dụng điều trị
• Liên kiều (đắng – hàn) + Ngô thù du (cay – ấm): tăng tác dụng chống nôn
Tương tác thuốc theo YHCT
18 ThS Nguyễn Hữu Phúc
• Ức chế độc tính của nhau
• Bình thường không/ít kê đơn
• Áp dụng trong bào chế làm giảm tác dụng phụ
• Bán hạ úy Sinh khương: sinh khương làm giảm tính kích
ứng họng, giảm tính gây nôn của bán hạ
• Nhân sâm úy Ngũ linh chi, Đinh hương úy Uất kim, Mang
tiêu úy Tam lăng, Thủy ngân úy Thạch tín, Ô đầu úy Tê
giác
• Tiêu trừ độc tính của nhau, dùng để giải độc
• Phòng phong trừ độc Thạch tín (Phê sương)
• Đậu xanh trừ độc Ba đậu
• Viễn chí, Cam thảo, Can khương trừ độc Ô đầu, phụ tử
Tương tác thuốc theo YHCT
19 ThS Nguyễn Hữu Phúc
6 Tương ác (ố)
• Kiềm chế tính năng của nhau, mất tác dụng trị liệu
• Hoàng cầm (đắng - hàn) + Sinh khương (cay - ấm)
• Giảm tính mãnh liệt của vị thuốc trong đơn thuốc
• Cam thảo + Ma hoàng
7 Tương phản
• Gây hại cho cơ thể
• Ba đậu phản Khiên ngưu
• Cam thảo phản Cam toại, Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo
• Ô đầu phản Bối mẫu, Bán hạ, Bạch cập, Bạch liễm, Qua lâu nhân
• Lệ lộ phản các loại sâm (Nhân sâm, đan sâm, huyền sâm,
sa sâm, khổ sâm), Tế tân, Thược dược
Tương tác thuốc theo YHCT
20 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Trang 6Đại–Nguyên–Cam–Tảođã dùng
Chớ thêmCam thảophản thùng không đâu
Còn như đã cóÔ đầu Bán–Bối–Liễm–Cập–Qua lâumiễn vào
Lệ lô–Tế-Thượcphản nhau
CùngSâmcác loại tách mau chớ dùng
Tương tác thuốc theo YHCT
21 ThS Nguyễn Hữu Phúc
1 Đơn hành → Ít gặp
2 Tương tu
3 Tương sử
4 Tương úy
5 Tương sát
6 Tương ác
7 Tương phản
Thất tình hòa hợp
22 ThS Nguyễn Hữu Phúc
Hay dùng trong kê đơn
Hay dùng với thuốc có độc
Không dùng trong kê đơn
1 Phân loại theo tính chất
• Thượng: tác dụng bổ dưỡng, không độc
• Trung: tác dụng trị bệnh, ít độc
• Hạ: trị bệnh nặng, độc tính cao
2 Phân loại theo tính vị
• Âm dược – Dương dược
• Ngũ vị
3 Phân loại theo công năng
• Giải biểu, thanh nhiệt, khử hàn, hóa đờm, an thần,
bổ dưỡng, tả hạ, cố sáp,…
4 Kết hợp (tính vị + công năng)
ThS Nguyễn Hữu Phúc 23
1 Thuốc giải biểu
• Phát tán phong hàn
• Phát tán phong nhiệt
• Phát tán phong thấp
2 Thuốc khử hàn (ôn trung, ôn lý)
• Ôn trung tán hàn
• Hồi dương cứu nghịch
3 Thuốc thanh nhiệt
• Thanh nhiệt giải thử
• Thanh nhiệt giải độc
• Thanh nhiệt táo thấp
• Thanh nhiệt giáng hỏa
• Thanh nhiệt lương huyết
ThS Nguyễn Hữu Phúc 24
Trang 74 Thuốc hóa đàm, chỉ ho, bình suyễn
• Ôn hóa hàn đàm – Thanh hóa nhiệt đàm
• Ôn phế chỉ khái – Thanh phế chỉ khái
• Bình suyễn
5 Thuốc bình can tức phong, an thần, khai khiếu
• Bình can tức phong
• Dưỡng tâm an thần – Trọng trấn an thần
• Phương hương khai khiếu
6 Thuốc phần khí (lý khí)
• Hành khí giải uất
• Phá khí giáng nghịch
• Bổ khí
ThS Nguyễn Hữu Phúc 25
7 Thuốc phần huyết
• Hoạt huyết
• Phá huyết
• Chỉ huyết
• Bổ huyết
8 Thuốc trừ thấp
• Phát tán phong thấp
• Phương hương hóa thấp
• Lợi thấp (lợi niệu)
9 Bổ dưỡng
• Bổ âm, bổ dương
• Bổ khí, bổ huyết
ThS Nguyễn Hữu Phúc 26
10 Thuốc tiêu đạo
11 Thuốc tả hạ (tẩy xổ)
• Nhuận hạ
• Công hạ (hàn hạ, nhiệt hạ)
• Trục thủy
12 Thuốc cố sáp
• Cố biểu liễm hãn
• Cố tinh sáp niệu
• Sáp trường chỉ tả
13 Thuốc trừ giun sán
14 Thuốc dùng ngoài
ThS Nguyễn Hữu Phúc 27
Radix: rễ Rhizoma: thân rễ Bulbus: thân hành Caulis: thân leo Cortex: vỏ thân, vỏ rễ Ramulus: cành Folium: lá Flos: hoa Fructus: quả
Semen: hạt (nhỏ) Nux: hạt (lớn) Exocarpium: vỏ quả ngoài Pericarpium: vỏ quả Herba: toàn cây Lignum: gỗ Nodus: ngó (sen) Galla: mụn cây
ThS Nguyễn Hữu Phúc 28
Một số tên Latinh chỉ bộ phận dùng